Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò là nhân tố quyết định đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế, công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Theo tinh thần Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 29/08/2013 của Chính phủ, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Nguồn vốn FDI mang theo công nghệ, kỹ năng quản lý hiện đại, mở rộng thị trường xuất khẩu và tạo việc làm cho hàng triệu lao động. Theo thống kê của Liên Hợp Quốc, các tập đoàn đa quốc gia nắm giữ tới 80% phát minh, sáng chế của thế giới; do đó, hai kỳ vọng lớn nhất khi thu hút FDI tại Việt Nam là chuyển giao kỹ thuật công nghệ tiên tiến và nâng cao trình độ chuyên môn, tác phong công nghiệp cho lực lượng lao động trong nước.

Tỉnh Hải Dương nằm ở trung tâm vùng Đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp trực tiếp với 6 tỉnh, thành phố gồm Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên và Thái Bình. Về giao thông, tỉnh sở hữu hệ thống huyết mạch liên vùng gồm tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, các trục Quốc lộ 5A, 18, 37, 38 và các tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Nội Bài - Hạ Long. Vị trí địa lý thuộc vùng tam giác động lực phát triển kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh tạo điều kiện thuận lợi để Hải Dương thu hút đầu tư phát triển công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, hiệu quả thu hút FDI vào các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn vừa qua chưa tương xứng với tiềm năng, năng lực thu hút và khai thác lợi thế so sánh còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy thu hút dòng vốn FDI vào các KCN tỉnh Hải Dương.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là nghiên cứu, đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư FDI vào các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp của địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
  2. Nghiên cứu và làm rõ thực trạng thu hút FDI vào các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017 - 2020.
  3. Nghiên cứu quan điểm, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị thu hút FDI vào các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hải Dương và hệ thống các khu công nghiệp trong tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng trong giai đoạn 2017 - 2020; các đề xuất, định hướng giải pháp áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khái niệm về FDI và KCN; nguyên lý và chỉ tiêu đánh giá thu hút FDI; các yếu tố ảnh hưởng; bài học kinh nghiệm từ một số địa phương lân cận và các chính sách quản lý nhà nước về thu hút FDI vào KCN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn mực quốc tế và hệ thống pháp luật Việt Nam:

  • Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Tác giả tiếp cận định nghĩa FDI từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) nhấn mạnh vào lợi ích lâu dài và quyền quản lý thực sự doanh nghiệp; định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) phân loại qua 4 hình thức can dự (thành lập doanh nghiệp mới, mua lại doanh nghiệp, tham gia cổ phần, cấp tín dụng dài hạn trên 5 năm); định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với tiêu chí phân biệt cốt lõi là quyền kiểm soát tài sản; cùng quy định tại Luật Đầu tư năm 2005 của Việt Nam.
  • Khu công nghiệp (KCN): Được làm rõ qua quá trình pháp điển hóa tại Nghị định số 192/CP ngày 28/12/1994, Nghị định số 36/CP ngày 24/01/1997, Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 và Luật Đầu tư số 67/2014/QH13. Khóa luận phân loại KCN theo chủ thể đầu tư (Nhà nước đầu tư thông qua công ty hạ tầng trực thuộc Ban Quản lý KCN; khu vực tư nhân đầu tư), theo tính chất chuyên môn hóa (tổng hợp, chuyên ngành), theo quy mô diện tích và theo ngành kinh tế cấp I.
  • Khung chính sách thu hút FDI: Phân tích các công cụ pháp lý điều chỉnh hoạt động FDI gồm chính sách thuế (Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11, Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 quy định lộ trình hạ mức thuế suất từ 22% xuống 20%, thuế giá trị gia tăng 0% cho hàng xuất khẩu và các hiệp định thương mại tự do FTA); chính sách đất đai (Luật Đất đai năm 2013); chính sách chuyển giao công nghệ và bảo hộ sở hữu trí tuệ (Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006); chính sách lao động.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Khóa luận vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích hoạt động FDI đặt trong mối liên hệ với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của tỉnh Hải Dương qua từng giai đoạn phát triển.
  • Phương pháp thu thập và thống kê: Thu thập chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2020 từ Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương, các báo cáo tổng kết của Ban Quản lý các KCN tỉnh Hải Dương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cùng văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hải Dương và Thủ tướng Chính phủ.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa khu vực kinh tế FDI và các thành phần kinh tế khác trên địa bàn, làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước đối với KCN.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, thu hút vốn, quy mô dự án và cơ cấu lao động của Hải Dương với bình quân chung của cả nước và các địa phương có nét tương đồng trong khu vực Đồng bằng sông Hồng như Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về dòng vốn FDI và mô hình khu công nghiệp:

  • Đặc điểm và phân loại FDI: Xác định 7 đặc trưng cốt lõi của FDI (gắn liền di chuyển vốn, chuyển giao công nghệ, quản lý, mở rộng thị trường; tiến hành qua đầu tư mới hoặc M&A; quyền sở hữu chi phối; chịu sự điều tiết của cơ chế thị trường quốc tế; nhà đầu tư trực tiếp điều hành; tính hai chiều của dòng vốn; gắn liền với hoạt động của các tập đoàn xuyên quốc gia). Phân chia phương thức đầu tư thành đầu tư mới (greenfield) và mua lại - sáp nhập (M&A); phân loại theo hình thức pháp lý gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
  • Mục tiêu và vai trò thu hút FDI: Gồm 4 mục tiêu chính (phát triển kinh tế - xã hội địa phương, tiếp nhận công nghệ và phương pháp quản trị hiện đại, tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu, tạo việc làm và đào tạo nhân công). Vai trò của FDI được phân tích ở khía cạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (tăng tỷ trọng công nghiệp, giảm tỷ trọng nông nghiệp) và cơ cấu nội bộ ngành sản xuất (tăng cường công nghệ cao, nâng cao năng suất).
  • Nội dung và tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước: Phân tích 5 nội dung điều hành thu hút FDI (tổ chức thực hiện và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền; lập quy hoạch và kế hoạch phát triển KCN; kiến tạo môi trường đầu tư thuận lợi; triển khai xúc tiến đầu tư; thẩm định và phê duyệt dự án). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bao gồm: số lượng dự án, tổng quy mô vốn FDI đăng ký, số vốn bình quân trên một dự án, tốc độ tăng trưởng vốn, tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký, mức đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực FDI và hiệu quả chuyển giao công nghệ.
  • Yếu tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm: Xem xét các yếu tố chủ quan (vị trí địa lý, hạ tầng KCN, chất lượng nguồn nhân lực, thủ tục hành chính, năng lực điều hành của chính quyền) và yếu tố khách quan (điều kiện tự nhiên, tài nguyên, quy mô dân số). Khóa luận phân tích bài học thu hút đầu tư từ tỉnh Hưng Yên, tỉnh Bắc Ninh và thành phố Hải Phòng để đúc rút kinh nghiệm ứng dụng cho tỉnh Hải Dương.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Chương 2 phản ánh toàn diện hiện trạng phát triển KCN và kết quả thu hút nguồn vốn ngoại tại tỉnh Hải Dương:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Năm 2020, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của Hải Dương ước đạt 134.000 tỷ đồng (khoảng 5,8 tỷ USD), xếp thứ 11/63 tỉnh thành cả nước và thứ 5/11 tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng. Quy mô dân số khoảng 2 triệu người dẫn đến GRDP bình quân đầu người chỉ đạt 69,8 triệu đồng/năm (tương đương 3.020 USD), đứng thứ 19/63 cả nước và thứ 7/11 trong vùng. Tỷ trọng ngành dịch vụ đạt 31,3% (thấp hơn mức bình quân 48% của vùng). Thu ngân sách nhà nước năm 2019 đạt trên 20.000 tỷ đồng (đứng thứ 15 cả nước); tỉnh thực hiện điều tiết ngân sách về trung ương với tỷ lệ 2% từ năm 2017.
  • Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ KCN: Hạ tầng giao thông kết nối với tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng qua 7 ga; 400 km đường thủy nội địa cho phương tiện 500 tấn lưu thông, Cảng Cống Câu có công suất 300.000 tấn/năm; mạng lưới đường bộ gồm QL 5A, 18, 183 và cao tốc Hà Nội - Hải Phòng. Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại với công suất 1.040 MW bảo đảm cung cấp điện năng công nghiệp. Tỉnh có 12 trường chuyên nghiệp (4 trường đại học, 4 trường cao đẳng, 4 trường trung cấp) với quy mô đào tạo khoảng 40.000 học sinh, sinh viên.
  • Hiện trạng nguồn nhân lực: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% vào năm 2020. Cơ cấu chất lượng lao động giai đoạn 2017 - 2020 ghi nhận sự chuyển dịch tích cực qua bảng số liệu sau:
Tiêu chí phân loại lao động Năm 2017 (%) Năm 2018 (%) Năm 2019 (%) Năm 2020 (%)
Lao động chưa qua đào tạo 77,50 71,00 62,00 60,00
Công nhân kỹ thuật không có bằng 15,00 17,50 18,68 19,00
Trung cấp nghề 2,00 2,70 4,81 5,00
Cao đẳng nghề 0,30 0,40 0,84 0,86
Trung cấp chuyên nghiệp 1,80 2,80 3,15 3,16
Trình độ trên đại học 0,02 0,06 0,12 0,15

(Nguồn: Niên giám thống kê Hải Dương trích dẫn trong văn bản)

Tổng lực lượng lao động của tỉnh tăng từ 888.666 người (năm 2017) lên 942.186 người (năm 2018, tăng 6,02%); năm 2019 tăng 2,03% và năm 2020 tăng 1,1%. Lao động có bằng cao đẳng tăng từ 0,95% (2017) lên 2,1% (2020); trình độ đại học tăng từ 1,05% lên 4%.

  • Hiện trạng quy hoạch và thu hút đầu tư vào KCN: Khởi đầu năm 2003 với 3 KCN (320 ha), đến năm 2020 tỉnh Hải Dương được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận quy hoạch 18 KCN với tổng diện tích 3.684,85 ha theo Công văn số 1156/TTg-KTN ngày 14/07/2014. Tỉnh đã thành lập 14 KCN; trong đó có 11 KCN đã hoàn thành hạ tầng kỹ thuật và đi vào vận hành với diện tích 1.732 ha. Tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt 82% trên diện tích đất công nghiệp đã bàn giao; suất đầu tư đạt trên 6 triệu USD/ha. Lũy kế đến năm 2020, các KCN thu hút trên 300 dự án từ 21 quốc gia và vùng lãnh thổ, bao gồm:
    • 235 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 4,7 tỷ USD.
    • 64 dự án đầu tư trong nước (DDI) với vốn đăng ký trên 17.666 tỷ đồng.
    • Tạo việc làm ổn định cho hơn 108.000 lao động; quy mô vốn bình quân đạt gần 18 triệu USD/dự án.
    • Đầu năm 2021, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư thêm 4 KCN với diện tích khoảng 760 ha: KCN An Phát 1 (180 ha), KCN Phúc Điền mở rộng (214,57 ha), KCN Gia Lộc (197,94 ha) và KCN Kim Thành (164,98 ha).

Chi tiết quy hoạch hệ thống các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo văn bản phê duyệt được trình bày cụ thể như sau:

Tên Khu công nghiệp Nhóm phân loại quy hoạch Diện tích quy hoạch được duyệt (ha)
KCN Nam Sách Thành lập trước Quyết định 1107/QĐ-TTg 62,58
KCN Đại An Thành lập trước Quyết định 1107/QĐ-TTg 170,82
KCN Phúc Điền Thành lập trước Quyết định 1107/QĐ-TTg 82,12
KCN Tân Trường Thành lập trước Quyết định 1107/QĐ-TTg 199,24
KCN Việt Hòa - Kenmark Phê duyệt theo QĐ 1107/QĐ-TTg (đã thực hiện) 46,03
KCN Phú Thái Phê duyệt theo QĐ 1107/QĐ-TTg (đã thực hiện) 21,00
KCN Lai Vu Phê duyệt theo QĐ 1107/QĐ-TTg (đã thực hiện) 212,90
KCN Lai Cách Phê duyệt theo QĐ 1107/QĐ-TTg (đã thực hiện) 135,42
KCN Đại An mở rộng Phê duyệt theo QĐ 1107/QĐ-TTg (đã thực hiện) 433,00
KCN Cẩm Điền - Lương Điền Phê duyệt theo QĐ 1107/QĐ-TTg (đã thực hiện) 183,04
KCN Tân Trường mở rộng Phê duyệt theo QĐ 1107/QĐ-TTg (đã thực hiện) 112,60
KCN Kim Thành Phê duyệt theo QĐ 1107/QĐ-TTg (chưa thực hiện) 164,98
KCN Phúc Điền mở rộng Phê duyệt theo QĐ 1107/QĐ-TTg (chưa thực hiện) 214,57
KCN Quốc Tuấn - An Bình Phê duyệt theo QĐ 1107/QĐ-TTg (chưa thực hiện) 180,00
KCN Lương Điền - Ngọc Liên Phê duyệt theo QĐ 1107/QĐ-TTg (chưa thực hiện) 150,00
KCN Bình Giang Phê duyệt theo QĐ 1107/QĐ-TTg (chưa thực hiện) 150,00
KCN Thanh Hà Phê duyệt theo QĐ 1107/QĐ-TTg (chưa thực hiện) 150,00
KCN Hoàng Diệu Phê duyệt theo QĐ 1107/QĐ-TTg (chưa thực hiện) 250,00
KCN Hưng Đạo Phê duyệt theo QĐ 1107/QĐ-TTg (chưa thực hiện) 200,00
KCN Gia Lộc Phê duyệt theo QĐ 1107/QĐ-TTg (chưa thực hiện) 198,00
Tổng cộng Toàn bộ danh mục quy hoạch 3.684,85

(Nguồn: Công văn số 1156/TTg-KTN ngày 14/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ)

  • Công tác quản lý, cơ chế hỗ trợ và danh mục xúc tiến:
    • UBND tỉnh ban hành các văn bản điều hành trọng tâm: Quyết định số 3130/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh đến năm 2025; Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 20/01/2020 về quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với KCN; Quyết định số 3730/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 công bố quy trình giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các KCN; các quyết định điều chỉnh quy hoạch KCN Cẩm Điền - Lương Điền (QĐ 2611, QĐ 3767), KCN Cộng Hòa (QĐ 3769).
    • Chính sách ưu đãi địa phương: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương (tối đa 1.000.000 đồng/lao động/khóa học); hỗ trợ giảm 50% chi phí quảng cáo trên Báo Hải Dương và Đài Phát thanh - Truyền hình Hải Dương trong thời hạn 3 năm đầu; khen thưởng cho tổ chức/cá nhân vận động dự án thành công; bàn giao mặt bằng "đất sạch" ngay khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với KCN và trong vòng 40 ngày đối với Cụm công nghiệp.
    • Quy trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo Điều 23 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 thông qua bộ phận tiếp nhận một cửa thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
    • Danh mục dự án xúc tiến đầu tư tiêu biểu được xác lập cụ thể:
STT Tên dự án kêu gọi đầu tư Địa điểm quy hoạch Hình thức đầu tư kêu gọi
1 Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp (CCN) Các CCN trên địa bàn các huyện trong tỉnh 100% vốn nước ngoài, liên doanh hoặc trong nước
2 Xây dựng cầu Cậy và đường dẫn Huyện Bình Giang Hợp đồng BOT
3 Xây dựng cầu Tuần Mây và đường dẫn hai đầu cầu Huyện Kim Thành Hợp đồng BOT
4 Xây dựng cầu Quang Thanh Xã Thanh Bính, huyện Thanh Hà Hợp đồng BOT
5 Xây dựng đường 390B kéo dài Đoạn từ Ngã Ba Hàng đến xã Thanh Bính Hợp đồng BOT
6 Dự án sản xuất điện tử, điện lạnh Các KCN và CCN: Cao An, Nguyên Giáp, Đoàn Thượng, Thạch Khôi 100% vốn nước ngoài, liên doanh hoặc 100% vốn trong nước
7 Dự án sản xuất vật liệu xây dựng mới Các KCN và CCN tại Kinh Môn, Thanh Hà, Tứ Kỳ, Ninh Giang, Chí Linh 100% vốn nước ngoài, liên doanh hoặc 100% vốn trong nước
8 Nhà máy sản xuất thủy tinh cao cấp CCN Văn An I, CCN Chí Minh 100% vốn nước ngoài, liên doanh hoặc trong nước
9 Dự án sản xuất vật liệu công nghiệp Các KCN và CCN trên địa bàn tỉnh 100% vốn nước ngoài, liên doanh hoặc trong nước
10 Sản xuất, lắp ráp ô tô, thiết bị máy xây dựng và máy nông nghiệp Các KCN và CCN tại Thanh Miện, Cẩm Giàng, Ninh Giang, Bình Giang, Tứ Kỳ 100% vốn nước ngoài, liên doanh hoặc trong nước
11 Sản xuất các loại động cơ điện, động cơ diesel Các KCN và CCN An Đồng (Nam Sách), Nguyên Giáp (Tứ Kỳ) 100% vốn nước ngoài, liên doanh hoặc trong nước
12 Sản xuất, lắp ráp máy giặt dân dụng và công nghiệp Các KCN và CCN do nhà đầu tư lựa chọn Do nhà đầu tư tự lựa chọn hình thức
13 Sản xuất thiết bị chiếu sáng tiết kiệm điện năng Các KCN và CCN do nhà đầu tư lựa chọn Do nhà đầu tư tự lựa chọn hình thức
14 Sản xuất và lắp ráp thiết bị nghe nhìn kỹ thuật số Các KCN và CCN do nhà đầu tư lựa chọn Do nhà đầu tư tự lựa chọn hình thức
15 Sản xuất thiết bị công nghệ thông tin Các KCN và CCN do nhà đầu tư lựa chọn Do nhà đầu tư tự lựa chọn hình thức
  • Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ ra các thành quả về quy mô dự án và tỷ lệ lấp đầy, song cũng phân tích các tồn tại như: quy mô vốn/dự án chưa cao; tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn (60% năm 2020); công tác giải phóng mặt bằng một số nơi còn chậm; xúc tiến đầu tư chưa tiếp cận sâu các tập đoàn công nghệ đứng đầu chuỗi cung ứng; nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ hạ tầng kết nối ngoài hàng rào KCN chưa đồng bộ và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh còn hạn chế.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút FDI vào các KCN tỉnh Hải Dương giai đoạn đến 2025 và những năm tiếp theo

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dòng vốn FDI:

  • Quan điểm và định hướng phát triển: Phát triển công nghiệp dựa trên các thành phần kinh tế, tập trung vào khu vực ngoài quốc doanh và FDI; nâng cao tỷ lệ lấp đầy KCN gắn với sử dụng tiết kiệm tài nguyên đất; chuyển hướng thu hút FDI theo chiều sâu, ưu tiên các dự án công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, thân thiện môi trường và có sức lan tỏa lớn. Bắt buộc các KCN phải hoàn thiện nhà máy xử lý nước thải tập trung trước khi tiếp nhận dự án thứ cấp.
  • Kiến nghị đối với cơ quan Trung ương: Đề xuất Nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư nước ngoài; hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý đối với Ban Quản lý các KCN; điều chỉnh các quy định kiểm tra chuyên ngành và thẩm định công nghệ của dự án FDI.
  • Giải pháp thực hiện tại địa phương:
    • Nâng cao chất lượng lập quy hoạch KCN, bảo đảm tính liên kết vùng và gắn liền quy hoạch hạ tầng kỹ thuật với hạ tầng xã hội phục vụ người lao động.
    • Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với KCN, rà soát thu hồi các dự án chậm triển khai hoặc sử dụng đất kém hiệu quả.
    • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thông qua cơ chế một cửa tại Ban Quản lý các KCN, rút ngắn thời gian thẩm định, cấp phép và giải phóng mặt bằng.
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua liên kết giữa các trường cao đẳng, đại học trong tỉnh với doanh nghiệp KCN nhằm đào tạo kỹ thuật chuyên sâu theo địa chỉ sử dụng.
    • Đổi mới công tác vận động và xúc tiến đầu tư, mở rộng hợp tác đối ngoại với các thị trường trọng điểm như Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ.
  • Vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu: Khóa luận xác định các vấn đề cần nghiên cứu sâu hơn gồm hoàn thiện mô hình quản lý hạ tầng KCN sinh thái và đánh giá tác động lan tỏa công nghệ giữa khối FDI và doanh nghiệp phụ trợ nội địa.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu phát triển KCN: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về sự phát triển của hệ thống KCN Hải Dương từ 3 KCN (320 ha năm 2003) lên 18 KCN quy hoạch (3.684,85 ha). Ghi nhận kết quả lũy kế đến năm 2020 với 11 KCN vận hành, diện tích 1.732 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt 82%, thu hút 235 dự án FDI (tổng vốn đăng ký trên 4,7 tỷ USD), 64 dự án DDI (17.666 tỷ đồng) và giải quyết việc làm cho trên 108.000 lao động.
  • Đánh giá chuyển dịch chất lượng lao động: Văn bản phản ánh sự suy giảm của tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo từ mức 77,50% (2017) xuống 60,00% (2020), song song với sự gia tăng của công nhân kỹ thuật không bằng (từ 15% lên 19%), trung cấp nghề (từ 2% lên 5%) và trình độ đại học (từ 1,05% lên 4%).
  • Làm rõ cơ chế, chính sách quản lý nhà nước của địa phương: Khóa luận trích xuất đầy đủ hệ thống văn bản pháp quy của tỉnh Hải Dương (Quyết định 3130/QĐ-UBND, Quyết định 04/2020/QĐ-UBND, Quyết định 3730/QĐ-UBND); xác lập danh mục 15 dự án xúc tiến đầu tư hạ tầng và công nghiệp trọng điểm; ghi nhận chính sách ưu đãi tài chính (hỗ trợ đào tạo 1.000.000 đồng/người, giảm 50% chi phí truyền thông) và thời hạn bàn giao mặt bằng (ngay sau cấp phép đối với KCN, 40 ngày đối với CCN).
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả đã cụ thể hóa khung lý luận quản lý kinh tế vào trường hợp đặc thù của tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2017 - 2020; phân tích thực trạng gắn chặt với quy hoạch công nghiệp đến năm 2025 và đề xuất các nhóm giải pháp cải cách hành chính, quản lý đất đai và xúc tiến đầu tư phù hợp với thực tiễn phân cấp quản lý tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Đề tài giới hạn không gian nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hải Dương và chuỗi dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2017 - 2020; các đánh giá phụ thuộc vào nguồn số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê và báo cáo hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh; phạm vi nội dung tập trung chủ yếu vào KCN tập trung, chưa khảo sát sâu toàn bộ hệ sinh thái cụm công nghiệp nông thôn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả xác định nhiệm vụ tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả triển khai 4 khu công nghiệp mới được Thủ tướng Chính phủ duyệt đầu năm 2021 (An Phát 1, Phúc Điền mở rộng, Gia Lộc, Kim Thành); phân tích chuyên sâu mối liên kết chuỗi giá trị và chuyển giao công nghệ giữa khối FDI với các doanh nghiệp phụ trợ địa phương; nghiên cứu cơ chế quản lý bảo vệ môi trường và giải pháp phát triển mô hình KCN sinh thái trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn sau năm 2025.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Người học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản trị công: Cung cấp khung phương pháp luận, hệ thống chỉ tiêu đánh giá thực trạng thu hút FDI cấp tỉnh và phương pháp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp.
  • Cán bộ quản lý nhà nước tại các cơ quan ban ngành địa phương: Các bảng danh mục quy hoạch KCN (Bảng 2.3), danh mục dự án xúc tiến đầu tư (Bảng 2.4) và quy trình giải quyết TTHC là tư liệu tham khảo thực tế cho công tác quản lý của Ban Quản lý các KCN, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Các tác giả làm đề tài tương tự: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu mực về mặt lý luận, phương pháp trích xuất văn bản quy phạm pháp luật và kỹ thuật trình bày số liệu thống kê kinh tế - xã hội địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Lũy kế đến năm 2020, các khu công nghiệp tại tỉnh Hải Dương đã đạt được những kết quả thu hút đầu tư cụ thể nào? Tính đến năm 2020, tỉnh có 14 KCN đã được thành lập, trong đó 11 KCN đã hoàn thành hạ tầng và đi vào hoạt động với diện tích 1.732 ha, tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt 82%, suất đầu tư đạt trên 6 triệu USD/ha. Các KCN thu hút trên 300 dự án từ 21 quốc gia và vùng lãnh thổ, gồm 235 dự án FDI với tổng vốn đăng ký trên 4,7 tỷ USD (vốn bình quân gần 18 triệu USD/dự án) và 64 dự án DDI với vốn đăng ký trên 17.666 tỷ đồng, tạo việc làm cho hơn 108.000 lao động.

2. Cơ cấu chất lượng lao động tỉnh Hải Dương biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2020? Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo giảm từ 77,50% (năm 2017) xuống còn 60,00% (năm 2020). Ngược lại, lực lượng lao động qua đào tạo tăng lên: công nhân kỹ thuật không bằng tăng từ 15% lên 19%; trung cấp nghề tăng từ 2% lên 5%; trung cấp chuyên nghiệp tăng từ 1,8% lên 3,16%; trình độ cao đẳng tăng từ 0,95% lên 2,1%; trình độ đại học tăng từ 1,05% lên 4%; và trên đại học tăng từ 0,02% lên 0,15%.

3. Tỉnh Hải Dương đã áp dụng những chính sách ưu đãi tài chính và hỗ trợ cụ thể nào đối với nhà đầu tư vào KCN? Tỉnh áp dụng chính sách hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương nhưng tối đa không quá 1.000.000 đồng/lao động/khóa học (cấp trực tiếp cho các Trung tâm dạy nghề); giảm 50% chi phí thông tin quảng cáo trên Báo Hải Dương và Đài Phát thanh - Truyền hình Hải Dương trong thời gian 3 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động; thưởng một lần cho tổ chức/cá nhân vận động thành công dự án; và cam kết bàn giao mặt bằng ngay sau khi cấp phép đối với KCN.

4. Đầu năm 2021, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư cho những KCN mới nào tại Hải Dương? Thủ tướng Chính phủ đã quyết định chủ trương đầu tư thêm 4 KCN với tổng diện tích khoảng 760 ha, gồm: KCN An Phát 1 (180 ha), KCN Phúc Điền mở rộng (214,57 ha), KCN Gia Lộc (197,94 ha) và KCN Kim Thành (164,98 ha).

5. Quy trình thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư vào KCN tỉnh Hải Dương được thực hiện dựa trên căn cứ nào? Quy trình thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ. Bên mời thầu lập kế hoạch trình cơ quan có thẩm quyền và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị thẩm định đánh giá nội dung kinh tế - kỹ thuật, lập báo cáo trình UBND tỉnh phê duyệt bằng văn bản; hồ sơ được nộp và xử lý trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút FDI vào các khu công nghiệp, đồng thời phản ánh toàn diện thực trạng thu hút vốn đầu tư tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017 - 2020 dựa trên hệ thống số liệu thống kê xác thực. Nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu về phát triển quy mô hạ tầng, gia tăng vốn đăng ký và giải quyết việc làm, đồng thời chỉ ra các hạn chế về chất lượng lao động, cải cách hành chính và hạ tầng kết nối ngoài hàng rào KCN. Các giải pháp và định hướng đề xuất đến năm 2025 có cơ sở khoa học và bám sát định hướng phát triển công nghiệp của địa phương, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kinh tế và hoạch định chính sách thu hút đầu tư tại Hải Dương.