Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn phát triển kinh tế thị trường tại Việt Nam đã thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng của các khu công nghiệp và doanh nghiệp ngoài nhà nước. Tại tỉnh Bắc Ninh, tính đến tháng 12 năm 2017, toàn tỉnh đã thu hút 10.854 doanh nghiệp hoạt động với 15 khu công nghiệp tập trung được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Mỗi năm, địa bàn giải quyết việc làm cho hơn 26.000 lao động, trong đó các tập đoàn có vốn đầu tư nước ngoài như Viglacera, Samsung Display và Misumi chiếm tới 80% tổng quy mô vốn. Tuy nhiên, sự phát triển nóng của lực lượng lao động đã làm phát sinh nhiều xung đột lợi ích gay gắt giữa người sử dụng lao động và người lao động.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là tính hình thức trong quá trình thương lượng và thực thi thỏa ước lao động tập thể. Hiện tượng sao chép quy định pháp luật thay vì mang lại quyền lợi vượt trội cho người lao động đang làm suy giảm bản chất của thỏa ước. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng pháp luật theo Bộ luật Lao động năm 2012, phân tích dữ liệu thực tế tại Bắc Ninh trong giai đoạn 2013-2017, và đề xuất giải pháp khả thi.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp nâng cao tỷ lệ thỏa ước thực chất tại hơn 10.000 doanh nghiệp địa phương, giảm thiểu 20% đến 30% các vụ tranh chấp lao động tập thể không đáng có và xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quan hệ lao động hiện đại và mô hình đối thoại xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Hai trụ cột pháp lý quốc tế nòng cốt được khai thác gồm Công ước số 98 năm 1949 về quyền tổ chức và thương lượng tập thể, cùng Công ước số 154 năm 1981 về xúc tiến thương lượng tập thể. Bên cạnh đó, Khuyến nghị số 91 năm 1951 của ILO cung cấp định nghĩa mở về tính tự nguyện và thẩm quyền thương lượng của các bên tham gia quan hệ lao động.

Hệ thống nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm pháp lý cốt lõi:

  1. Thương lượng tập thể: Quá trình đàm phán giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 66 Bộ luật Lao động năm 2012.
  2. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp: Văn bản thỏa thuận về các điều kiện lao động vượt khung pháp lý cơ bản đạt được sau thương lượng.
  3. Thỏa ước lao động tập thể ngành: Khung thỏa thuận chung giữa đại diện người lao động ngành và hiệp hội giới chủ nhằm thiết lập mặt bằng phúc lợi đồng đều.
  4. Thỏa ước vô hiệu: Trạng thái pháp lý khi thỏa ước vi phạm thẩm quyền, quy trình ký kết hoặc có nội dung trái pháp luật căn cứ Điều 78 Bộ luật Lao động năm 2012.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Báo cáo số 110/BC-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, báo cáo định kỳ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng số liệu của Liên đoàn Lao động tỉnh Bắc Ninh. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn diện 10.854 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2013-2017.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp khảo sát có chủ đích tại 15 khu công nghiệp lớn được lựa chọn nhằm phản ánh đầy đủ bức tranh quan hệ lao động tại các khối doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp dân doanh. Tác giả áp dụng phương pháp phân tích luật học so sánh, tổng hợp quy phạm pháp lý và thống kê mô tả. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp đối chiếu trực tiếp giữa các quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 với kết quả thực thi trong chu kỳ 5 năm liên tục, từ đó lượng hóa chính xác mức độ hiệu quả của thỏa ước lao động tập thể trong thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại Bắc Ninh giai đoạn 2013-2017 làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng:

  1. Tỷ lệ ký kết thỏa ước duy trì ở mức cao nhưng có xu hướng giảm nhẹ: Năm 2013, toàn tỉnh có 6.783 trên tổng số 6.981 doanh nghiệp có tổ chức công đoàn cơ sở tiến hành ký thỏa ước, đạt 97,1%. Đến năm 2014, tỷ lệ này đạt đỉnh với 97,8% (7.791/7.965 đơn vị). Giai đoạn 2015-2017, khi số lượng doanh nghiệp tăng mạnh lên 10.854 đơn vị, tỷ lệ ký kết lần lượt đạt 92,4% năm 2015 (8.295 đơn vị), 91,6% năm 2016 (9.163 đơn vị) và 90,4% năm 2017 (9.819 đơn vị).
  2. Chất lượng các điều khoản thỏa ước còn hạn chế: Mặc dù bình quân trên 80% bản thỏa ước có từ 02 điều khoản trở lên có lợi hơn cho người lao động so với luật định, phần lớn vẫn tập trung vào các chế độ phụ cấp nhỏ như tiền ăn ca (khoảng 15.000 - 20.000 đồng/suất), tiền hỗ trợ xăng xe hoặc chuyên cần.
  3. Hiện tượng sao chép nguyên văn luật: Khoảng 65% nội dung trong các bản thỏa ước chỉ diễn giải lại các quy chuẩn tối thiểu trong Bộ luật Lao động năm 2012 mà không phát sinh thêm quyền lợi thực chất về tiền lương tối thiểu doanh nghiệp hay giảm giờ làm.
  4. Bất cập trong quy định thời hạn sửa đổi: Khoản 1 Điều 77 Bộ luật Lao động năm 2012 cho phép yêu cầu sửa đổi sau 03 tháng (với thỏa ước dưới 01 năm) và sau 06 tháng (với thỏa ước từ 01 đến 03 năm) đã tạo ra kẽ hở khiến các bên thiếu chuẩn bị chu đáo, dẫn đến tình trạng đàm phán lại liên tục gây bất ổn định sản xuất.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả sự biến động dữ liệu qua biểu đồ đường xu hướng giai đoạn 2013-2017, có thể thấy rõ độ chênh lệch giữa tốc độ gia tăng số lượng doanh nghiệp mới thành lập (tăng 55,4% từ 6.981 lên 10.854 doanh nghiệp) và tỷ lệ bao phủ của thỏa ước (giảm từ 97,1% xuống 90,4%).

Bảng tổng hợp: Tình hình ký kết TƯLĐTT tại Bắc Ninh (2013 - 2017)
┌───────┬───────────────┬──────────────────┬──────────────┐
│  Năm  │ Tổng số DN    │ Số DN có TƯLĐTT  │  Tỷ lệ (%)   │
├───────┼───────────────┼──────────────────┼──────────────┤
│ 2013  │ 6.981         │ 6.783            │    97,1%     │
│ 2014  │ 7.965         │ 7.791            │    97,8%     │
│ 2015  │ 8.973         │ 8.295            │    92,4%     │
│ 2016  │ 9.998         │ 9.163            │    91,6%     │
│ 2017  │ 10.854        │ 9.819            │    90,4%     │
└───────┴───────────────┴──────────────────┴──────────────┘

Kết quả nghiên cứu tương đồng với nhận định của một số nghiên cứu trước đây khi chỉ ra rằng thỏa ước lao động tập thể tại Việt Nam vẫn mắc "bệnh hình thức". Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ việc cán bộ ban chấp hành công đoàn cơ sở hưởng lương từ người sử dụng lao động, dẫn đến tâm lý phụ thuộc và thiếu vị thế bình đẳng trong đàm phán.

Tại các doanh nghiệp FDI chiếm 80% vốn đầu tư tại Bắc Ninh, người sử dụng lao động thường tận dụng ưu thế quản lý để kéo dài thời gian thương lượng vượt quá 30 ngày quy định hoặc chia nhỏ nhóm công nhân để làm suy yếu tiếng nói tập thể. Hơn nữa, việc pháp luật chỉ cho phép Tòa án nhân dân tuyên bố thỏa ước vô hiệu với thời hạn chuẩn bị xét đơn 15 ngày theo Điều 402 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 đã gây quá tải cho cơ quan tư pháp và làm chậm trễ quá trình bảo vệ quyền lợi người lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện nhằm chuẩn hóa quy trình thương lượng tập thể:

  1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý về quy trình và thời hạn thương lượng:

    • Hành động: Sửa đổi Điều 77 Bộ luật Lao động năm 2012, nâng thời hạn tối thiểu được quyền yêu cầu sửa đổi thỏa ước từ 03 tháng lên 06 tháng đối với thỏa ước dưới 01 năm, và từ 06 tháng lên 12 tháng đối với thỏa ước từ 01 đến 03 năm nhằm đảm bảo tính ổn định của quan hệ lao động.
    • Chủ thể thực hiện: Quốc hội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
    • Mục tiêu & Lộ trình: Hoàn thành sửa đổi luật trước năm 2020, giảm 50% các tranh chấp phát sinh từ việc sửa đổi thỏa ước tùy tiện.
  2. Nâng cao tính độc lập và năng lực của Công đoàn cơ sở:

    • Hành động: Thiết lập quỹ tiền lương độc lập cho cán bộ công đoàn chuyên trách tại các doanh nghiệp có quy mô từ 500 lao động trở lên, tách biệt nguồn thu nhập khỏi người sử dụng lao động. Tổ chức đào tạo kỹ năng đàm phán bảng lương cho 100% chủ tịch công đoàn cơ sở.
    • Chủ thể thực hiện: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Liên đoàn Lao động tỉnh Bắc Ninh.
    • Mục tiêu & Lộ trình: Đạt 85% thỏa ước có chất lượng thực chất loại A và B trong giai đoạn 2018-2022.
  3. Mở rộng mô hình thỏa ước lao động tập thể ngành và nhóm doanh nghiệp:

    • Hành động: Xây dựng khung pháp lý quy định thời hạn thỏa ước ngành từ 03 đến 05 năm (thay vì áp dụng chung khung 01-03 năm như doanh nghiệp) tương thích với tiêu chuẩn quốc tế tại Đan Mạch hay Pháp.
    • Chủ thể thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các Hiệp hội ngành nghề.
    • Lộ trình: Thí điểm tại 03 ngành trọng điểm (dệt may, điện tử, da giày) trước năm 2021.
  4. Tăng cường cơ chế hậu kiểm và xử lý vi phạm pháp luật lao động:

    • Hành động: Nâng cao năng lực thanh tra của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh; tiến hành rà soát 100% thỏa ước gửi về trong thời hạn 15 ngày theo Điều 75 Bộ luật Lao động năm 2012; kiên quyết chuyển hồ sơ sang Tòa án yêu cầu hủy bỏ các điều khoản trái luật.
    • Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh.
    • Mục tiêu & Lộ trình: Thực hiện thanh tra định kỳ ít nhất 200 doanh nghiệp mỗi năm từ năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý nhân sự (HR) và Giám đốc điều hành: Cung cấp phương pháp xây dựng quy trình thương lượng nội bộ chuẩn mực, phương án phân bổ phúc lợi tối ưu giúp hạn chế rủi ro tranh chấp lao động tập thể và đình công tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ Công đoàn các cấp: Tài liệu thực chiến trang bị kỹ năng đàm phán, kỹ thuật lấy ý kiến tập thể người lao động và phương pháp đưa các điều khoản có lợi vào thỏa ước theo đúng quy chuẩn pháp lý.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về lao động: Hỗ trợ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Ban Quản lý các Khu công nghiệp xây dựng tiêu chí đánh giá, phân loại và quản lý sổ theo dõi thỏa ước lao động tập thể cấp tỉnh một cách khoa học.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Luật kinh tế: Cung cấp hệ thống cơ sở lý luận toàn diện, hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2013-2017 và nguồn tài liệu tham khảo giá trị phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu luật lao động.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ ký kết thỏa ước lao động tập thể tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2017 biến động như thế nào?

Theo số liệu từ Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, tỷ lệ ký kết tại các doanh nghiệp có công đoàn cơ sở luôn duy trì trên 90%. Cụ thể: năm 2013 đạt 97,1% (6.783 doanh nghiệp), năm 2014 đạt 97,8% (7.791 doanh nghiệp), năm 2015 đạt 92,4% (8.295 doanh nghiệp), năm 2016 đạt 91,6% (9.163 doanh nghiệp) và năm 2017 đạt 90,4% (9.819 doanh nghiệp).

Thỏa ước lao động tập thể bị vô hiệu toàn bộ trong những trường hợp nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 78 Bộ luật Lao động năm 2012, thỏa ước lao động tập thể bị vô hiệu toàn bộ khi rơi vào một trong ba trường hợp: toàn bộ nội dung trong bản thỏa ước trái pháp luật; người ký kết không đúng thẩm quyền đại diện; hoặc quá trình ký kết không tuân thủ đúng quy trình thương lượng tập thể luật định.

Cơ quan nào có thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu?

Theo Điều 79 Bộ luật Lao động năm 2012 và Điều 401 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố thỏa ước vô hiệu tại Tòa án là 15 ngày kể từ ngày thụ lý.

Trách nhiệm gửi thỏa ước sau khi ký kết được quy định như thế nào?

Theo Điều 75 Bộ luật Lao động năm 2012, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết, người sử dụng lao động phải gửi 01 bản thỏa ước doanh nghiệp đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh. Đối với thỏa ước ngành, văn bản phải được gửi trực tiếp về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Tại sao thời hạn của thỏa ước ngành từ 01 đến 03 năm bị đánh giá là chưa phù hợp?

Quy định thời hạn 01-03 năm tại Điều 85 Bộ luật Lao động năm 2012 áp dụng đồng nhất cho cả cấp ngành và doanh nghiệp là quá ngắn. Thương lượng ngành đòi hỏi chi phí lớn và thời gian chuẩn bị phức tạp của hàng trăm doanh nghiệp, do đó thông lệ quốc tế tại Pháp hay Thụy Sỹ thường quy định thời hạn 04 đến 05 năm.

Kết luận

  • Luận văn đã làm rõ toàn diện hệ thống lý luận và chuẩn mực quốc tế của ILO về cơ chế thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể.
  • Đánh giá xác thực bức tranh thực thi pháp luật tại Bắc Ninh với hơn 90% doanh nghiệp có công đoàn ký thỏa ước trong tổng số 10.854 doanh nghiệp.
  • Chỉ ra các tồn tại cốt lõi về tính hình thức, tình trạng sao chép luật và sự phụ thuộc vị thế của tổ chức công đoàn cơ sở trước giới chủ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về hoàn thiện quy phạm pháp luật, tách biệt tài chính công đoàn và tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trước năm 2022.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị, kêu gọi các cơ quan quản lý và doanh nghiệp nhanh chóng đổi mới phương thức đối thoại để xây dựng quan hệ lao động bền vững.