CHƯƠNG I SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN 1. Thủ tục hải quan điện tử 1. Khái niệm Thủ tục hải quan: Theo công ước Tokyo định nghĩajjtổng quát: Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt độngjjmà các bên liên quan và cơ quan hải quan phải thực jjhiện để thực thi Pháp luật hải quan. Theo Luật hải quan Việt Nam năm jj2001: Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quaniivà công chức hải quan phải thực hiện theoiiquy định của luật Hải quan đối với hàngiihóa, phương tiện vận tải.
Thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT) là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữavcác bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Hệ thống xử lý dữvliệu điện tử là hệ thốngvthông tin do Tổng cục Hải quan quản lý để thực hiện TTHQĐT. Hệ thống khai hải quan điện tử là hệvthống thông tin phục vụ cho người khai hải quan tiếp nhận thông tin, kết quảvphản hồi của cơ quan Hải quan quản lý để thực hiện TTHQĐT. Tờ khai hải quan điện tử là mộtiidạng chứng từ điện tử bao gồmiicác tập hợp các chỉ tiêu thông tin khaiiicủa người khai hải quan.
Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS: gồm 2 bộ phận - Hệ thống thông quan hàng hóa tự động (VNACCS) tên tiếng iiAnh là Vietnam Automated Cargo Clearance Systemiisử dụng để thông quan hàng hóaiixuất nhập khẩu. - Hệ thống thông tin tình báo Hải quan Việt Nam (VCIS) tên tiếng iiAnh là Vietnam Customs Intelligence Information System là hệ iithống thông tin tình báo Hải quan phụciivụ cho công tác quản lý rủi ro và giám iisát nghiệp vụ của Hải quan Việt Nam. SV: Trần Đức Hiếu 3 Lớp: Kế hoạch 55A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Thanh Huyền 1.
Đặc điểm và Hải quan điện tử 1. Đặc điểm của Hải quan điện tử Người khai hải quan và công iichức hải quan không cần phải tiếp xúc trực tiếp khi thựciihiện TTHQĐT mà chỉ cần thông qua hìnhiithức truyền dữ liệu điện tử. Khi thực hiện TTHQĐT, người khai hảiiiquan sử dụng chữ kí dạng số, phải có trách nhiệm quản lí tài iikhoản thật an toàn khi sử dụng giao iidịch với cơ quan hải quan thông qua Hệ thống khai hải iiquan điện tử hoặc hệ thống khai hải quan điệniitử dự phòng. Các chứng từ đi kèm theo tờ khai iicó thể ở dạng điện tử hoặc văn iibản giấy.
Chứng từ điện tử có thể được chuyểniiđổi từ chứng từ ở dạng văn bản giấy nếu đảm bảoiicác điều kiện: phản ánh toàn bộ nội dung chứng iitừ giấy; có xác nhận chứng từ giấy đã chuyểniiđổi sang dạng điện tử theo mẫu chứng nhận iiđã chuyển đổi sang dạng điện tử về việc đã được iichuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử, kèm theo chữ kýiivà họ tên của người khai hải quan. Trong trường iihợp người khai hải quan là phápiinhân thì người đại diện hợp pháp theo qui định củaiipháp luật kí tên chứng từ giấy đã được iichuyển đổi sang chứng từ điện tử. Khi thực hiệniiviệc chuyển đổi, ngoài các chứngiitừ theo qui định phỉa có của hồ sơ hảiiiquan, người khai hải quan phải lưuiigiữ chứng từ điện tử chuyển đổi theo qui định. Tờ khai hải quan điện tử và các chứng từ đi kèm theo tờ iikhai ở dạng điện tử lưu giữ tại hệ thống xửiilý dữ liệu điện tử hải quan có đầyiiđủ giá trị pháp lý để làm TTHQ, xửiilý tranh chấp khi được người khai hải quan sửiidụng tài khoản Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để thựciihiện TTHQĐT.
Hệ thống xử lí dữ liệu điện tử tiếp nhận tờ khai hải quan điện tử được thực hiện liên tụciivào bất cứ thời điểm nào, tuy nhiên việc thực hiện iithủ tục hải quan ngoài giờ hành chính do Chi cụciitrưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện TTHQĐT xem xét, quyết định trên cơiisở đăng kí trước của người khai hải quan. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hải quan điện tử TTHQĐT được thực hiện theo các quy tắc: Tuân thủ các qui định mà chuẩn mựciiquốc tế về tờ khai hải quan, chứng từ hải quan và các nguyên tắc traoiiđổi dữ liệu điện tử. Căn cứ vào cơiisở phân tích thôngiitin, đánh giá về việc chấo hành phápiiluật của chủ đơn hàng, mứciiđộ rủi ro về vi phạm pháp luật trong quảniilí hải SV: Trần Đức Hiếu 4 Lớp: Kế hoạch 55A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Thanh Huyền quan thông qua hệ thống xửiilý dữ liệu điện tử hải quan.
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan iilà hệ thống tiếp nhận và xử lý các giao dịchiiđiện tử về hải quan do Tổng cục Hải quan quản iilí tập trung, thống nhất. Doanh nghiệp thamiigia vào TTHQĐT trên cơ sở tự nguyện, được cơ quan hảiiiquan chấp nhận và cho đăng kí tham gia TTHQĐT tại địa iibàn nào thì thực hiện lam TTHQĐT tại cơ quaniiquan đó. Doanh nghiệp tham gia TTHQĐT tự kêiikhai, tự nộp thuế và các khoản thu phíiikhác. Trong thời gian qui địnhiiphải nộp hồ sơ hải quan và lệ phí hải quan theo định kì, nếu doanh nghiệp không nộp hoặc nộp không iiđầy đủ thì hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hảiiiquan sẽ tự động từ chối tiếp nhận khai điện tử của iidoanh nghiệp.
Một số qui định chung Đối tượng áp dụng bao gồm: tổiichức, cá nhân XK,NK hàng hóa thươngiimại thực hiện TTHQĐT; cơ quan hải iiquan, công chức hải quan và một số cơiiquan quản lí Nhà nước khác. Phạm vi hàng hóa XK, NK được áp dụng: Hàng kinh doanh theo hợpiiđồng mua bán Hàng XK, NK để thựciihiện hợp đồng gia công với thương nhân iinước ngoài hoặc đặt gia công tại nướciingoài. Hàng XK, NK theo loại hìnhiinhập nguyên liệu để sản xuất hàngiixuất khẩu Hàng hóa đưa vào, đưaiira doanh nghiệp chế xuất và doanhiinghiệp ưu tiên Hàng hóa XK, NK đểiithực hiện dự án đầu tư Hàng kinh doanh theo phương thức tạmiinhập tái xuất Hàng hóa XNK tạiiichỗ Hàng XK bịiitrả lại Hàng NK phảiiixuất trả Hàng hóa XNK của doanhiinghiệp ưu tiên Hàng hóa vận chuyểniichịu sự giám sát của hải quan Hàng hóa đưa vào, đưa ra khoiingoại quan SV: Trần Đức Hiếu 5 Lớp: Kế hoạch 55A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Thanh Huyền Người khai hải quan điện tử iilà chủ của hàng hóa XK, NK; tổiichức được chủ hàng hóa XK, NK ủyiithác và các đại lý làm thủiitục hải quan.
Người khải hải quan có quyền: Được cơ quaniihải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc iikhai hải quan đối với hàngiihóa, phương tiện vậniitải, hướng dẫn làm thủ tụciihải quan, phổ biến pháp luậtiivề hải quan. Yêu cầu cơ quan hảiiiquan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá iihải quan đối với hàng hóa khi đã iicung cấp đầy đủ, chính xácthông tin cho cơ iiquan hải quan Xem trước hàngiihóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giámiisát của công chức hải quan trước khiiikhai hải quan để bảo đảm việc khai hảiiiquan được chính xác Yêu cầu cơ quan hảiiiquan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểmiitra, nếu không đồng ýiivới quyết định của cơ quan hải quan trong iitrường hợp hàng hóa chưa được thông quan Sử dụng hồ sơ hảiiiquan để thông quan hàng hóa, vận chuyểniihàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên iiquan với các cơ quan khác theo quy định của phápiiluật Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật iicủa cơ quan hải quan, công chức hải quan Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công iichức hải quan gây ra theo quy địnhiicủa pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 1. Vai trò của thủ tục hải quan 1. Vai trò đối với ngành hải quan Trong bối cảnh số lượng các doanh iinghiệp tham gia xuất nhập khẩu cũng như số lượng hàng hóaiixuất nhập khẩu tăng lên không ngừng, việc thực iithi thủ tục hải quan điện tử là một trong nhữngiibước đi tất yếu nhằm đáp ứng các yêu cầu về khối lượngiicông việc, về cải cách hành chính và quản lý nhà nước.
Việc thựciihiện thủ tục hải quan điện tử đồng thời iicòn đáp ứng các yêu cầu về hội nhập quốciitế và thực hiện các cam kết quốii tế của Việt Nam. Vai trò đối với thương mại điện tử Với việc thực thi thủ tục hải quan iiđiện tử, thông quan hải quan cho các lô hàng quốc tế đượciitiến hành một cách kịp thời, tạo thuận lợi cho thương mại. Thực thi thủ tục hải quan điện iitử giúp cho thống kê thương mại được chính xác và kịpiithời. SV: Trần Đức Hiếu 6 Lớp: Kế hoạch 55A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS.
Bùi Thị Thanh Huyền Việc thực thi thủ tục hải quan điện tử iigiúp tạo ra một cộng đồng thương mại bao gồm tất cả các bên liên quan iiđược gắn kết với nhau qua mạng lưới điện tử. Vai trò đối với doanh nghiệp Việc thực thi thủ tục hảiiiquan điện tử điều kiện tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệpiitiết kiệm thời gian làm thủ tục hải iiquan. Cụ thể khi ngồi tại văn phòng doanhiinghiệp vẫn có thể mở tờ khai hải quan màiikhông cần có mặt tại các chi cục hảiiiquan tiếp xúc trực tiếp với cán bộ hải iiquan. Doanh nghiệp cũng có thể gửi tờ khaiiitrong bất kỳ thời điểm nào trong ngàyiichứ không bó buộc trong giờ hành chính nhưiikhai hải quan truyền thống.
Kết quả phê iiduyệt và phản hồi của cơ quan hải quan iicũng được gửi trực tiếp cho doanh nghiệp màiikhông cần doanh nghiệp phải đến cơ quan iihải quan. Các công việc này giúp doanh nghiệpiitiết kiệm được rất nhiều thời gian đi iilại và chờ đợi. Đây là lợi ích lớn nhấtiiđối với doanh nghiệp. Nhờ tiết kiệm thời gian đi lạiiivà chờ đợi doanh nghiệp cũng tiết kiệm được chi phí.
Nhờ hệ thống tự độngiiphân luồng tờ khai và áp dụng quảniitrị rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử doanh iinghiệp còn tiết kiệm được rất nhiều chi phí nhờiiviệc giảm kiểm tra thực tếiicác lô hàng. Khai hải quan điện tử làiiphù hợp với thông lệ quốc tế nên các doanhiinghiệp trong nước làm việc với các doanh iinghiệp nước ngoài sẽ thuận lợi hơn. Việc thực thi thủ tục hải quan điện tử giúp tăng độ minh iibạch của các quyết định quản lý đối với doanhiinghiệp, giảm cơ hội để cán bộ hải quan đưa iira những quyết định tùy ý. Nâng cao thực hiện thủ tục hải quan điện tử 1.
Quy trình nội dung thực hiện thủ tục hải quan điện tử Trong quá trình thực hiệniiTTHQĐT, việc phân luồng hàng hóa rất quan trọng ảnh hưởng đến quyiitrình thực hiện THHQĐT.