Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu cấu thành môi trường sống. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số nhanh chóng tại Việt Nam, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp ngày càng gia tăng. Nếu không có cơ chế quản lý quy hoạch và giám sát chặt chẽ, quỹ đất nông nghiệp sẽ đối mặt với nguy cơ suy thoái, bị thu hẹp tự phát và ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định kinh tế - xã hội.

Huyện Nghi Lộc là vùng kinh tế động lực nằm ở phía đông nam tỉnh Nghệ An, tiếp giáp thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò. Với tốc độ phát triển kinh tế duy trì từ 12% đến 13%/năm và tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ tăng nhanh (đạt 82% vào năm 2019), áp lực đô thị hóa lên quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn là rất lớn. Mặc dù công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại địa phương đã đạt được những kết quả ban đầu, thực tiễn vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về quy hoạch, thủ tục hành chính, giải quyết tranh chấp và thanh tra, kiểm tra. Nhằm giải quyết các bất cập này, sinh viên Đỗ Hữu Hùng (Lớp Kinh tế tài nguyên K59, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, MSV: 11171900) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An", dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Thị Phương Thảo (hoàn thành vào tháng 11/2020 tại Hà Nội).

Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp tại huyện Nghi Lộc giai đoạn 2017–2020, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả quản lý đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất nông nghiệp và quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017–2020.
  3. Đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nghi Lộc trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

Phạm vi nghiên cứu bao gồm:

  • Không gian: Địa bàn hành chính huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
  • Thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá chủ yếu trong giai đoạn 2017–2020; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Nội dung: Đề tài tập trung vào các công cụ, cơ chế, bộ máy và hoạt động thực thi quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp, không đi sâu vào các yếu tố kỹ thuật canh tác thuần túy trong sản xuất nông nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng quan điểm kinh tế chính trị Mác - Lênin về đất đai với tư cách là tư liệu sản xuất cơ bản, không thể thay thế, cùng hệ thống văn bản pháp lý của Nhà nước Việt Nam. Các cơ sở pháp lý và văn kiện chính được vận dụng bao gồm:

  • Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý).
  • Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2013 (các điều khoản trọng tâm: Khoản 1 Điều 10 về phân loại đất; Điều 22 về các nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Điều 24 về hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai ở địa phương; Điều 136, 137, 138 về chế độ sử dụng các loại đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và đất làm muối).
  • Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ.
  • Nghị quyết, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam về nguồn lực đất đai.

Tác giả tiếp cận công tác quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp theo nghĩa hẹp, tập trung vào 4 nhóm nội dung cốt lõi: (1) Xây dựng và thực thi cơ chế, chính sách; (2) Xây dựng và thực thi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (3) Tổ chức bộ máy quản lý; (4) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê, tài liệu lưu trữ do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nghi Lộc, Ủy ban nhân dân huyện Nghi Lộc và các xã trực thuộc cung cấp.
  • Phương pháp so sánh: So sánh quy mô diện tích, cơ cấu biến động của các loại đất nông nghiệp qua các mốc thời gian (giai đoạn 2017–2019) nhằm nhận diện xu hướng sử dụng đất.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và kết hợp lý luận với thực tiễn: Đối chiếu các quy định pháp luật hiện hành với tình hình triển khai thực tế tại các đơn vị hành chính cấp xã của huyện Nghi Lộc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về đất nông nghiệp và công tác quản lý nhà nước. Tác giả phân tích 5 đặc điểm riêng biệt của đất nông nghiệp:

  1. Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu, vừa đóng vai trò là tư liệu lao động vừa là đối tượng lao động.
  2. Đất nông nghiệp vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là kết quả của quá trình tích lũy lao động, cải tạo qua nhiều thế hệ.
  3. Đất nông nghiệp có vị trí cố định, gắn liền với điều kiện địa lý tự nhiên của từng vùng lãnh thổ.
  4. Đất nông nghiệp bị giới hạn về mặt diện tích tuyệt đối nhưng khả năng sản xuất sinh thái là không có giới hạn nếu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
  5. Đất nông nghiệp có chất lượng và độ phì nhiêu không đồng đều giữa các khu vực.

Căn cứ theo Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, nhóm đất nông nghiệp được phân chia thành: đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác), đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.

Về quản lý nhà nước, chương này làm rõ 4 vai trò trọng yếu: đảm bảo sử dụng đất hiệu quả; phát triển nền nông nghiệp hàng hóa bền vững; định hướng chiến lược chuyển đổi mục đích sử dụng đất; và kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế kỹ thuật liên vùng. Hoạt động quản lý phải tuân thủ 4 nguyên tắc: quản lý tập trung thống nhất; kết hợp hài hòa quyền sở hữu toàn dân và quyền sử dụng đất; kết hợp hài hòa các lợi ích (Nhà nước, người sử dụng đất và xã hội); đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả.

Về mặt tổ chức, tác giả mô hình hóa bộ máy quản lý nhà nước về đất đai từ cấp Trung ương (Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường) đến 3 cấp chính quyền địa phương (cấp tỉnh: HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; cấp huyện: HĐND huyện, UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường; cấp xã: HĐND xã, UBND xã, Cán bộ địa chính) cùng cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan Tài nguyên & Môi trường với cơ quan Tài chính, Thuế, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Kế hoạch & Đầu tư và Công an. Ngoài ra, chương 1 phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý bao gồm nhóm khách quan (thể chế chính sách Trung ương, kinh tế vĩ mô, thị trường nông sản quốc tế) và nhóm chủ quan (điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, năng lực cán bộ và yếu tố lịch sử quản lý đất đai).

Chương 2: Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và quản lý của nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

Chương 2 trình bày chi tiết bức tranh tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng quản lý đất nông nghiệp tại huyện Nghi Lộc. Huyện có diện tích tự nhiên 34.581,12 ha (chiếm 2,08% diện tích toàn tỉnh Nghệ An), gồm 29 đơn vị hành chính cấp xã, quy mô dân số trên 218 nghìn người. Địa hình huyện chia thành 2 vùng rõ rệt:

  • Vùng bán sơn địa (phía Tây và Tây Bắc): Diện tích 18.083 ha (chiếm 52% diện tích tự nhiên), dân số 57.842 người (31,4% dân số huyện), bao gồm 9 xã: Nghi Lâm, Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Mỹ, Nghi Văn, Nghi Kiều, Nghi Phương, Nghi Hưng, Nghi Đồng.
  • Vùng đồng bằng (khu vực trung tâm, phía Đông và Đông Nam): Diện tích 16.686 ha (chiếm 48% diện tích tự nhiên), gồm vùng thấp/trũng phù sa sông Cả (Nghi Vạn, Nghi Diên, Nghi Hoa, Nghi Thuận,...) và vùng cát cao ven biển (Nghi Trường, Nghi Thịnh, Nghi Thạch, Nghi Thiết,...). Khí hậu mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa chuyển tiếp, lượng mưa bình quân 1.900 mm/năm (tập trung vào tháng 8–10) và chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió phơn Tây Nam (gió Lào) vào mùa hạ.

Theo số liệu thống kê năm 2019 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nghi Lộc, cơ cấu phân bổ các loại đất trên địa bàn như sau:

Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp 24.236,71 70,09
Đất phi nông nghiệp 9.582,61 27,71
Đất chưa sử dụng 761,80 2,20
Tổng diện tích tự nhiên 34.581,12 100,00

Hiện trạng và biến động một số loại đất nông nghiệp chính của huyện Nghi Lộc giai đoạn 2017–2019 được tổng hợp:

Loại đất Mã Diện tích năm 2017 (ha) Diện tích năm 2019 (ha) Biến động (+/- ha) Tỷ lệ biến động (%)
Đất trồng lúa LUA 8.989,96 9.090,03 +100,07 101,11
Đất nuôi trồng thủy sản NTS 477,61 494,19 +16,58 103,47
Đất nông nghiệp khác NKH 148,24 128,26 -19,98 86,52

Về phân bố không gian cấp cơ sở, quỹ đất nông nghiệp năm 2019 tập trung lớn nhất tại các xã bán sơn địa như: Nghi Kiều (2.774,97 ha), Nghi Công Nam (1.535,82 ha), Nghi Hưng (1.224,91 ha), Nghi Đồng (1.196,07 ha), Nghi Phương (1.116,94 ha), Nghi Công Bắc (990,42 ha). Các xã đồng bằng có diện tích đất nông nghiệp thấp hơn gồm Nghi Hợp (250,98 ha), Nghi Khánh (254,55 ha), Nghi Hoa (339,65 ha), Nghi Long (358,46 ha), Nghi Diên (472,22 ha).

Chương 2 đồng thời đánh giá 4 khía cạnh quản lý thực tế: việc cụ thể hóa văn bản quy phạm pháp luật và phổ biến chính sách; quy trình lập, xét duyệt và giám sát kế hoạch sử dụng đất hàng năm; cơ cấu vận hành của Phòng TN&MT huyện phối hợp cùng công chức địa chính xã; và tình hình xử lý khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai giai đoạn 2013–2019 (Bảng 2.4). Đề tài chỉ ra các hạn chế chủ yếu: chất lượng quy hoạch chưa bắt kịp tốc độ đô thị hóa, công tác kiểm tra xử lý vi phạm về sử dụng đất sai mục đích chưa dứt điểm, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ còn thiếu đồng bộ.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

Dựa trên dự báo nhu cầu sử dụng đất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương đến năm 2025, tầm nhìn 2030, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước:

  1. Hoàn thiện văn bản pháp lý thuộc thẩm quyền và đẩy mạnh thực thi pháp luật đất đai: Rà soát, ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn chi tiết theo thẩm quyền của UBND cấp huyện, tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến tận cấp thôn, xóm.
  2. Xây dựng và hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp: Nâng cao chất lượng dự báo nhu cầu sử dụng đất, lập bản đồ quy hoạch chi tiết gắn với phân vùng sinh thái cây trồng, vật nuôi (như vùng lúa năng suất cao, vùng chuyên canh cây ăn quả đặc sản Cam Xã Đoài tại xã Nghi Diên, vùng rừng phòng hộ ven biển).
  3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách trong thực thi quản lý đất nông nghiệp: Áp dụng minh bạch cơ chế bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất nông nghiệp phục vụ dự án công cộng và công nghiệp; hoàn thiện chính sách tích tụ, tập trung đất đai phục vụ sản xuất quy mô lớn.
  4. Nâng cao năng lực và hiệu quả của bộ máy quản lý đất nông nghiệp: Kiện toàn đội ngũ cán bộ Phòng TN&MT và công chức địa chính xã về chuyên môn nghiệp vụ, tăng cường đầu tư trang thiết bị đo đạc, số hóa dữ liệu hồ sơ địa chính.
  5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp: Thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh vi phạm, thanh tra định kỳ việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở/kinh doanh trái phép, giải quyết kịp thời các khiếu nại phát sinh ngay tại cơ sở.

Đồng thời, chuyên đề đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với cấp Trung ương (hoàn thiện khung pháp lý về hạn mức giao đất, thời hạn cho thuê đất nông nghiệp), UBND tỉnh Nghệ An và các sở, ban, ngành liên quan (tăng cường phân bổ kinh phí đo đạc, hướng dẫn định giá đất và hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu sản xuất).

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận: Làm rõ các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của đất nông nghiệp và xác lập khung phân tích 4 nội dung quản lý nhà nước cấp huyện.
  • Dữ liệu thực chứng: Tổng hợp số liệu thống kê hiện trạng đất đai năm 2019 tại huyện Nghi Lộc (tổng diện tích tự nhiên 34.581,12 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 24.236,71 ha tương đương 70,09%); đánh giá biến động đất trồng lúa (+100,07 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (+16,58 ha) giai đoạn 2017–2019; chi tiết hóa diện tích đất nông nghiệp của từng xã thuộc 2 vùng sinh thái (bán sơn địa và đồng bằng).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Xây dựng đồng bộ 5 nhóm giải pháp quản lý đất nông nghiệp bám sát điều kiện phát triển kinh tế ven biển và vùng công nghiệp - dịch vụ của huyện Nghi Lộc giai đoạn 2020–2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do nguồn dữ liệu và phạm vi của một chuyên đề tốt nghiệp đại học, nghiên cứu chủ yếu dựa trên các báo cáo thống kê thứ cấp từ Phòng TN&MT huyện Nghi Lộc giai đoạn 2017–2020, chưa thực hiện khảo sát xã hội học diện rộng về mức độ hài lòng của các hộ nông dân đối với các thủ tục hành chính đất đai. Ngoài ra, nghiên cứu tập trung vào khía cạnh quản lý hành chính, chưa đi sâu vào đánh giá giá trị kinh tế lượng hóa của từng chuỗi giá trị nông sản trên các nhóm đất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi chu kỳ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021–2030, nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) trong số hóa và giám sát biến động đất nông nghiệp, hoặc mở rộng so sánh hiệu quả quản lý đất đai liên huyện tại các vùng kinh tế trọng điểm ven biển tỉnh Nghệ An.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Kinh tế tài nguyên, Quản lý công và Kinh tế nông nghiệp khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản lý tài nguyên đất cấp địa phương. Báo cáo cung cấp khung cấu trúc chuẩn cho một nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước cấp huyện, kèm theo hệ thống dữ liệu chi tiết về điều kiện tự nhiên, phân bố quỹ đất và sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý liên ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp trong cơ cấu đất tự nhiên của huyện Nghi Lộc năm 2019 là bao nhiêu?
Năm 2019, tổng diện tích tự nhiên của huyện Nghi Lộc là 34.581,12 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 24.236,71 ha, chiếm tỷ lệ 70,09% tổng diện tích tự nhiên của huyện.

2. Huyện Nghi Lộc được phân chia thành những vùng địa hình sinh thái nào trong nghiên cứu?
Nghiên cứu phân chia huyện thành 2 vùng chính: Vùng bán sơn địa phía Tây và Tây Bắc (diện tích 18.083 ha, chiếm 52% diện tích tự nhiên, gồm 9 xã) và Vùng đồng bằng ở trung tâm, phía Đông và Đông Nam (diện tích 16.686 ha, chiếm 48% diện tích tự nhiên, gồm vùng trũng phù sa sông Cả và vùng đất cát ven biển).

3. Diện tích đất trồng lúa và nuôi trồng thủy sản tại huyện Nghi Lộc biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?
Trong giai đoạn 2017–2019, diện tích đất trồng lúa tăng thêm 100,07 ha (từ 8.989,96 ha lên 9.090,03 ha, đạt tỷ lệ 101,11%); diện tích đất nuôi trồng thủy sản tăng 16,58 ha (từ 477,61 ha lên 494,19 ha, đạt tỷ lệ 103,47%).

4. Khung nội dung quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp được tác giả tiếp cận gồm những trụ cột nào?
Tác giả tiếp cận theo 4 nhóm nội dung trọng tâm: (1) Xây dựng và thực thi cơ chế, chính sách; (2) Xây dựng và thực thi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp; (3) Tổ chức bộ máy quản lý đất nông nghiệp; (4) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Hữu Hùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý về quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp ở cấp địa phương. Thông qua hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2017–2020 do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nghi Lộc cung cấp, nghiên cứu đã phản ánh trung thực hiện trạng phân bố, biến động đất đai và cấu trúc vận hành của bộ máy quản lý trên địa bàn. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính hệ thống, gắn kết với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của huyện Nghi Lộc, phục vụ cho định hướng sử dụng đất bền vững trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.