Luận văn thạc sĩ về thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng tại huyện Châu Thành, Bến Tre

Luận văn thạc sĩ phân tích pháp luật thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre trong xây dựng khu công nghiệp.

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Luật Học

2018

79
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

1.1.1. Khái niệm về thu hồi đất

1.1.2. Khái niệm và đặc điểm thu hồi đất

1.1.3. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc quy định thu hồi đất

1.1.4. Khái quát chung về GPMB, BT khi Nhà nước thu hồi đất

1.1.4.1. Khái niệm và đặc điểm của GPMB
1.1.4.2. Khái niệm GPMB
1.1.4.3. Đặc điểm của GPMB

1.1.5. Khái niệm và đặc điểm của bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

1.1.5.1. Khái niệm bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

1.1.6. Phân biệt bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất với các loại bồi thường thiệt hại khác

1.2. LỊCH SỬ PHÁP LUẬT VỀ THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI VIỆT NAM

1.2.1. Giai đoạn trước khi LĐĐ năm 1993 ra đời

1.2.2. Giai đoạn sau khi Luật Đất đai năm 1993 ban hành đến trước khi LĐĐ năm 2003 ban hành

1.2.3. Giai đoạn từ khi ban hành LĐĐ năm 2003 đến trước khi LĐĐ năm 2013 ban hành

1.2.4. Giai đoạn từ khi ban hành LĐĐ năm 2013 đến nay

1.3. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

1.3.1. Quy định về thu hồi đất

1.3.2. Thẩm quyền thu hồi đất

1.3.3. Căn cứ thu hồi đất

1.3.4. Thủ tục thu hồi đất, giải phóng mặt bằng

1.3.5. Quy định về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, giải phóng mặt bằng

1.3.5.1. Phạm vi và đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
1.3.5.2. Nguyên tắc và điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
1.3.5.2.1. Về nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
1.3.5.2.2. Về điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
1.3.5.3. Các loại bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, giải phóng mặt bằng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP GIAO LONG VÀ AN HIỆP (HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE)

2.1. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG, KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP GIAO LONG VÀ AN HIỆP

2.1.1. Thực trạng thu hồi đất, giải phóng mặt bằng của hai dự án

2.1.2. Thực hiện pháp luật về bồi thường, giải phóng mặt bằng ở tỉnh Bến Tre

2.1.3. Các chính sách áp dụng khi Nhà nước thu hồi đất của hai dự án

2.1.4. Việc xác định đối tượng và điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, giải phóng mặt bằng xây dựng KCN Giao Long và An Hiệp

2.1.5. Giá bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất xây dựng KCN Giao Long và KCN An Hiệp

2.1.6. Giá bồi thường cây cối, hoa màu, vật nuôi, nhà cửa, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất xây dựng KCN Giao Long và An Hiệp

2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THU HỒI ĐẤT, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP GIAO LONG VÀ AN HIỆP

2.2.1. Về thuận lợi trong thực hiện các chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng

2.2.2. Về khó khăn, vướng mắc trong quá trình thu hồi đất, giải phóng mặt bằng

2.2.3. Nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại về thu hồi đất, giải phóng mặt bằng

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ THU HỒI ĐẤT, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, BẾN TRE

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

3.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

3.2.1. Hoàn thiện quy định về nguyên tắc bồi thường về đất

3.2.2. Bổ sung những quy định chi tiết về trường hợp được bồi thường về đất đối với cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo khi nhà nước thu hồi đất

3.2.3. Hoàn thiện quy định về giá đất bồi thường

3.2.3.1. Về căn cứ xác định giá đất tính bồi thường
3.2.3.2. Về thẩm quyền xác định giá đất bồi thường

3.2.4. Hoàn thiện quy định về trình tự, thủ tục bồi thường về đất

3.2.4.1. Về việc ban hành thông báo thu hồi đất và bồi thường về đất
3.2.4.2. Về lấy ý kiến đối với phương án bồi thường
3.2.4.3. Về chi trả tiền bồi thường

3.3. GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

3.4. NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH KHU CÔNG NGHIỆP GIAO LONG VÀ AN HIỆP TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, BẾN TRE

1.1. Tiềm năng và định hướng phát triển KCN của huyện Châu Thành

1.2. Khái quát về dự án KCN Giao Long và An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

1.3. Dự án KCN Giao Long

1.4. Dự án KCN An Hiệp

Tóm tắt

I. Tổng quan về thu hồi đất và bồi thường khi xây dựng khu công nghiệp

Việc thu hồi đất và bồi thường khi xây dựng khu công nghiệp là một vấn đề quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam. Đất đai là tài sản quý giá, và việc thu hồi đất để phát triển khu công nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến người dân mà còn đến sự phát triển bền vững của địa phương. Chính sách thu hồi đất và bồi thường cần được thực hiện một cách công bằng và minh bạch để đảm bảo quyền lợi cho người dân bị ảnh hưởng.

1.1. Khái niệm và quy định về thu hồi đất

Thu hồi đất là hành vi của Nhà nước nhằm lấy lại quyền sử dụng đất đã cấp cho tổ chức, cá nhân để phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế, xã hội. Quy định về thu hồi đất được quy định trong Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành. Việc thu hồi đất phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất.

1.2. Tầm quan trọng của bồi thường khi thu hồi đất

Bồi thường khi thu hồi đất là một phần quan trọng trong quy trình thu hồi đất. Bồi thường công bằng giúp người dân có thể ổn định cuộc sống sau khi bị thu hồi đất. Chính sách bồi thường cần được xây dựng dựa trên nguyên tắc công bằng, minh bạch và hợp lý để đảm bảo quyền lợi cho người dân.

II. Những thách thức trong quy trình thu hồi đất và bồi thường

Quy trình thu hồi đất và bồi thường gặp nhiều thách thức, từ việc xác định giá đất bồi thường đến sự đồng thuận của người dân. Những khó khăn này có thể dẫn đến khiếu nại và xung đột giữa người dân và chính quyền địa phương. Việc thiếu thông tin và minh bạch trong quy trình cũng là một trong những nguyên nhân gây ra sự không hài lòng của người dân.

2.1. Vấn đề xác định giá đất bồi thường

Giá đất bồi thường thường không phản ánh đúng giá trị thực tế của đất, dẫn đến sự không hài lòng của người dân. Việc xác định giá đất cần dựa trên các tiêu chí rõ ràng và công khai để đảm bảo tính công bằng.

2.2. Sự đồng thuận của người dân trong thu hồi đất

Sự đồng thuận của người dân là yếu tố quan trọng trong quy trình thu hồi đất. Tuy nhiên, nhiều trường hợp người dân không đồng ý với quyết định thu hồi đất do thiếu thông tin hoặc không được tham gia vào quá trình ra quyết định.

III. Phương pháp bồi thường hiệu quả trong thu hồi đất

Để đảm bảo quyền lợi cho người dân, các phương pháp bồi thường cần được áp dụng một cách hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm bồi thường bằng tiền, bồi thường bằng đất tái định cư, và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân bị ảnh hưởng.

3.1. Bồi thường bằng tiền

Bồi thường bằng tiền là phương pháp phổ biến nhất trong thu hồi đất. Tuy nhiên, cần phải xác định mức bồi thường hợp lý để đảm bảo người dân có thể tái định cư và ổn định cuộc sống.

3.2. Bồi thường bằng đất tái định cư

Bồi thường bằng đất tái định cư là một giải pháp hiệu quả giúp người dân có nơi ở mới. Tuy nhiên, cần đảm bảo rằng đất tái định cư có vị trí và điều kiện sống tương đương hoặc tốt hơn so với đất cũ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thu hồi đất

Nghiên cứu thực tiễn về thu hồi đất và bồi thường tại các khu công nghiệp cho thấy nhiều bài học kinh nghiệm quý giá. Các chính sách bồi thường cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn và nhu cầu của người dân. Việc áp dụng các phương pháp bồi thường hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu xung đột và khiếu nại từ người dân.

4.1. Kinh nghiệm từ các khu công nghiệp thành công

Một số khu công nghiệp đã áp dụng thành công các chính sách bồi thường hợp lý, giúp người dân nhanh chóng ổn định cuộc sống. Những kinh nghiệm này cần được nhân rộng và áp dụng tại các khu công nghiệp khác.

4.2. Đánh giá hiệu quả của chính sách bồi thường

Đánh giá hiệu quả của chính sách bồi thường là cần thiết để điều chỉnh và hoàn thiện các quy định hiện hành. Cần có các chỉ số cụ thể để đo lường sự hài lòng của người dân và hiệu quả của các chính sách bồi thường.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho thu hồi đất

Việc thu hồi đất và bồi thường khi xây dựng khu công nghiệp là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự quan tâm và điều chỉnh từ các cơ quan chức năng. Cần có các chính sách rõ ràng, minh bạch và công bằng để đảm bảo quyền lợi cho người dân. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy trình thu hồi đất và bồi thường, đồng thời tăng cường sự tham gia của người dân trong các quyết định liên quan đến đất đai.

5.1. Đề xuất cải cách chính sách thu hồi đất

Cần có các đề xuất cải cách chính sách thu hồi đất để đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quy trình. Các quy định cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn và nhu cầu của người dân.

5.2. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quy trình thu hồi đất sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và giảm thiểu xung đột. Cần có các cơ chế để người dân có thể tham gia vào các quyết định liên quan đến đất đai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ áp dụng pháp luật về thu hồi đất bồi thường giải phóng mặt bằng khi xây dựng khu công nghiệp tại huyện châu thành tỉnh bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 1. Khái niệm về thu hồi đất 1. Khái niệm và đặc điểm thu hồi đất Theo từ điển tiếng Việt phổ thông thì “Thu hồi là việc thu về lại, lấy lại cái trước đó đã đưa ra, đã cấp phát hoặc bị mất vào tay kẻ khác”3.

Với định nghĩa này có thể hiểu thu hồi đất là việc nhà nước lấy lại đất đã giao, đã cho thuê vì lý do nào đó. Theo từ điển giải thích thuật ngữ luật học, THĐ được hiểu là: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi QSDĐ của người vi phạm quy định về sử dụng đất để nhà nước giao cho người khác sử dụng hoặc trả lại cho chủ sử dụng hợp pháp bị lấn chiếm. Trường hợp thật cần thiết, nhà nước THĐ đang sử dụng của NSDĐ để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng4. Tuy nhiên, những cách giải thích thuật ngữ nêu trên chưa phân tích rõ ràng về THĐ mặc dù có đề cập đến các trường hợp thu hồi đất nhưng về nội hàm thì vẫn chưa bao quát hết tất cả những trường hợp THĐ của Nhà nước.

Khoản 1 Điều 54, Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luâ ̣t”. Nhà nước nắm giữ quyền quyết định về mặt pháp lý đối với đất đai, đây là quyền năng duy nhất và tuyệt đối ngoài nhà nước không chủ thể nào được phép định đoạt. Nếu như giao đất, cho thuê đất là cơ sở để làm phát sinh quan hệ pháp luật đất đai thì thu hồi đất là một biện pháp làm chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai bằng quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo khoản 5 Điều 4 LĐĐ năm 2003, thu hồi đất được quy định như sau: “THĐ là việc nhà nước ra quyết định hành chính để thu hồi lại QSDĐ hoặc thu lại đất 3 Viện ngôn ngữ (2013), Từ điển tiếng Việt phổ thông tái bản,NXB Phương Đông, tr.

4 Trường Đại học Luật Hà Nội (1999), Từ điển giải thích thuật ngữ luật học về Luật Đất đai, Luật Lao động, Tư pháp quốc tế, NXB Công an Nhân dân, Hà Nội. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn UEH LLM COURSE WORK – www.vn đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của luật này”. Theo giải thích này thì mặc dù LĐĐ năm 2003 có sự điều chỉnh và mở rộng nội hàm của vấn đề THĐ nhưng việc giải thích vẫn chưa được rõ ràng bởi nó có thể dẫn đến cách hiểu rằng NSDĐ bị thu hồi là tổ chức hay UBND xã, phường, thị trấn trong khi theo quy định pháp luật, NSDĐ bị thu hồi còn có thể là hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất và những chủ thể này mới là chủ thể phổ biến nhất trong thực tiễn TJĐ của Nhà nước. Khắc phục hạn chế về cách hiểu THĐ nêu trên tại khoản 11 Điều 3 LĐĐ năm 2013 đã giải thích từ ngữ nhà nước THĐ là: “Nhà nước thu hồi đất là việc nhà nước quyết định thu lại QSDĐ của người được nhà nước trao QSDĐ hoặc thu lại đất của NSDĐ vi phạm pháp luật về đất đai”.

Qua những phân tích nêu trên, ta có thể đưa ra khái niệm về THĐ như sau: THĐ là việc nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại đất và QSDĐ đã giao cho các chủ thể SDĐ theo quy định của pháp luật đất đai. Như vậy, xét về mặt hình thức thì THĐ là văn bản hành chính, nhưng xét về mặt nội dung thì đó là việc sử dụng quyền lực Nhà nước để thu lại QSDĐ đã được giao cho cá nhân, tổ chức nhằm phục vụ lợi ích của nhà nước và xã hội. Mặc dù có những khác biệt nhất định trong cách hiểu về THĐ của Luật đất đai qua các thời kỳ nhưng THĐ có một điểm chung là dẫn đến hậu quả pháp lý là chấm dứt QSDĐ của NSDĐ hoặc quyền quản lý đất đai của các chủ thể được nhà nước giao đất để quản lý. THĐ có những đặc điểm sau5: Thứ nhất, chủ thể thực hiện hoạt động THĐ luôn là Nhà nước.

Với vai trò là chủ thể đại diện sở hữu duy nhất đối với đất đai, Nhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai thông qua hoạt động điều phối đất đai. THĐ là một trong các hoạt động điều phối đất đai quan trọng để Nhà nước thực hiện quyền quản lý của mình. Mặt khác, hoạt động THĐ phải mang tính mệnh lệnh, quyền uy mà chỉ có Nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền của mình mới có đầy đủ quyền hạn để thực hiện được hoạt động này. 5 Nguyễn Văn Vững (2016), Pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất từ thực tiễn huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sỉ Luật học, chuyên ngành Luật kinh tế, Học viện khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn UEH LLM COURSE WORK – www.vn Thứ hai, việc THĐ chỉ có thể được tiến hành trên cơ sở một quyết định hành chính cá biệt có giá trị bắt buộc thi hành. Nếu NSDĐ không tự giác thi hành quyết định hành chính này thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, để đảm bảo tính dân chủ, khách quan trong hoạt động THĐ, người bị THĐ có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với quyết định THĐ hoặc hành vi cưỡng chế đó. Thứ ba, đối tượng bị thu hồi là QSDĐ, có thể là hợp pháp như được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng, thừa kế QSDĐ … hoặc cũng có thể là bất hợp pháp như lấn chiếm đất chưa sử dụng.

Hệ quả của THĐ là làm chấm dứt QSDĐ của người có đất bị thu hồi. Thứ tư, chủ thể bị thu hồi có thể là bất kỳ chủ thể SDĐ nào có đất thuộc diện bị thu hồi bao gồm: Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc quy định thu hồi đất Vấn đề BT, GPMB khi nhà nước THĐ được đặt ra dựa trên cơ sở quyền sở hữu về tài sản của công dân được pháp luật bảo hộ. Bản Hiến pháp đầu tiên năm 1946 đã ghi nhận và bảo hộ quyền sở hữu tư nhân về tài sản là Quyền sở hữu về tài sản của công dân Việt Nam được bảo đảm (Điều 12 Hiếp pháp 1946).

Đến Hiến pháp năm 1992 quyền này tiếp tục được khẳng định tại điều 58 “Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp…Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân”. Hơn thế nữa, Hiến pháp năm 1992 đã chỉ rõ: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hóa. Trong trường hợp thật cần thiết vì lí do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường…”. (Điều 23); Và một lần nữa Hiến pháp năm 2013, còn long trọng tuyên bố, “Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác.

Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ” (Điều 32). Là một Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước Việt Nam phải được xây dựng theo một mô hình Nhà nước phục vụ vì lợi ích của người dân. Vì thế, khi Nhà nước THĐ của người dân để sử dụng vào bất kỳ mục đích gì (cho dù là sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế) mà làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân khiến họ phải di 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn UEH LLM COURSE WORK – www.vn chuyển chỗ ở thì Nhà nước phải có trách nhiệm phải BT và thực hiện việc TĐC nhằm làm cho NSDĐ sớm ổn định cuộc sống; Xét về phương diện lý luận, thiệt hại về lợi ích của NSDĐ (trong đó có lợi ích về nhà ở) là hậu quả phát sinh trực tiếp từ hành vi THĐ của Nhà nước gây ra. Hơn nữa, trong điều kiện Nhà nước và pháp quyền, mọi chủ thể trong xã hội bao gồm Nhà nước, công dân, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội…đều bình đẳng với nhau trước pháp luật.

Nước ta đang từng bước xây dựng một xã hội dân sự văn minh và hiện đại nơi mà ở đó quyền lợi hợp pháp của mọi thành viên trong xã hội phải được luật pháp tôn trọng và bảo vệ. Với cách tiếp cận như vậy, khi Nhà nước THĐ ở mà làm thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của NSDĐ thì Nhà nước không những có trách nhiệm BT thiệt hại, mà còn phải thực hiện TĐC cho họ. Ở nước ta, các quy định của pháp luật về BT, HT, TĐC ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu của thực tế cũng như yêu cầu của các quy luật kinh tế. Quan tâm tới lợi ích của những người bị THĐ, NĐ số 197/2004/NĐ-CP sau một thời gian thực hiện, đặc biệt là sau sự ra đời của NĐ số 84/2007/NĐ-CP đã thể hiện được tính khả thi và vai trò tích cực của các văn bản pháp luật.

Đến ngày 13/8/2009 Chính phủ đã ban hành NĐ số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch SDĐ, giá đất, THĐ, BT, HT và TĐC. Đặc biệt là sự ra đời của LĐĐ năm 2013 và NĐ số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về BT, HT, TĐC khi Nhà nước THĐ đã giải quyết nhiều vướng mắc, bấp cập trong việc THĐ, BT, HT, TĐC khi Nhà nước THĐ của nông dân để sử dụng vào các mục đích phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị và hạ tầng kinh tế xã hội. Theo đó, về BT, TĐC đã quy định tách bạch giữa BT và HT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ