Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại quốc tế, lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu luân chuyển qua các cửa khẩu quốc gia ngày càng tăng nhanh. Nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, ngành Hải quan phải rút ngắn thời gian giải phóng hàng tại các cửa khẩu. Tuy nhiên, việc giảm thiểu thời gian kiểm tra tại biên giới kết hợp với sự hạn chế về nguồn nhân lực, phương tiện kỹ thuật và mặt bằng kiểm tra đã làm nảy sinh nhiều phương thức, thủ đoạn gian lận thương mại tinh vi. Thực tế quản lý đòi hỏi cơ quan hải quan phải chuyển đổi phương thức quản lý từ kiểm tra trước thông quan sang phương thức kéo dài thời gian kiểm tra, mở rộng không gian và đối tượng kiểm soát sau khi hàng hóa đã rời khỏi khu vực cửa khẩu. Biện pháp nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu này là kiểm tra sau thông quan (Post Clearance Audit - PCA).

Thành phố Hải Phòng là đầu mối giao thương hàng hải quốc tế trọng điểm của khu vực Bắc Bộ. Hàng năm, sản lượng và kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua hệ thống cảng Hải Phòng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch của cả nước. Quy mô lưu chuyển hàng hóa lớn, chủng loại hàng hóa phức tạp cùng áp lực giải phóng hàng nhanh đặt ra thách thức lớn đối với công tác giám sát, kiểm soát hải quan tại địa phương. Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài: "Thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại tại thành phố Hải Phòng" cho khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế đối ngoại tại Trường Đại học Ngoại thương.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường và hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan trong phạm vi thành phố Hải Phòng. Để đạt được mục đích này, tác giả xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung và kinh nghiệm quốc tế về hoạt động kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng thực thi kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng, trực tiếp là Chi cục Kiểm tra sau thông quan.
  3. Nhận diện các hình thức gian lận thương mại phổ biến, chỉ ra những kết quả đạt được cũng như hạn chế, khó khăn trong công tác kiểm tra sau thông quan tại địa phương.
  4. Đề xuất các định hướng, nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Kiểm tra sau thông quan Hải Phòng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại.
    • Về không gian: Địa bàn quản lý của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng và các hoạt động nghiệp vụ tại Chi cục Kiểm tra sau thông quan Hải Phòng.
    • Về thời gian: Phân tích thực tiễn áp dụng trong giai đoạn từ năm 2007 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2014 và quý I/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận tiếp cận hoạt động kiểm tra sau thông quan từ các định nghĩa chuẩn mực quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam:

  • Định nghĩa quốc tế: Dẫn chiếu theo Công ước Kyoto sửa đổi (tháng 9/1999) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO), kiểm tra sau thông quan được định danh là "Kiểm tra trên cơ sở kiểm toán" (Audit-based control) — biện pháp do cơ quan hải quan thực hiện để thẩm định tính chuẩn xác, trung thực của tờ khai thông qua việc kiểm tra sổ sách, hệ thống kinh doanh và dữ liệu thương mại của các bên liên quan. Đồng thời, văn bản trích dẫn quan niệm của Hải quan ASEAN về kiểm tra sau thông quan như một biện pháp kiểm tra có hệ thống đối với hồ sơ thương mại của các cá nhân, doanh nghiệp tham gia thương mại quốc tế.
  • Quy định pháp luật Việt Nam: Tác giả đối chiếu khái niệm kiểm tra sau thông quan theo Luật Hải quan năm 2005 và nội dung bổ sung tại Luật Hải quan năm 2014 (hiệu lực từ ngày 01/01/2015), trong đó quy định rõ việc kiểm tra hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán, dữ liệu điện tử và kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan.
  • Hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành: Khóa luận căn cứ vào Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (các điều từ Điều 77 đến Điều 82); Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11; Nghị định số 154/2005/NĐ-CP (Chương 6 về kiểm tra sau thông quan); Nghị định số 85/2007/NĐ-CP và Nghị định số 98/2007/NĐ-CP; Thông tư số 38/2015/TT-BTC (thay thế Thông tư số 128/2013/TT-BTC); cùng Quyết định số 3550/QĐ-TCHQ ngày 01/11/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành quy trình nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Nguyên tắc và đặc điểm kiểm tra sau thông quan

Khóa luận hệ thống hóa 5 nguyên tắc nghiệp vụ cốt lõi:

  1. Đảm bảo đúng quy định của pháp luật (luật quốc gia, điều ước quốc tế, quy tắc GATT/WTO, Công ước Kyoto).
  2. Chính trực, khách quan, độc lập, không gây cản trở đến hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp được kiểm tra.
  3. Bảo mật thông tin theo chế độ bảo mật của cơ quan nhà nước.
  4. Dẫn chứng bằng tài liệu (chú trọng tính pháp lý và độ tin cậy của bằng chứng kiểm tra).
  5. Tuân thủ quy trình kiểm tra sau thông quan qua 3 bước: chuẩn bị kiểm tra, tiến hành kiểm tra và kết luận kiểm tra.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và định lượng để thực hiện đề tài, trong đó phương pháp định tính giữ vai trò chủ đạo:

  • Phương pháp hệ thống hóa và tổng hợp lý thuyết: Thu thập, phân loại các khái niệm, nguyên tắc, quy trình và mô hình tổ chức hải quan quốc tế.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Đối chiếu các quy định pháp luật qua từng thời kỳ (Luật Hải quan 2005 so với Luật Hải quan 2014; Thông tư 128/2013/TT-BTC so với Thông tư 38/2015/TT-BTC); so sánh mô hình nghiệp vụ của các quốc gia phát triển; phân tích đối chiếu dữ liệu tờ khai hải quan.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tập hợp các chuỗi số liệu về kim ngạch xuất nhập khẩu, cơ cấu mặt hàng, số vụ vi phạm, số tờ khai tham vấn giá và số thuế ấn định, truy thu nộp ngân sách nhà nước.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng và các báo cáo nghiệp vụ của Chi cục Kiểm tra sau thông quan Hải Phòng trong giai đoạn 2007 - 2014, quý I/2015; các báo cáo và tài liệu hướng dẫn của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Hải quan ASEAN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về hoạt động kiểm tra sau thông quan

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về kiểm tra sau thông quan, phân tích bản chất nghiệp vụ, vai trò đối với các chủ thể và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn quốc tế. Tác giả làm rõ các đặc trưng cơ bản của kiểm tra sau thông quan: đây là nghiệp vụ kiểm tra hành chính phi hình sự của cơ quan hải quan, chia sẻ trách nhiệm có hệ thống với các đơn vị nghiệp vụ khác, sử dụng phương pháp kiểm tra ngược thời gian diễn ra sau khi giải phóng hàng, kết hợp công cụ quản lý rủi ro để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật và khuyến khích doanh nghiệp tự khai báo, tự đánh giá.

Về mặt vai trò, đối với Nhà nước và Hải quan, hoạt động này đảm bảo nguồn thu ngân sách thông qua việc thu đúng, thu đủ và truy thu tiền thuế nợ đọng (theo báo cáo Tổng cục Hải quan, đến hết tháng 4/2015 toàn ngành đã thực hiện 443 cuộc kiểm tra sau thông quan, truy thu cho ngân sách nhà nước 507 tỷ đồng, tăng 259% so với cùng kỳ năm 2014). Đồng thời, kiểm tra sau thông quan tạo cơ chế phân loại doanh nghiệp và giảm tải khối lượng kiểm tra thực tế tại cửa khẩu. Đối với doanh nghiệp, nghiệp vụ này cho phép giải phóng hàng hóa nhanh chóng (khoảng 80-90% lô hàng được thông quan ngay mà không cần kiểm tra thực tế), giúp giảm đáng kể chi phí lưu kho, lưu bãi và bảo hiểm.

Chương này dành dung lượng đáng kể phân tích mô hình tổ chức và nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan của 4 quốc gia và 1 tổ chức khu vực:

Quốc gia / Khối Mô hình tổ chức Đặc điểm quy trình và nghiệp vụ Công cụ hỗ trợ chính
Nhật Bản Tổ chức theo 9 vùng hải quan thuộc Bộ Tài chính (Tokyo có quy mô lớn nhất với 90 người). Quy trình 5 bước; lựa chọn đối tượng dựa trên tiêu chí kim ngạch xuất nhập khẩu và số thuế nộp; tỷ lệ sàng lọc đối tượng rủi ro cao đạt 10% - 12%. Hệ thống quản lý rủi ro trên nền tảng công nghệ thông tin; quyền điều tra xác minh và kỹ thuật kiểm toán doanh nghiệp.
Hàn Quốc 3 cấp (Cục Chính sách kiểm toán cấp Bộ, 6 Cục Hải quan vùng, cấp Cửa khẩu). 3 hình thức kiểm tra: Kiểm tra vụ việc (trong 90 ngày), Kiểm tra theo kế hoạch (áp dụng từ 2000), Kiểm tra tổng thể / Tự đánh giá ISA (từ 2001). Thực hiện kiểm tra sau thông quan 88% trên tổng số gần 4 triệu tờ khai nhập khẩu/năm. Quản lý rủi ro; chương trình Doanh nghiệp tự đánh giá (ISA); kiểm toán trước và sau bổ trợ lẫn nhau (truy thu gần 480 triệu USD năm 2004).
Trung Quốc Thiết lập năm 1994, Cục Điều tra thuộc Tổng cục Hải quan quản lý; khoảng 1.700 nhân viên chuyên nghiệp tại các vùng. Quy trình 4 giai đoạn (chuẩn bị, thực thi, xử lý sơ bộ, đánh giá kết quả); kết hợp phân tích rủi ro, kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất. Hệ thống tình báo hải quan; quyền hạn cảnh sát hải quan mạnh mẽ (bắt giữ, thẩm tra, xác minh).
Pháp Không tổ chức đơn vị chuyên trách riêng biệt, tích hợp trong các bộ phận điều tra vi phạm và kiểm tra. Quy trình 5 bước (kế hoạch, thu thập thông tin, kiểm tra thực tế, kết luận, lưu cơ sở dữ liệu); tập trung vào các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Khâu phân tích thông tin tình báo và kỹ thuật quản lý rủi ro trong các hoạt động điều tra gian lận thương mại.
Hải quan ASEAN Khuyến nghị lập đơn vị chuyên trách cấp Tổng cục và vùng. Quy trình 3 bước (chọn đối tượng, kiểm tra thực tế, xử lý kết quả); cấu trúc tương đồng với Hải quan Nhật Bản. Kỹ thuật quản lý rủi ro và quản lý hệ thống thông tin.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại tại thành phố Hải Phòng

Chương 2 phân tích chi tiết bối cảnh địa bàn, bộ máy tổ chức, quy trình nghiệp vụ và thực tế phát hiện gian lận tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.

1. Tình hình xuất nhập khẩu tại cảng Hải Phòng: Tác giả dẫn số liệu giai đoạn 2007 - 2011 để minh chứng cho áp lực kiểm soát:

  • Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu đạt 6.563 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu đạt 17.571 triệu USD.
  • Năm 2008, kim ngạch nhập khẩu đạt 14.184.203.658 USD (giảm 0,7% do khủng hoảng kinh tế toàn cầu).
  • Các năm tiếp theo, kim ngạch duy trì tăng trưởng, tình trạng nhập siêu qua cảng Hải Phòng luôn ở mức cao, giá trị nhập khẩu vượt giá trị xuất khẩu trên 10 tỷ USD mỗi năm (điển hình năm 2010).
  • Mặt hàng xuất khẩu chủ lực gồm: thủy sản, dệt may, gỗ và sản phẩm gỗ, mây tre đan, nông sản, quặng. Mặt hàng nhập khẩu chủ lực gồm: sắt thép, xăng dầu, ô tô, xe máy, bia rượu, đồ điện gia dụng.

2. Cơ cấu tổ chức Cục Hải quan Hải Phòng và Chi cục Kiểm tra sau thông quan:

  • Cục Hải quan Hải Phòng (tiền thân là Sở Hải quan Hải Phòng thành lập ngày 14/4/1955 theo Nghị định 87/BTC-NĐ-KB) quản lý địa bàn 4 tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình; quy mô hơn 800 cán bộ công chức thuộc 20 phòng, chi cục; trực tiếp giải quyết thủ tục cho hơn 10.000 doanh nghiệp trên cả nước.
  • Chi cục Kiểm tra sau thông quan Hải Phòng được thành lập thí điểm năm 2001 (tiền thân là Phòng Kiểm tra sau thông quan) và chính thức thành lập Chi cục theo Quyết định số 34/2006/QĐ-BTC ngày 06/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cơ cấu gồm 5 đội trực thuộc theo Quyết định số 1092/QĐ-TCHQ ngày 26/06/2006:
    • Đội 1: Kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan.
    • Đội 2: Kiểm tra sau thông quan về mã số, thuế suất.
    • Đội 3: Kiểm tra sau thông quan hàng hóa gia công và sản xuất xuất khẩu.
    • Đội 4: Kiểm tra sau thông quan về chính sách thương mại.
    • Đội 5: Đội Tham mưu tổng hợp.

3. Thực hiện quy trình nghiệp vụ và các hình thức kiểm tra: Căn cứ Quyết định số 3550/QĐ-TCHQ ngày 01/11/2013, hoạt động kiểm tra áp dụng quản lý rủi ro qua 3 nhóm đối tượng: (1) Lô hàng được miễn kiểm tra hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế trong thông quan; (2) Lô hàng đã kiểm tra trong thông quan nhưng chưa làm rõ dấu hiệu vi phạm; (3) Lô hàng phát hiện dấu hiệu vi phạm sau khi đã thông quan qua phân tích thông tin. Quy trình gồm 2 hình thức:

  • Kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan: Áp dụng đối với các lô hàng được thông quan trong vòng 60 ngày tính đến ngày ban hành quyết định thông báo kiểm tra.
  • Kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan (trụ sở doanh nghiệp).

4. Các dạng gian lận thương mại phát hiện qua kiểm tra sau thông quan:

  • Gian lận về số lượng: Chủ hàng lợi dụng tỷ lệ kiểm tra hoặc miễn kiểm tra thực tế để khai báo thiếu số lượng nhằm trốn thuế, tập trung vào hàng đóng gói không đồng nhất, hàng rời, hàng lỏng. Số liệu thực tế: năm 2007 không phát hiện vụ nào, năm 2008 Chi cục phát hiện 5 vụ vi phạm về số lượng (chiếm 6,6% tổng số vụ vi phạm được phát hiện).
  • Gian lận về trị giá tính thuế qua khai báo giá thấp: Doanh nghiệp khai báo trị giá hải quan thấp hơn nhiều so với cơ sở dữ liệu của hải quan để trốn thuế nhập khẩu và thuế GTGT (ví dụ mặt hàng lốp xe ô tô nhập khẩu chỉ khai báo bằng 25% - 30% giá thực mua). Doanh nghiệp sử dụng thủ đoạn lập 2 bộ hợp đồng thương mại (1 hợp đồng chính thức giữ nội bộ, 1 hợp đồng giá thấp nộp cho hải quan) và chuyển tiền thanh toán chênh lệch ngoài hệ thống ngân hàng. Riêng trong quý I/2015, cơ quan Hải quan Hải Phòng đã tiến hành tham vấn trị giá đối với 1.428 tờ khai, bác bỏ trị giá khai báo của 572 tờ khai, tổng số thuế điều chỉnh qua kiểm tra xác định trị giá của toàn Cục đạt 74,62 tỷ đồng.

5. Hạn chế, khó khăn tồn tại:

  • Ràng buộc thời hạn kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan trong vòng 60 ngày gây áp lực lớn cho công tác phân tích, chọn lọc thông tin.
  • Hệ thống phân quyền công nghệ thông tin hạn chế: công chức Chi cục KTSTQ Hải Phòng chỉ tra cứu được dữ liệu doanh nghiệp làm thủ tục tại địa bàn Hải Phòng, không nắm được dữ liệu mở rộng ở các tỉnh, thành phố khác.
  • Đa số doanh nghiệp làm thủ tục qua cảng Hải Phòng có trụ sở chính tại địa phương khác; quy định bắt buộc phải báo cáo và xin ý kiến Cục Kiểm tra sau thông quan (Tổng cục Hải quan) trước khi kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp ngoài địa bàn gây kéo dài thời gian, giảm tính chủ động và hiệu quả kiểm tra.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa thương mại xuất nhập khẩu tại thành phố Hải Phòng

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển của ngành Hải quan, Chương 3 xây dựng các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nhân sự: Kiện toàn các đội chuyên môn tại Chi cục Kiểm tra sau thông quan Hải Phòng; chú trọng đào tạo, nâng cao nghiệp vụ chuyên sâu về kế toán doanh nghiệp, kỹ năng kiểm toán, phân tích hồ sơ thương mại quốc tế và đạo đức công vụ cho công chức làm công tác kiểm tra sau thông quan.
  2. Hoàn thiện hoạt động thu thập và xử lý thông tin (TTXLTT): Chuẩn hóa nguồn tin nội ngành (hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, dữ liệu phân loại, cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro về giá) và nguồn tin ngoài ngành (phương tiện truyền thông, đơn thư, thông tin từ tổ chức quốc tế); xây dựng kho dữ liệu dùng chung.
  3. Tăng cường hợp tác, phối hợp liên ngành: Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin chặt chẽ và định kỳ giữa Cục Hải quan Hải Phòng với cơ quan Thuế nội địa, Công an, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại và các Hiệp hội ngành nghề nhằm kiểm soát dòng tiền thanh toán và tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ.
  4. Ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro chuyên sâu: Hoàn thiện bộ tiêu chí phân loại rủi ro doanh nghiệp và mặt hàng; phân bổ nguồn lực kiểm tra tập trung vào các nhóm hàng có độ rủi ro cao (ô tô, xe máy, sắt thép, hàng chịu thuế suất cao, hàng lỏng, hàng rời) thay vì kiểm tra dàn trải.
  5. Đẩy mạnh cải cách hành chính và tuyên truyền pháp luật: Nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu về trách nhiệm tự kê khai, tính chuẩn xác của hồ sơ kế toán và lợi ích của việc tuân thủ pháp luật hải quan.
  6. Kiến nghị cấp trên: Đề xuất Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan sửa đổi quy định phân cấp, mở rộng thẩm quyền cho Chi cục Kiểm tra sau thông quan trong việc tra cứu cơ sở dữ liệu liên tỉnh và đơn giản hóa thủ tục phê duyệt kiểm tra đối với doanh nghiệp có trụ sở ngoài địa bàn quản lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh thực tiễn công tác hải quan tại thành phố Hải Phòng:

  • Phân tích chi tiết quy mô hoạt động hải quan qua cảng Hải Phòng: kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2007 - 2011 với độ mở kinh tế lớn và áp lực thâm hụt thương mại qua cửa khẩu cảng thường xuyên vượt mức 10 tỷ USD/năm.
  • Thống kê kết quả nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan: số liệu quý I/2015 toàn Cục Hải quan Hải Phòng đã tham vấn giá 1.428 tờ khai, bác bỏ 572 tờ khai không đủ điều kiện và điều chỉnh tăng số thuế phải nộp 74,62 tỷ đồng; số liệu toàn quốc 4 tháng đầu năm 2015 thu nộp ngân sách 507 tỷ đồng qua 443 cuộc kiểm tra.
  • Nhận diện các thủ đoạn gian lận thương mại điển hình trên địa bàn: lập 2 bộ hợp đồng mua bán ngoại thương, khai man trị giá tính thuế chỉ bằng 25% - 30% giá thực tế (điển hình ở mặt hàng lốp ô tô), thanh toán chênh lệch ngoài hệ thống ngân hàng thương mại, lợi dụng cơ chế miễn kiểm tra thực tế đối với hàng rời và hàng lỏng để gian lận số lượng (năm 2008 phát hiện 5 vụ vi phạm số lượng, chiếm 6,6%).
  • Về mặt lý luận và quản lý: Khóa luận so sánh toàn diện 5 mô hình kiểm tra sau thông quan quốc tế (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp, ASEAN), chỉ ra tính tương đồng giữa mô hình của Việt Nam với Nhật Bản và ASEAN về việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro. Khóa luận cũng phát hiện các điểm nghẽn về thể chế: giới hạn thời gian kiểm tra tại trụ sở hải quan trong 60 ngày và sự phân tán thông tin quản lý doanh nghiệp ngoài địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thực tế tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2007 đến quý I năm 2015; chưa có điều kiện khảo sát trực tiếp tình hình sản xuất, kinh doanh và hệ thống sổ sách kế toán tại trụ sở của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngoài địa bàn thành phố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá tác động thực tế của Luật Hải quan năm 2014 và Thông tư số 38/2015/TT-BTC sau một thời gian áp dụng dài hạn; nghiên cứu chuyên sâu cơ chế kết nối dữ liệu điện tử một cửa quốc gia và liên thông dữ liệu tài chính - ngân hàng để phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan trên phạm vi liên vùng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Thuế và Hải quan tham khảo về quy trình thực thi nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan theo Quyết định số 3550/QĐ-TCHQ và phương pháp phân tích mô hình quản lý rủi ro hải quan.
  • Cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra sau thông quan, quản lý rủi ro tại các cục, chi cục hải quan tham khảo về các phương thức gian lận giá, gian lận số lượng và kinh nghiệm đối chiếu dữ liệu tờ khai.
  • Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu tham khảo để nắm bắt các quy định kiểm tra sau thông quan, hiểu rõ trách nhiệm pháp lý trong việc lưu trữ chứng từ kế toán, dữ liệu điện tử và khai báo trị giá hải quan chuẩn xác.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động kiểm tra sau thông quan trên địa bàn nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng (trực tiếp là Chi cục Kiểm tra sau thông quan Hải Phòng) từ năm 2007 đến thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 5 năm 2015, có số liệu cập nhật đến quý I/2015).

2. Chi cục Kiểm tra sau thông quan Hải Phòng được thành lập trên cơ sở pháp lý nào và cơ cấu tổ chức gồm những bộ phận nào?
Chi cục Kiểm tra sau thông quan Hải Phòng được chính thức thành lập theo Quyết định số 34/2006/QĐ-BTC ngày 06/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Về cơ cấu tổ chức, theo Quyết định số 1092/QĐ-TCHQ ngày 26/06/2006 của Tổng cục Hải quan, Chi cục gồm 05 đội: Đội 1 (KTSTQ về trị giá hải quan), Đội 2 (KTSTQ về mã số thuế suất), Đội 3 (KTSTQ hàng hóa gia công và SXXK), Đội 4 (KTSTQ về chính sách thương mại) và Đội 5 (Tham mưu tổng hợp).

3. Kết quả xử lý gian lận trị giá hải quan tại Cục Hải quan Hải Phòng trong quý I năm 2015 đạt được con số cụ thể nào?
Trong quý I/2015, cơ quan Hải quan Hải Phòng đã tiến hành tham vấn về giá đối với 1.428 tờ khai. Trong đó, cơ quan hải quan đã bác bỏ trị giá của 572 tờ khai, tổng số tiền thuế điều chỉnh qua công tác kiểm tra xác định trị giá tính thuế của toàn Cục đạt 74,62 tỷ đồng.

4. Khóa luận chỉ ra những khó khăn, bất cập nổi bật nào trong công tác kiểm tra sau thông quan tại Hải Phòng?
Tác giả chỉ ra 3 bất cập lớn: (1) Quy định giới hạn kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan trong vòng 60 ngày kể từ ngày thông quan gây áp lực và khó khăn cho việc sàng lọc; (2) Phân quyền phần mềm tra cứu thông tin nội ngành chỉ cho phép công chức xem dữ liệu làm thủ tục tại Hải Phòng, không bao quát được dữ liệu của doanh nghiệp tại các địa phương khác; (3) Doanh nghiệp ngoài địa bàn làm thủ tục qua cảng Hải Phòng rất lớn, nhưng việc kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan đối với các doanh nghiệp này bắt buộc phải báo cáo và được sự đồng ý của Cục Kiểm tra sau thông quan (Tổng cục Hải quan), làm kéo dài thời gian và giảm tính kịp thời của cuộc kiểm tra.

5. Khóa luận phân tích mô hình kiểm tra sau thông quan của những quốc gia và tổ chức nào trên thế giới?
Khóa luận phân tích chi tiết mô hình tổ chức, quy trình và công cụ hỗ trợ kiểm tra sau thông quan của 4 quốc gia gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp và mô hình kiểm tra sau thông quan mẫu theo khuyến nghị của Tổ chức Hải quan các nước Đông Nam Á (ASEAN).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Mỹ Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, các nguyên tắc nghiệp vụ và bài học kinh nghiệm quốc tế về công tác kiểm tra sau thông quan của ngành Hải quan. Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2015, công trình đã làm rõ bức tranh thực tế về tình hình nhập siêu, các phương thức gian lận thương mại tinh vi về trị giá và số lượng, đồng thời chỉ ra những vướng mắc cụ thể về quy định thời hạn và thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp ngoài địa bàn. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất về kiện toàn nhân sự, liên thông dữ liệu liên ngành và đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro có tính bám sát cao với yêu cầu hiện đại hóa hải quan tại một trong những trung tâm cảng biển lớn nhất cả nước.