Tổng quan nghiên cứu

Thị trường năng lượng đóng vai trò huyết mạch đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam, trong đó mức tăng trưởng 1% của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đòi hỏi mức gia tăng tương ứng tối thiểu 1% nhu cầu tiêu thụ xăng dầu. Tại thời điểm nghiên cứu, toàn bộ nguồn cung xăng dầu nội địa được phân phối qua mạng lưới gồm 13 thương nhân đầu mối nhập khẩu, vận hành 29 kho cảng huyết mạch và cung ứng cho hơn 10.000 cửa hàng bán lẻ trên cả nước. Mặc dù Nhà máy lọc dầu Dung Quất đã đi vào hoạt động với công suất thiết kế ban đầu dưới 6 triệu tấn sản phẩm mỗi năm, Việt Nam vẫn phải phụ thuộc phần lớn vào nguồn nhập khẩu thành phẩm từ thị trường quốc tế, dẫn tới độ nhạy cảm rất cao trước biến động giá toàn cầu.

Vấn đề nghiên cứu then chốt nảy sinh khi cơ chế quản lý chuyển đổi từ trợ giá sang vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo Nghị định số 84/2009/NĐ-CP. Quá trình chuyển giao thể chế này đã bộc lộ những khoảng trống pháp lý nghiêm trọng, tạo điều kiện cho các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (cartel), điển hình là liên kết ấn định giá và phân chia thị trường tiêu thụ. Mục tiêu cụ thể của công trình là làm sáng tỏ bản chất pháp lý của các thỏa thuận phản cạnh tranh, đánh giá thực trạng áp dụng Luật Cạnh tranh năm 2004 và Nghị định số 84/2009/NĐ-CP, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm kiểm soát hiệu quả hành vi độc quyền nhóm.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào công đoạn phân phối xăng dầu trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2012. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách kiểm soát giá, hướng tới việc loại bỏ các khoản thặng dư độc quyền bất hợp lý ước tính từ 2% đến 5% phát sinh từ các thỏa thuận ngầm, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng và đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng của hai lý thuyết kinh tế - pháp lý căn bản: Lý thuyết tổ chức ngành về hành vi cấu kết (Theory of Industrial Organization and Collusion) và Học thuyết về nguyên tắc vi phạm mặc nhiên (Per se Rule) kết hợp nguyên tắc hợp lý (Rule of Reason) trong luật cạnh tranh quốc tế. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được định hình từ bản chất của nguyên tắc tự do khế ước, nhưng khi sự tự do đó xâm phạm trật tự công và phúc lợi của người tiêu dùng thì phải bị chế tài bằng pháp luật.

Khung phân tích của luận văn tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều ngang (Horizontal Cartel) và chiều dọc (Vertical Restraints) theo quy định tại Điều 8 Luật Cạnh tranh năm 2004.
  2. Thị trường sản phẩm liên quan: Được xác định dựa trên khả năng thay thế về đặc tính, giá cả và mục đích sử dụng, điển hình như nhóm xăng động cơ RON 92 và RON 95 với mức chênh lệch giá thường xuyên duy trì ở ngưỡng 3% đến 4%; nhóm dầu diesel gồm DO 0.05S (hàm lượng lưu huỳnh 500 mg/kg) và DO 0.25S (hàm lượng lưu huỳnh 2.500 mg/kg) theo tiêu chuẩn TCVN 5689:2005.
  3. Thị trường địa lý liên quan: Toàn bộ phạm vi lãnh thổ Việt Nam, nơi có điều kiện cạnh tranh tương đồng với mức chênh lệch chi phí vận chuyển giữa các vùng không vượt quá 10%.
  4. Rào cản gia nhập thị trường và sức mạnh thị trường tập thể của nhóm doanh nghiệp giữ vị trí thống lĩnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ Báo cáo kết quả cạnh tranh trong 10 lĩnh vực của nền kinh tế do Cục Quản lý Cạnh tranh công bố ngày 14/10/2010, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo tài chính của các đơn vị đầu mối. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% các chủ thể đầu mối nhập khẩu gồm 13 thương nhân, 344 tổng đại lý, 4.632 đại lý và hơn 10.000 cửa hàng bán lẻ trên cả nước, cùng hệ thống cơ sở hạ tầng gồm 29 kho cảng đầu mối (6 kho tại miền Bắc, 9 kho tại miền Trung và 14 kho tại miền Nam).

Phương pháp chọn mẫu toàn diện đối với thương nhân đầu mối được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát tuyệt đối của các chủ thể có năng lực chi phối thị trường. Phương pháp phân tích quy phạm kết hợp phương pháp so sánh luật học được lựa chọn để đối chiếu các mô hình kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh tiên tiến: Luật Sherman 1890 và Luật Clayton 1914 của Mỹ, Luật Cartel năm 1957 (sửa đổi năm 1998) của Cộng hòa Liên bang Đức, Bộ luật Thương mại Pháp và Luật Chống độc quyền tư nhân năm 1947 (sửa đổi năm 2005) của Nhật Bản. Toàn bộ quá trình thu thập và tổng hợp dữ liệu thực chứng được thực hiện trong khung thời gian từ năm 2005 đến quý III/2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra và phân tích dữ liệu thực tiễn đã chỉ ra 3 phát hiện nổi bật về sự tồn tại của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong ngành xăng dầu:

Thứ nhất, hành vi phối hợp hành động song song (Parallel Pricing) để ấn định giá bán lẻ diễn ra phổ biến. Dù 13 thương nhân đầu mối có quy mô bộ máy, thị trường nhập khẩu và chi phí vận hành hoàn toàn khác biệt, nhưng mỗi khi điều chỉnh giá, các doanh nghiệp này đều đồng loạt gửi văn bản đề xuất tăng hoặc giảm với mức giá giống hệt nhau và tại cùng một thời điểm. Điều này hình thành cơ chế "một giá" triệt tiêu hoàn toàn sự cạnh tranh về giá trên thị trường.

Thứ hai, hiện tượng phân chia thị trường và kiểm soát nguồn cung dẫn đến mất cân đối nghiêm trọng. Cơ cấu tiêu thụ năng lượng toàn quốc thể hiện qua số liệu thực tế: khu vực thành thị chiếm trên 80% tổng sản lượng tiêu thụ trong khi khu vực nông thôn và miền núi chỉ chiếm dưới 20%. Xét theo ngành kinh tế, nhu cầu dân dụng chiếm 40%, công nghiệp và xây dựng chiếm 37,2%, giao thông chiếm 14% và nông nghiệp chỉ chiếm 8,5%. Lợi dụng sự chênh lệch này, các doanh nghiệp đầu mối nắm giữ 29 kho cảng đã ngầm thỏa thuận phân chia địa bàn cung ứng, áp đặt mức chiết khấu và cắt giảm sản lượng bán ra cho các đại lý trước các kỳ điều chỉnh giá.

Thứ ba, rào cản gia nhập thị trường quá lớn củng cố vị thế độc quyền nhóm. Nghị định số 84/2009/NĐ-CP quy định thương nhân nhập khẩu phải có kho chứa tối thiểu 15.000 m3, cầu cảng tiếp nhận tàu 7.000 tấn và mạng lưới ít nhất 10 cửa hàng trực thuộc cùng 40 đại lý; đối với tổng đại lý phải có kho tối thiểu 5.000 m3 và 20 đại lý. Những điều kiện này đã ngăn cản hoàn toàn sự tham gia của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm giảm tính cạnh tranh của thị trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các vi phạm bắt nguồn từ sự bất cập trong cơ chế điều hành giá theo Nghị định số 84/2009/NĐ-CP và Công văn số 8412/BTC-QLG ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính. Việc buộc doanh nghiệp đăng ký giá với Liên Bộ Tài chính - Công Thương đã tạo ra độ trễ hành chính, kích thích hành vi găm hàng trục lợi và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bắt chước chiến lược giá của nhau mà không cần ký kết thỏa thuận bằng văn bản. Hơn nữa, Cục Quản lý Cạnh tranh và Hội đồng Cạnh tranh còn thiếu tính độc lập, thiếu quyền năng điều tra chuyên biệt để xử lý các thỏa thuận ngầm phức tạp.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế, trong khi Luật Sherman của Mỹ trừng phạt hình sự các hành vi cấu kết định giá và Luật Cartel Đức xóa bỏ hầu hết các trường hợp miễn trừ từ năm 1998, thì pháp luật Việt Nam vẫn chưa có quy định rõ ràng về cơ chế khoan hồng (Leniency Program) để khuyến khích thành viên trong cartel tự thú.

Để minh họa rõ nét mức độ tập trung thị trường, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa biến động giá xăng dầu thế giới (giá Platt Singapore) với tần suất điều chỉnh giá cơ sở trong nước, kết hợp bảng thống kê phân bổ dung tích 29 kho cảng đầu mối và tỷ trọng thị phần phân phối của các nhóm doanh nghiệp lớn nhằm làm nổi bật cấu trúc thị trường độc quyền nhóm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thiết lập môi trường cạnh tranh lành mạnh và ngăn chặn hiệu quả các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh xăng dầu: Bộ Công Thương chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp tiến hành sửa đổi toàn diện Nghị định số 84/2009/NĐ-CP trước quý IV/2013. Mục tiêu cụ thể là cắt giảm tối thiểu 30% các điều kiện kỹ thuật không cần thiết đối với thương nhân phân phối, nới lỏng yêu cầu về dung tích kho 15.000 m3 và cầu cảng 7.000 tấn nhằm thu hút thêm từ 5 đến 10 doanh nghiệp mới gia nhập thị trường nhập khẩu.

  2. Tái cấu trúc cơ chế kiểm soát và vận hành giá thị trường: Liên Bộ Tài chính - Công Thương cần xóa bỏ triệt để cơ chế can thiệp giá hành chính, thay thế bằng việc công khai minh bạch công thức tính giá cơ sở và rút ngắn chu kỳ tính giá từ 30 ngày xuống 10 - 15 ngày, bắt đầu áp dụng từ quý I/2013. Đảm bảo biên độ điều chỉnh linh hoạt, giảm thiểu độ trễ phản ánh giá thế giới xuống dưới 3 ngày làm việc để triệt tiêu động cơ găm hàng đầu cơ.

  3. Tăng cường tính độc lập và năng lực thực thi của cơ quan quản lý cạnh tranh: Chính phủ cần ban hành nghị định sửa đổi Nghị định số 116/2005/NĐ-CP trong giai đoạn 2014 - 2015, trao quyền điều tra kinh tế độc lập cho Cục Quản lý Cạnh tranh, đồng thời thiết lập chính sách khoan hồng (Leniency Policy) nhằm miễn giảm tối đa 100% mức phạt cho doanh nghiệp đầu tiên tự nguyện khai báo hành vi thỏa thuận ngầm. Tăng mức phạt hành chính lên mức tối đa 10% tổng doanh thu của năm tài chính trước đó đối với các bên tham gia cartel.

  4. Minh bạch hóa chuỗi cung ứng và kiểm soát Quỹ Bình ổn giá: Thanh tra Bộ Công Thương kết hợp với Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam thực hiện giám sát định kỳ hàng quý đối với 29 kho cảng và 344 tổng đại lý. Định kỳ 15 ngày/lần, Bộ Tài chính phải công khai số dư, tình hình trích lập và sử dụng Quỹ Bình ổn giá của từng thương nhân đầu mối, duy trì nghiêm ngặt mức dự trữ lưu thông bắt buộc tối thiểu 30 ngày cung ứng trên toàn hệ thống.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cục Quản lý Cạnh tranh, Vụ Thị trường trong nước (Bộ Công Thương) và Cục Quản lý Giá (Bộ Tài chính) có thể ứng dụng các tiêu chí xác định thị trường liên quan và phương pháp nhận diện thỏa thuận ngầm để rà soát, sửa đổi khung pháp lý điều hành giá xăng dầu.

  2. Doanh nghiệp và thương nhân kinh doanh xăng dầu: Ban lãnh đạo của 13 thương nhân đầu mối nhập khẩu, 344 tổng đại lý và hơn 4.600 đại lý bán lẻ có thể sử dụng tài liệu này để đánh giá rủi ro pháp lý, chuẩn hóa các hợp đồng đại lý và xây dựng chiến lược kinh doanh tuân thủ Luật Cạnh tranh.

  3. Luật sư, trọng tài viên và chuyên gia tư vấn pháp lý: Đội ngũ hành nghề luật có nguồn tư liệu thực chứng chuẩn xác để tham gia tố tụng cạnh tranh, bào chữa hoặc tư vấn cho doanh nghiệp trong các vụ việc liên quan đến sáp nhập, liên kết thương mại và thỏa thuận hạn chế thương mại.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Luật Kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các học phần Pháp luật Cạnh tranh, Pháp luật Thương mại, cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh cùng các case study điển hình về thị trường phân phối năng lượng tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam biểu hiện phổ biến nhất qua hình thức nào? Biểu hiện rõ nét nhất là thỏa thuận ngầm ấn định giá bán lẻ (hành động song song). Dù có chi phí và nguồn nhập khẩu khác nhau, 13 doanh nghiệp đầu mối vẫn đồng loạt đề xuất mức giá tăng hoặc giảm hoàn toàn giống nhau tại cùng thời điểm, loại bỏ hoàn toàn tính cạnh tranh về giá.

  2. Thị trường liên quan của mặt hàng xăng dầu tại Việt Nam được xác định căn cứ vào những tiêu chí nào? Thị trường sản phẩm liên quan gồm các loại xăng động cơ (RON 92, RON 95 với mức chênh lệch giá chỉ từ 3% đến 4%) và các loại dầu diesel (DO 0.05S, DO 0.25S). Thị trường địa lý liên quan là toàn bộ lãnh thổ Việt Nam với hệ thống 29 kho cảng phân bổ tại 3 miền.

  3. Tại sao Nghị định số 84/2009/NĐ-CP chưa giải quyết triệt để tình trạng độc quyền nhóm trong ngành xăng dầu? Do Nghị định vẫn duy trì cơ chế đăng ký giá và tính giá cơ sở theo chu kỳ 30 ngày cứng nhắc. Quy định này tạo ra độ trễ lớn so với biến động giá thế giới, dẫn tới hiện tượng đầu cơ, găm hàng và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thống nhất giá mà không bị chế tài.

  4. Những rào cản gia nhập thị trường phân phối xăng dầu chính yếu hiện nay là gì? Quy định pháp lý bắt buộc thương nhân đầu mối phải sở hữu hoặc thuê tối thiểu 5 năm đối với kho tiếp nhận 15.000 m3, cầu cảng cho tàu 7.000 tấn và mạng lưới ít nhất 40 đại lý bán lẻ. Yêu cầu vốn và hạ tầng này loại bỏ hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

  5. Kinh nghiệm quốc tế nào về kiểm soát cartel có thể áp dụng hiệu quả cho Việt Nam? Việt Nam có thể tiếp thu chính sách khoan hồng (Leniency Program) theo mô hình của Mỹ và Đức, kết hợp tăng mức phạt vi phạm lên tới 10% doanh thu và trao quyền điều tra độc lập cho cơ quan quản lý cạnh tranh để phát hiện các thỏa thuận ngầm tinh vi.

Kết luận

  • Luận văn làm sáng tỏ toàn diện cơ sở lý luận về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, xác định chính xác thị trường liên quan của ngành xăng dầu trên phạm vi toàn quốc.
  • Công trình chỉ ra thực trạng độc quyền nhóm của 13 thương nhân đầu mối nhập khẩu thông qua việc kiểm soát 29 kho cảng và mạng lưới hơn 10.000 cửa hàng bán lẻ.
  • Đề tài chứng minh cơ chế điều hành giá theo Nghị định số 84/2009/NĐ-CP còn bộc lộ nhiều kẽ hở, tạo điều kiện cho các hành vi liên kết ấn định giá và phân chia thị trường.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, gắn liền với lộ trình hoàn thiện thể chế giai đoạn 2013 - 2015 và nâng mức phạt vi phạm lên tối đa 10% doanh thu.
  • Nghiên cứu đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực cho công tác lập pháp, góp phần xây dựng thị trường năng lượng minh bạch, vận hành theo cơ chế thị trường thực chất và bảo đảm mức dự trữ lưu thông an toàn tối thiểu 30 ngày.