Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành và nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp tại Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 29/08/2013 của Chính phủ. Tỉnh Hải Dương nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp 6 tỉnh, thành phố gồm Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên và Thái Bình, đồng thời nằm trong tam giác động lực phát triển kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Tỉnh sở hữu hệ thống hạ tầng giao thông đa dạng với các tuyến Quốc lộ 5, 18, 37, 38; các tuyến cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Nội Bài – Hạ Long; tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng; 400 km đường sông cùng cảng Cống Câu công suất 300.000 tấn/năm. Mặc dù có nhiều lợi thế về vị trí địa lý và kết nối vùng, công tác thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn gần đây được đánh giá là chưa tương xứng với tiềm năng, chưa khai thác hết các nguồn lực sẵn có.

Khóa luận xác định mục tiêu và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút dòng vốn FDI vào hệ thống các khu công nghiệp tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017 – 2020.
    3. Xác định quan điểm định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm thúc đẩy thu hút FDI vào các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2025 và những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2017 – 2020; các đề xuất, giải pháp áp dụng định hướng đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các khái niệm cơ bản về FDI và KCN, nguyên lý thu hút FDI, các nhân tố ảnh hưởng, kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương lân cận và đánh giá thực trạng cơ chế, chính sách, quy hoạch, xúc tiến đầu tư tại Hải Dương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống lý luận kinh tế và khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam để làm rõ bản chất của FDI và khu công nghiệp:

  • Khung khái niệm và chuẩn mực quốc tế: Định nghĩa FDI theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nhấn mạnh yếu tố quyền kiểm soát doanh nghiệp và lợi ích dài hạn của nhà đầu tư nước ngoài tại nước tiếp nhận đầu tư.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Khái niệm KCN và hoạt động đầu tư nước ngoài theo Nghị định số 192/CP ngày 28/12/1994, Nghị định số 36/CP ngày 24/01/1997, Luật Đầu tư năm 2005 (Luật số 59/2005/QH11), Luật Đầu tư năm 2014 (Luật số 67/2014/QH13), Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006, Luật Đất đai năm 2013, Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 09/2003/QH11 và số 14/2008/QH12, cùng Nghị định số 30/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp luận: Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, xem xét các hiện tượng kinh tế trong sự vận động, phát triển và mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố nội tại của tỉnh với bối cảnh kinh tế chung.
    • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp thống kê mô tả; phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp so sánh, đối chiếu dữ liệu giữa các năm và đối chiếu với các địa phương lân cận có nét tương đồng (Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Phòng).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương, các báo cáo chuyên đề của Ban Quản lý các KCN tỉnh Hải Dương, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương, Công văn số 1156/TTg-KTN ngày 14/07/2014 của Thủ tướng Chính phủ, cùng các Quyết định quản lý của UBND tỉnh Hải Dương giai đoạn 2015 – 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI và khu công nghiệp. Tác giả phân loại FDI theo phương thức (đầu tư mới, mua lại và sáp nhập - M&A) và theo hình thức pháp lý tại Việt Nam (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh - BCC). KCN được phân loại theo chủ thể đầu tư (Nhà nước đầu tư hoặc tư nhân đầu tư), theo tính chất chuyên môn hóa (tổng hợp, chuyên môn hóa) và theo quy mô.

Về nguyên lý thu hút FDI, chương nghiên cứu phân tích 4 mục tiêu cốt lõi: phát triển kinh tế - xã hội địa phương; tiếp nhận chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý; tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu; giải quyết việc làm và đào tạo nhân lực. Đồng thời, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thu hút FDI được xác lập gồm: số lượng dự án, quy mô tổng vốn, vốn bình quân/dự án, tốc độ tăng trưởng vốn đăng ký và vốn thực hiện, tỷ lệ vốn thực hiện/vốn đăng ký, mức đóng góp chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực FDI.

Chương này cũng tổng hợp kinh nghiệm thu hút FDI từ 3 địa phương lân cận là tỉnh Hưng Yên, tỉnh Bắc Ninh và thành phố Hải Phòng, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hải Dương trong việc chủ động quy hoạch mặt bằng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Chương 2 tập trung phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá thực trạng thu hút FDI vào hệ thống KCN tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017 – 2020:

  • Quy mô kinh tế và lực lượng lao động: GRDP năm 2020 của tỉnh đạt 134.000 tỷ đồng (khoảng 5,8 tỷ USD), xếp thứ 11/63 cả nước và thứ 5/11 vùng Đồng bằng sông Hồng; GRDP bình quân/người đạt 69,8 triệu đồng (~3.020 USD). Dân số đạt 2 triệu người. Lực lượng lao động có xu hướng gia tăng: năm 2017 đạt 888.666 người, năm 2018 tăng 6,02% lên 942.186 người, năm 2019 tăng 2,03% và năm 2020 tăng 1,1%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng dần, đưa tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo giảm từ 77,50% (2017) xuống còn 60,00% (2020).
Tiêu chí trình độ đào tạo Năm 2017 (%) Năm 2018 (%) Năm 2019 (%) Năm 2020 (%)
Chưa qua đào tạo 77,50 71,00 62,00 60,00
Công nhân kỹ thuật không bằng 15,00 17,50 18,68 19,00
Trung cấp nghề 2,00 2,70 4,81 5,00
Cao đẳng nghề 0,30 0,40 0,84 0,86
Trung cấp chuyên nghiệp 1,80 2,80 3,15 3,16
Trên đại học 0,02 0,06 0,12 0,15

(Nguồn: Niên giám thống kê Hải Dương)

  • Hiện trạng phát triển và quy hoạch các KCN: Đến năm 2020, tỉnh Hải Dương được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch 18 KCN với tổng diện tích 3.684,85 ha. Trong đó, đã thành lập 14 KCN và có 11 KCN đã hoàn thành hạ tầng đi vào hoạt động với tổng diện tích 1.732 ha; tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt 82% trên diện tích đất công nghiệp đã bàn giao; suất đầu tư đạt trên 6 triệu USD/ha. Lũy kế đến năm 2020, các KCN trên địa bàn thu hút hơn 300 dự án từ 21 quốc gia và vùng lãnh thổ, gồm 235 dự án FDI với tổng vốn đăng ký trên 4,7 tỷ USD (vốn bình quân gần 18 triệu USD/dự án) và 64 dự án trong nước (DDI) với tổng vốn đăng ký trên 17.666 tỷ đồng, tạo việc làm cho hơn 108.000 lao động. Đầu năm 2021, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư thêm 4 KCN với tổng diện tích khoảng 760 ha (KCN An Phát 1: 180 ha, Phúc Điền mở rộng: 214,57 ha, Gia Lộc: 197,94 ha, Kim Thành: 164,98 ha).

  • Chính sách hỗ trợ và quản lý của địa phương: Tỉnh áp dụng chính sách hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương (tối đa không quá 1.000.000 đồng/lao động/khóa); giảm 50% chi phí thông tin quảng cáo trên Đài Phát thanh - Truyền hình và Báo Hải Dương trong 3 năm đầu hoạt động; thưởng một lần cho tổ chức, cá nhân vận động dự án thành công; thực hiện bàn giao mặt bằng KCN ngay khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư (và trong vòng 40 ngày đối với Cụm công nghiệp). Quy trình tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt hồ sơ đầu tư được thực hiện thông qua cơ chế một cửa tại Ban Quản lý các KCN tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút FDI vào các KCN tỉnh Hải Dương giai đoạn đến 2025 và những năm tiếp theo

Chương 3 đề xuất định hướng thu hút FDI theo chiều sâu, ưu tiên các ngành công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ có giá trị gia tăng lớn, tiết kiệm tài nguyên đất và đảm bảo tiêu chuẩn môi trường. Các nhóm giải pháp cụ thể được xây dựng bao gồm:

  • Nâng cao chất lượng công tác lập và quản lý quy hoạch KCN, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật và các công trình xử lý nước thải tập trung đồng bộ trước khi đón tiếp nhà đầu tư thứ cấp.
  • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, duy trì hiệu quả cơ chế "một cửa, tại chỗ" tại Ban Quản lý các KCN, minh bạch hóa quy trình thẩm định dự án.
  • Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư: mở rộng hợp tác với các cơ quan ngoại giao, hiệp hội doanh nghiệp các nước trọng điểm (Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ); xây dựng cơ sở dữ liệu số và tài liệu quảng bá cập nhật định kỳ.
  • Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tăng cường liên kết giữa các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn với doanh nghiệp trong KCN để đào tạo đúng nhu cầu chuyên môn.
  • Đề xuất kiến nghị đối với Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống kết quả thực tế: Văn bản phản ánh bức tranh toàn diện về thu hút vốn FDI vào KCN Hải Dương giai đoạn 2017 – 2020, ghi nhận 235 dự án FDI với hơn 4,7 tỷ USD vốn đăng ký, tỷ lệ lấp đầy bình quân 11 KCN đang vận hành đạt 82%, giải quyết việc làm cho 108.000 lao động và đóng góp ngân sách trên 1.000 tỷ đồng mỗi năm.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Tác giả đưa ra nhóm giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, cơ chế ưu đãi tài chính - đất đai, đào tạo nghề đến quy trình một cửa trong thẩm định đầu tư, phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn 2030 theo Quyết định số 3130/QĐ-UBND.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa các chính sách quản lý nhà nước cấp địa phương với khả năng hấp thụ vốn FDI trong không gian KCN, cung cấp bức tranh số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu lao động và hiện trạng quy hoạch đất công nghiệp tại Hải Dương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực trạng chủ yếu dừng lại ở mốc thời gian 2017 – 2020; một số phân tích chi tiết về cơ cấu ngành và hình thức đầu tư chưa mở rộng sang giai đoạn sau năm 2021 do giới hạn thời điểm hoàn thành đề tài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động của dòng vốn FDI đối với bảo vệ môi trường, mức độ lan tỏa công nghệ sang khối doanh nghiệp tư nhân trong nước (DDI), và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của 4 KCN mới được phê duyệt chủ trương đầu tư từ năm 2021 (An Phát 1, Phúc Điền mở rộng, Gia Lộc, Kim Thành).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh và Luật kinh tế tham khảo về phương pháp xây dựng khung phân tích thực trạng thu hút FDI tại một địa phương cụ thể.
  • Cán bộ làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước (Ban Quản lý các KCN, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến đầu tư) trong việc tra cứu số liệu quy hoạch, quy trình thẩm định dự án và các chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Câu hỏi thường gặp

1. Đến năm 2020, hệ thống KCN tỉnh Hải Dương đã thu hút được bao nhiêu dự án FDI và tổng vốn đăng ký là bao nhiêu?
Tính đến năm 2020, các KCN trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã thu hút được 235 dự án FDI từ 21 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt trên 4,7 tỷ USD, quy mô vốn bình quân đạt gần 18 triệu USD/dự án.

2. Tỷ lệ lấp đầy bình quân và quy mô diện tích của các KCN đã hoàn thành hạ tầng tại Hải Dương đạt mức nào?
Hải Dương có 11 KCN đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng và đang hoạt động với tổng diện tích 1.732 ha, tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt 82% trên tổng diện tích đất công nghiệp đã bàn giao, suất đầu tư đạt trên 6 triệu USD/ha.

3. Cơ cấu trình độ lao động của tỉnh Hải Dương biến động ra sao trong giai đoạn 2017 – 2020?
Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo giảm từ 77,50% năm 2017 xuống 60,00% năm 2020. Đồng thời, tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng tăng từ 0,95% lên 2,1%, đại học tăng từ 1,05% lên 4%, và trên đại học tăng từ 0,02% lên 0,15%.

4. Tỉnh Hải Dương có chính sách hỗ trợ cụ thể nào về đào tạo nghề và quảng bá thông tin cho doanh nghiệp đầu tư vào KCN?
Tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề trong nước cho lao động địa phương (tối đa không quá 1.000.000 đồng/lao động/khóa) cấp qua các Trung tâm dạy nghề; đồng thời giảm 50% chi phí thông tin quảng cáo trên Đài Phát thanh – Truyền hình và Báo Hải Dương trong thời gian 3 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động.

5. Đầu năm 2021, Thủ tướng Chính phủ đã chấp thuận chủ trương đầu tư cho những KCN mới nào tại Hải Dương?
Thủ tướng Chính phủ đã quyết định chủ trương đầu tư cho 4 KCN với tổng diện tích khoảng 760 ha, gồm: KCN An Phát 1 (180 ha), KCN Phúc Điền mở rộng (214,57 ha), KCN Gia Lộc (197,94 ha) và KCN Kim Thành (164,98 ha).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thu hút FDI và phát triển khu công nghiệp cấp tỉnh. Bằng các phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2020, công trình đã làm rõ những thành tựu về quy mô dự án, vốn đầu tư, tỷ lệ lấp đầy hạ tầng KCN cũng như các điểm nghẽn về chính sách và chất lượng nguồn nhân lực tại Hải Dương. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp quản lý kinh tế khả thi nhằm tăng cường hiệu quả thu hút nguồn vốn FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn đến năm 2025.