Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa giữ vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, đặc biệt khi đất nước tham gia sâu rộng vào 17 hiệp định thương mại tự do (FTA) tính đến năm 2024 như AKFTA, ACFTA, AFTA. Cán cân thương mại Việt Nam ghi nhận xuất siêu 9 năm liên tiếp tính từ năm 2016; trong đó, năm 2024 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 405,53 tỷ USD, tăng 14,3% so với năm 2023. Ngành dệt may tiếp tục là một trong những mặt hàng công nghiệp xuất khẩu chủ lực với kim ngạch năm 2024 ước đạt 37 tỷ USD, tăng trưởng 11,2% so với cùng kỳ.

Trong chuỗi cung ứng quốc tế, thủ tục hải quan là khâu bắt buộc mang tính pháp lý nhằm kiểm soát dòng hàng hóa qua biên giới, thực thi nghĩa vụ thuế và quyết định trực tiếp đến chi phí, thời gian giao hàng cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần - Đầu tư Dệt may Thiên An Phát (địa chỉ tại Cụm Công nghiệp An Hòa, phường An Hòa, thành phố Huế) là doanh nghiệp có 16 năm kinh nghiệm trong sản xuất may mặc xuất khẩu, hợp tác với nhiều đối tác quốc tế như Costco, Perry Ellis, Inditex, Target. Tuy nhiên, trước các quy định mới về quản lý rủi ro và chuyển đổi hải quan số, doanh nghiệp đối mặt với yêu cầu phải kiểm soát quy trình thông quan nhằm giảm thiểu sai sót trên tờ khai và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng.

Tổng quan các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam cho thấy đa số đề tài tập trung phản ánh thực trạng thủ tục tại các chi cục hải quan hoặc mô tả chung hoạt động khai báo của doanh nghiệp dịch vụ, thiếu hệ thống tiêu chí cụ thể để đánh giá định lượng hiệu quả tác nghiệp của một doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu cụ thể. Đề tài của tác giả Ngô Thị Quỳnh Nga được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.
  2. Đánh giá tình hình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu của Công ty Cổ phần - Đầu tư Dệt may Thiên An Phát giai đoạn 2022 - 2024.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc thực hiện tốt thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa của Công ty Cổ phần - Đầu tư Dệt may Thiên An Phát trong tương lai.

Khóa luận giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những cơ sở lý luận và thực tiễn nào liên quan đến vấn đề thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp?
  2. Tiêu chí nào dùng để đánh giá việc thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu tại Công ty Cổ phần - Đầu tư Dệt may Thiên An Phát?
  3. Tình hình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại Công ty Cổ phần - Đầu tư Dệt may Thiên An Phát diễn ra như thế nào?
  4. Những giải pháp nào có thể đưa ra để giúp Công ty Cổ phần - Đầu tư Dệt may Thiên An Phát thực hiện tốt hơn thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa trong thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu là tình hình thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần - Đầu tư Dệt may Thiên An Phát. Phạm vi không gian đặt tại trụ sở và các cơ sở của công ty (Đường số 5, Cụm Công nghiệp An Hòa, phường An Hòa, quận Phú Xuân, thành phố Huế). Phạm vi thời gian bao gồm chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2022 - 2024 và số liệu sơ cấp thu thập thông qua phỏng vấn chuyên viên từ tháng 12/2024 đến tháng 01/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm, văn bản quy phạm pháp luật và mô hình đánh giá học thuật:

  • Khái niệm xuất khẩu hàng hóa căn cứ theo Khoản 1 Điều 28 Văn bản hợp nhất 17/VBHN-VPQH Luật Thương mại năm 2019.
  • Khái niệm thủ tục hải quan theo Công ước Kyoto sửa đổi năm 1999 và Khoản 23 Điều 4 Luật Hải quan số 54/2014/QH13.
  • Quy định về địa điểm đăng ký tờ khai và thủ tục hải quan theo Khoản 1 Điều 19 và Khoản 2 Điều 58 Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BTC năm 2018 (hợp nhất Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC); hồ sơ hải quan căn cứ Khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.
  • Bộ tiêu chí đánh giá việc thực hiện thủ tục hải quan gồm 2 nhóm:
    1. Tiêu chí mức độ tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan: Áp dụng khung phân loại 5 mức theo Thông tư số 06/2024/TT-BTC (sửa đổi Thông tư số 81/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính), gồm Mức 1 (Doanh nghiệp ưu tiên), Mức 2 (Tuân thủ rất cao), Mức 3 (Tuân thủ cao), Mức 4 (Tuân thủ trung bình), Mức 5 (Không tuân thủ).
    2. Tiêu chí dựa trên mục tiêu doanh nghiệp: Vận dụng lý thuyết chỉ số đo lường hiệu suất hoạt động của Firoozeh Haddadi (Key indicators for organizational performance measurement), lượng hóa qua 2 chỉ báo: Kết quả phân luồng tờ khai hải quan (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ) và Tình hình tờ khai sửa đổi, hủy, bổ sung.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo kim ngạch xuất khẩu, số liệu phân luồng và hồ sơ chứng từ của công ty giai đoạn 2022 - 2024; dữ liệu bên ngoài từ Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan TP. Huế, Tổng cục Thống kê và các nghiên cứu khoa học liên quan.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp các khâu nghiệp vụ tại phòng làm việc và tiến hành phỏng vấn sâu cá nhân (thời lượng 45 - 60 phút/người) đối với 6 cán bộ trực tiếp thực hiện quy trình thuộc Bộ phận xuất nhập khẩu (Phòng Kế hoạch - Thị trường), bao gồm 3 chuyên viên chứng từ hàng xuất, 2 chuyên viên định mức và 1 chuyên viên thủ tục hiện trường.
  • Tổng hợp và phân tích dữ liệu: Dữ liệu được làm sạch và chuẩn hóa trên phần mềm Microsoft Excel 2019. Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (số tương đối, số tuyệt đối) và phương pháp chỉ số bình quân để đo lường tốc độ tăng trưởng bình quân qua các năm:

$$\text{TĐTTBQ} = \sqrt[n]{\frac{B}{A}} - 1$$

Trong đó $B$ là giá trị cuối kỳ, $A$ là giá trị đầu kỳ, $n$ là khoảng cách số kỳ phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế. Về mặt quốc tế, tác giả phân tích nghiên cứu của Altina Kamberaj, Ymer Havolli và Naim Kamberaj (2020) tại Kosovo sử dụng hệ số tương quan Pearson chứng minh chính sách thủ tục hải quan có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ; cùng luận án tiến sĩ của D. Adomavičiūtė tại Đại học Vilnius về mô hình kiểm toán của cơ quan hải quan trong việc đánh giá mức độ tuân thủ và bộ chứng từ của doanh nghiệp. Về mặt trong nước, các nghiên cứu của Lê Thị Bích Trâm (2013) tại Chi cục Hải quan Thủy An, Trần Thị Huế (2023) tại Công ty Cổ phần GENKEI và Lê Huyền Chi (2023) tại Công ty TNHH ACRO VINA được tổng thuật nhằm chỉ ra các hạn chế về việc thiếu bộ tiêu chí đánh giá chuẩn mực tại cấp độ doanh nghiệp.

Nội dung lý luận làm rõ quy trình thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS gồm 4 bước chuẩn hóa: chuẩn bị bộ hồ sơ chứng từ; khai báo và truyền dữ liệu tờ khai; xử lý kết quả phân luồng tờ khai (luồng 1 - xanh: thông quan tự động; luồng 2 - vàng: kiểm tra hồ sơ giấy/điện tử; luồng 3 - đỏ: kiểm tra thực tế hàng hóa); nộp thuế, lệ phí và hoàn tất thông quan, giám sát hàng hóa tại cảng/cửa khẩu.

Về cơ sở thực tiễn giai đoạn 2022 - 2024:

  • Tại cấp độ toàn quốc: Năm 2022 có 99,8% doanh nghiệp thực hiện hải quan điện tử với 14,5 triệu tờ khai (luồng xanh 65,33%; luồng vàng 30,41%; luồng đỏ 4,26%). Năm 2023 thông quan 14,4 triệu tờ khai (luồng xanh 66,42%; luồng vàng 29,79%; luồng đỏ 3,79%). Năm 2024 xử lý 16,84 triệu tờ khai (luồng xanh 65,61%; luồng vàng 30,95%; luồng đỏ 3,45%). Toàn ngành thu ngân sách đạt 420.192 tỷ đồng năm 2022; 365.000 tỷ đồng năm 2023 và 402.680 tỷ đồng năm 2024.
  • Tại địa bàn TP. Huế: Năm 2022 có 180 doanh nghiệp làm thủ tục, thu ngân sách đạt 554 tỷ đồng. Năm 2023 giải quyết hơn 37.000 tờ khai cho 193 doanh nghiệp, thu ngân sách đạt 654 tỷ đồng. Năm 2024 ghi nhận số tờ khai tăng 24%, kim ngạch tăng 36%, số thu ngân sách đạt kỷ lục 1.207 tỷ đồng (vượt dự toán 95%).

Chương 2: Đánh giá tình hình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại Công ty Cổ phần – Đầu tư Dệt may Thiên An Phát

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động của công ty. Tiền thân thành lập năm 2008 với nhà máy May 1 (18 chuyền may, 800 lao động), đến năm 2024 công ty phát triển hoàn thiện chuỗi khép kín với nhà máy May 2 (22 chuyền may, 900 công nhân), xưởng Thêu (công suất 15 triệu sản phẩm/năm), nhà máy Sợi (7.000 tấn sợi/năm), nhà máy Bao bì (15 triệu thùng carton/năm, 20 triệu ống giấy/năm), xưởng Wash (6 triệu sản phẩm/năm) và xưởng Cắt tự động Lectra, Gerber (15 triệu bán thành phẩm/năm).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 (Tr.đ) Năm 2023 (Tr.đ) Năm 2024 (Tr.đ) TĐTTBQ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 703.154,10 836.408,65 1.259.562,75 33,77
Các khoản giảm trừ doanh thu 2,86 0,00 2,78 -1,41
Doanh thu thuần về HĐKD 703.151,32 836.408,65 1.259.559,97 33,77
Giá vốn hàng bán 632.306,51 750.364,96 1.159.664,57 36,56
Lợi nhuận gộp 70.844,81 86.043,69 99.895,40 18,74
Chi phí tài chính 4.747,23 6.943,30 8.524,40 34,01
Chi phí bán hàng 13.542,43 14.943,80 16.408,90 10,08
Chi phí quản lý doanh nghiệp 18.360,17 16.878,79 17.040,17 -3,67
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 38.221,03 42.436,56 43.274,35 6,40
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 36.794,87 39.053,32 42.848,19 7,77
Chi phí thuế TNDN hiện hành 7.415,78 7.759,14 8.415,78 6,53
Lợi nhuận sau thuế TNDN 29.575,17 31.294,18 34.432,41 7,90

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tăng trưởng liên tục: Doanh thu thuần tăng từ 703.151,32 triệu đồng (năm 2022) lên 1.259.559,97 triệu đồng (năm 2024), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 33,77%/năm. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 36.794,87 triệu đồng lên 42.848,19 triệu đồng (tăng trưởng bình quân 7,77%/năm). Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 34.432,41 triệu đồng với mức thuế suất thực tế dao động 19,64% - 19,87%.

Về tình hình xuất khẩu, doanh nghiệp thực hiện qua 3 mã loại hình thủ tục hải quan:

  • Loại hình E52 (Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài): áp dụng cho mặt hàng may mặc.
  • Loại hình E62 (Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu): doanh nghiệp tự nhập/mua nguyên phụ liệu, sản xuất và xuất khẩu sản phẩm hoàn chỉnh.
  • Loại hình B11 (Xuất kinh doanh): áp dụng riêng cho mặt hàng sợi bắt đầu phát sinh từ tháng 3/2024.
Phân loại hàng hóa xuất khẩu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Xuất khẩu gia công (Mã E52) 7,48 triệu chiếc/bộ (15,02 triệu USD) 5,90 triệu chiếc/bộ (11,45 triệu USD) 6,70 triệu chiếc/bộ (13,82 triệu USD)
Sản xuất xuất khẩu (Mã E62) 1,73 triệu chiếc/bộ (13,08 triệu USD) 2,85 triệu chiếc/bộ (23,37 triệu USD) 3,39 triệu chiếc/bộ (24,75 triệu USD)
Xuất khẩu sợi kinh doanh (Mã B11) Chưa phát sinh Chưa phát sinh 4,74 triệu kg (11,01 triệu USD)
Tổng kim ngạch xuất khẩu 28,10 triệu USD 34,82 triệu USD 49,58 triệu USD

Năm 2023, sản lượng sản phẩm may mặc giảm từ 9,21 triệu sản phẩm xuống 8,74 triệu sản phẩm do lạm phát tại thị trường Mỹ và tác động từ sự kiện sụp đổ của ngân hàng Silicon Valley, Signature Bank. Tuy vậy, tổng kim ngạch năm 2023 vẫn tăng 23,91% (đạt 34,82 triệu USD) do công ty chủ động chuyển dịch cơ cấu từ gia công (chỉ thu phí gia công) sang sản xuất xuất khẩu mã E62 (hạch toán toàn bộ trị giá sản phẩm). Năm 2024, kim ngạch đạt 49,58 triệu USD (+42,39%) nhờ tăng sản lượng cả hai loại hình may mặc và phát sinh thêm 11,01 triệu USD xuất khẩu mặt hàng sợi.

Về quy trình tác nghiệp hải quan:

  • Hệ thống khai báo: Sử dụng phần mềm khai hải quan điện tử Softech-ECS (gồm phân hệ quản lý sản xuất xuất khẩu và phân hệ gia công) của Công ty Cổ phần Softech, truyền dữ liệu đến hệ thống thông quan tự động VNACCS.
  • Địa điểm làm thủ tục: Chi cục Hải quan Thủy An (KCN Phú Bài, thị xã Hương Thủy, TP. Huế), thuận tiện với vị trí kho hàng và nhà máy của doanh nghiệp.
  • Nhân sự chuyên trách: 6 nhân sự thuộc Bộ phận Xuất nhập khẩu (Phòng Kế hoạch - Thị trường), phân bổ thành 3 chuyên trách: 2 chuyên viên định mức (đăng ký mã và định mức gia công, sản xuất xuất khẩu); 3 chuyên viên chứng từ (soạn thảo hồ sơ, truyền tờ khai, giải trình dữ liệu); 1 chuyên viên hiện trường (kiểm tra đối chiếu thực tế chứng từ, tổ chức bàn giao và giám sát hàng hóa tại cảng/cửa khẩu).
  • Bộ chứng từ xử lý: Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract), Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List), Chứng từ vận tải (Forwarder's Cargo Receipt - FCR), Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).

Về kết quả thực hiện theo tiêu chí đánh giá:

  • Mức độ tuân thủ: Tra cứu trên hệ thống quản lý rủi ro của Tổng cục Hải quan, công ty được xếp loại Mức 3 (Doanh nghiệp tuân thủ mức cao). Mức này cho phép hưởng thuận lợi về kiểm tra nhưng chưa đạt Mức 1 (Doanh nghiệp ưu tiên) hoặc Mức 2 (Tuân thủ rất cao).
  • Kết quả phân luồng: Tỷ lệ tờ khai được tiếp nhận và xử lý phân vào luồng xanh đạt mức cao, duy trì trên 97% trong toàn giai đoạn 2022 - 2024.
  • Tồn tại kỹ thuật: Doanh nghiệp vẫn phát sinh tình trạng tờ khai phải sửa đổi, bổ sung thông tin hoặc hủy tờ khai trước và sau khi thông quan, xuất phát từ việc điều chỉnh số lượng thực xuất, thay đổi số container/seal từ phía hãng vận chuyển hoặc sai lệch thông tin định mức ban đầu.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu tại Công ty Cổ phần - Đầu tư Dệt may Thiên An Phát

Chương 3 đề xuất định hướng duy trì tốc độ thông quan, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi, hướng tới nâng mức tuân thủ từ Mức 3 lên Mức 2 và phấn đấu đạt chuẩn Doanh nghiệp ưu tiên (Mức 1).

Các nhóm giải pháp nghiệp vụ bao gồm:

  1. Nhóm giải pháp hạn chế sửa đổi, khai bổ sung và hủy tờ khai:
    • Tăng cường cơ chế phối hợp kiểm tra chéo thông tin giữa chuyên viên định mức, chuyên viên chứng từ và bộ phận kho/xưởng sản xuất trước khi bấm truyền tờ khai chính thức trên phần mềm Softech-ECS.
    • Chuẩn hóa quy trình cập nhật thông tin vận tải (booking, số container, số seal, danh sách đóng gói chi tiết) nhằm tránh sai lệch số liệu giữa hồ sơ truyền lên hệ thống VNACCS và chứng từ thực tế do hãng tàu/Forwarder cấp.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật:
    • Tổ chức đào tạo nghiệp vụ định kỳ cho 6 chuyên viên xuất nhập khẩu nhằm cập nhật các biểu mẫu, quy định mới về phân loại mã HS, xuất xứ hàng hóa (C/O) theo các FTA thế hệ mới.
    • Quản lý chặt chẽ hồ sơ thanh khoản, báo cáo quyết toán nguyên phụ liệu cho loại hình E52 và E62, bảo đảm số liệu tồn kho nguyên liệu thực tế và số liệu trên sổ sách kế toán trùng khớp với hệ thống hải quan.

Khóa luận đưa ra các kiến nghị:

  • Với Nhà nước: Tiếp tục rà soát cắt giảm các thủ tục hành chính chuyên ngành, hoàn thiện cơ chế biểu thuế và ổn định chính sách ngoại thương cho ngành may mặc.
  • Với Cơ quan Hải quan: Đầu tư nâng cấp hạ tầng đường truyền của hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS tránh nghẽn mạng giờ cao điểm; tổ chức đối thoại định kỳ với doanh nghiệp trên địa bàn TP. Huế để giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh về khai báo định mức và phân luồng kiểm tra.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của Công ty Cổ phần - Đầu tư Dệt may Thiên An Phát giai đoạn 2022 - 2024, ghi nhận doanh thu thuần năm 2024 đạt 1.259,56 tỷ đồng và kim ngạch xuất khẩu đạt 49,58 triệu USD.
  • Lượng hóa các chỉ tiêu vận hành hải quan: Tỷ lệ phân luồng xanh đạt trên 97%; xác định mức độ tuân thủ pháp luật hải quan của công ty đạt Mức 3 (Doanh nghiệp tuân thủ mức cao) theo Thông tư số 06/2024/TT-BTC.
  • Mô tả chi tiết việc vận hành phần mềm hải quan điện tử Softech-ECS cho 3 mã loại hình xuất khẩu gồm E52 (gia công), E62 (sản xuất xuất khẩu) và B11 (sợi xuất kinh doanh).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết hợp khung phân loại quản lý rủi ro của cơ quan quản lý (Thông tư 06/2024/TT-BTC) với lý thuyết đo lường hiệu suất tổ chức của Firoozeh Haddadi để thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá thủ tục hải quan tại cấp độ doanh nghiệp, thay vì chỉ mô tả quy trình thuần túy như các nghiên cứu trước đây.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp dệt may cụ thể tại Cụm Công nghiệp An Hòa và một địa bàn làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Thủy An (TP. Huế) trong giai đoạn 3 năm (2022 - 2024).
  • Mẫu điều tra định tính sơ cấp dừng lại ở 6 nhân sự chuyên trách của Bộ phận Xuất nhập khẩu, chưa thực hiện khảo sát diện rộng đối với các bên liên quan khác như công chức hải quan trực tiếp giải quyết hồ sơ hay các hãng tàu, đại lý giao nhận hàng hóa.

Hướng nghiên cứu mở rộng có thể thực hiện khảo sát so sánh giữa nhiều doanh nghiệp dệt may trên toàn bộ khu vực miền Trung, hoặc mở rộng đánh giá chuyên sâu quy trình báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên phụ liệu nhập khẩu của loại hình sản xuất xuất khẩu và gia công.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi nghiên cứu thực tế việc lập bộ hồ sơ xuất khẩu (hóa đơn thương mại, bảng kê đóng gói, hợp đồng, chứng từ vận tải FCR) và thủ tục hải quan điện tử.
  • Các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu và gia công may mặc có nhu cầu tham khảo cách tổ chức nhân sự (chuyên viên định mức, chứng từ, hiện trường) và kiểm soát sai sót trên tờ khai hải quan.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với quy trình thao tác trên phần mềm Softech-ECS, việc lựa chọn mã loại hình khai báo (E52, E62, B11) và bảng dữ liệu thống kê hoạt động kinh doanh, xuất khẩu của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao năm 2023 sản lượng xuất khẩu may mặc của công ty giảm nhưng tổng kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng so với năm 2022?

Sản lượng may mặc năm 2023 đạt 8,74 triệu sản phẩm (giảm 0,47 triệu sản phẩm so với mức 9,21 triệu sản phẩm của năm 2022) do suy giảm sức mua tại thị trường Mỹ bởi lạm phát và khủng hoảng ngành ngân hàng. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng từ 28,10 triệu USD lên 34,82 triệu USD (+23,91%) do sự dịch chuyển cơ cấu loại hình xuất khẩu: tỷ trọng hàng gia công (mã E52 - chỉ hạch toán phí gia công) giảm xuống 5,90 triệu sản phẩm (11,45 triệu USD), trong khi hàng sản xuất xuất khẩu (mã E62 - hạch toán toàn bộ trị giá sản phẩm) tăng lên 2,85 triệu sản phẩm (23,37 triệu USD).

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan tại địa điểm nào và sử dụng phần mềm khai báo gì?

Công ty thực hiện khai hải quan điện tử thông qua phần mềm Softech-ECS của Công ty Cổ phần Softech (gồm phân hệ quản lý sản xuất xuất khẩu và phân hệ gia công), truyền dữ liệu đến hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS của Tổng cục Hải quan. Địa điểm đăng ký làm thủ tục thực tế là Chi cục Hải quan Thủy An tại Khu công nghiệp Phú Bài, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế.

Cơ cấu nhân sự trực tiếp làm thủ tục hải quan tại Phòng Kế hoạch - Thị trường của công ty được bố trí ra sao?

Bộ phận xuất nhập khẩu gồm 6 cán bộ nhân viên được phân chia theo 3 nhóm chức danh chuyên trách:

  • 2 chuyên viên định mức: 1 người phụ trách đơn hàng gia công, 1 người phụ trách đơn hàng sản xuất xuất khẩu, chịu trách nhiệm đăng ký mã và định mức sản phẩm.
  • 3 chuyên viên chứng từ hàng xuất: tiếp nhận dữ liệu, tạo lập và truyền tờ khai hải quan điện tử, xử lý phản hồi từ cơ quan hải quan qua các kênh liên lạc.
  • 1 chuyên viên thủ tục hiện trường: kiểm tra đối chiếu bộ chứng từ, lập kế hoạch giao nhận và tổ chức kiểm tra thực tế hàng hóa tại cảng, cửa khẩu khi có yêu cầu.

Mức độ tuân thủ pháp luật hải quan của công ty đạt cấp độ nào theo quy định hiện hành?

Theo kết quả tra cứu trên hệ thống quản lý rủi ro của cơ quan hải quan căn cứ Thông tư số 06/2024/TT-BTC (sửa đổi Thông tư số 81/2019/TT-BTC), Công ty Cổ phần - Đầu tư Dệt may Thiên An Phát được xếp loại ở Mức 3 (Doanh nghiệp tuân thủ mức cao). Mặc dù tỷ lệ phân luồng xanh của công ty đạt trên 97%, công ty vẫn chưa nâng lên Mức 2 (Tuân thủ rất cao) hoặc Mức 1 (Doanh nghiệp ưu tiên) do vẫn còn phát sinh các tờ khai phải sửa đổi, bổ sung hoặc hủy thông tin.

Doanh nghiệp sử dụng những mã loại hình hải quan nào cho các sản phẩm xuất khẩu?

Công ty sử dụng 3 mã loại hình chính:

  • Mã E52 (Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài): áp dụng cho các lô hàng may gia công theo mẫu và nguyên phụ liệu do đối tác nước ngoài cung cấp.
  • Mã E62 (Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu): áp dụng cho các lô hàng may mặc do công ty tự chủ động thu mua nguyên phụ liệu, sản xuất hoàn chỉnh và xuất khẩu.
  • Mã B11 (Xuất kinh doanh): áp dụng cho các đơn hàng xuất khẩu sản phẩm sợi (bắt đầu triển khai từ tháng 3/2024 với sản lượng 4,74 triệu kg).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Thị Quỳnh Nga đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu tại Công ty Cổ phần - Đầu tư Dệt may Thiên An Phát giai đoạn 2022 - 2024. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật năng lực vận hành thông quan qua hệ thống Softech-ECS với tỷ lệ phân luồng xanh đạt trên 97% và mức độ tuân thủ pháp luật hải quan đạt Mức 3, đồng thời chỉ rõ các tồn tại kỹ thuật liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung tờ khai. Hệ thống giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị quản lý được đề xuất có tính bám sát thực tiễn sản xuất dệt may, cung cấp nguồn dữ liệu giá trị cho công tác nghiên cứu học thuật và vận hành ngoại thương.