CHƯƠNG 1: ĐẶT VAN DE 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển và văn minh thì nhu cầu thâm mỹ của con người ngày càng cao. Chính vì thế, đòi hỏi các nhà thiết kế gỗ nội thất trong và ngoài nước phải luôn vận động, sáng tạo dé làm ra những dòng sản phẩm được làm từ gỗ phù hợp với thời đại và đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng tăng của con người. Các sản phẩm nội thất phải luôn thay đổi kết cấu, mẫu mã, vật liệu,.có như thế mới dam bảo được thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng. Trong thời đại kinh tế thị trường phát triển như vũ bão chạy đua cùng sự phát triển của nền khoa học kỹ thuật với máy móc hiện đại và nguyên liệu đa dạng về màu sắc cũng như chủng loại, đời sống con người được nâng cao nhu cầu thị hiểu của người tiêu dùng ngày càng khắt khe.
Với những sản phẩm được làm từ các nguyên liệu khác nhau như nhôm, nhựa, inox. mau mã đẹp, đa dạng, nhẹ, giá cả phù hợp với mọi tầng lớp. Thế nhưng sản phẩm mộc vẫn có thé đứng vững tới ngày nay, dé có thé làm được điều đó thì nhà thiết kế cũng như nhà sản xuất phải luôn đối điện với nhiều thách thức làm sao mẫu mã phải đa dạng, đẹp, bền với thời gian, giá cả hợp lí. Nắm bat được điều này nên tôi đã tiến hành đề tài “Tu tivi” mang phong cách hiện dai, tại công ty cổ phần gỗ Minh Dương, nhằm góp phan làm phong phú, da dạng về kiểu dáng cũng như mẫu mã cho thị trường đồ gỗ nội thất nước nhà, đáp ứng được nhu cau thị hiệu của người tiêu dùng trong và ngoai nước.2 Ý nghĩa khoa học Trong thời kì hiện nay, ngành công nghiệp chế biến gỗ ngày càng phát triển thì việc thiết kế mang một ý nghĩa to lớn.
Nó giúp tạo ra ngày cảng nhiều mẫu mã phong phú, đồng thời người thiết kế cũng tính toán được khả năng chịu bền của các chi tiết, các vật liệu trang sức của sản phẩm, nó giúp người tiêu dùng có định hướng sử dụng sản phẩm một cách hợp lí. Bên cạnh đó, thiết kế cũng mang lại bộ mặt mới cho ngành chế biến gỗ, giúp nâng cao kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ, góp phần đưa ngành chế biến gỗ nói riêng cũng như nền kinh tế nước nhà nói chung ngày càng phát triển.3 Ý nghĩa thực tiễn Dữ liệu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo cho các sinh viên trong ngành và các ngành liên quan. Kết quả của đề tài là những dữ liệu, thông tin hữu dụng cho việc cải thiện cách nhìn tổng quan về cách thiết kế một sản nội thất đặt ở phòng khách như tủ Tivi Thiết kế này góp phần vào kho tải liệu tham khảo cho sinh viên khoa Lâm Nghiệp và các nghành liên quan.4 Giới hạn đề tài Quá trình làm dé tài do có giới hạn thời gian cũng như điều kiện thực hiện nên phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào các nội dung sau: - Lĩnh vực nghiên cứu: Thiết kế sản phầm Tủ tivi. - Địa điểm nghiên cứu và thực hiện: Công ty cổ phần gỗ Minh Dương.
- Khảo sát, đánh giá, phân tích, các sản phẩm cùng loại hiện có. - Phân tích lựa chọn loại nguyên liệu sử dụng cho sản phẩm. - Đề xuất mô hình sản phẩm và phân tích kết cấu, phối cảnh sản phẩm trong không gian cụ thê. - Tính toán bền và các chỉ tiêu kĩ thuật.
- Thiết kế lưu trình công nghệ. - Tính toán giá thành sản phẩm. - Tính toán giá thành sản phẩm; đề xuất các biện pháp cải thiện công nghệ, giảm giá thành, tăng tính cạnh tranh CHƯƠNG 2: TONG QUAN 2. Tống quan về ngành gỗ Việt Nam Ngành công nghiệp chế biến gỗ đã trở thành ngành hàng xuất khẩu chủ lực đứng thứ 5 của Việt Nam sau dau thô, dét may, giày đép và thủy sản.
Vệt Nam đã trở thành nước xuất khâu đứng dầu Dông Nam A. Chất lượng sản phẩm đồ gỗ Việt Nam luôn được nâng cao, có khả năng cạnh tranh được với các nước trpng khu vực. Hiện nay, nước ta dự tính có khoảng 3.500 doanh nghiệp chế biến gỗ, 340 làng nghề gỗ và số lượng lớn các hộ gia đình sản xuất kinh doanh đồ gỗ chưa được thống kê. Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì các doanh nghiệp chế biến gỗ có quy mô đa phần là nhỏ.
Theo nguồn gốc vốn thì 5% số doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, 95% còn lại là thuộc khu vực tư nhân, trong đó có 16% có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Về lao động, ngành công nghiệp chế biến gỗ chiếm khoảng từ 250. Trong đó, 10% lao động có trình độ đại học trở lên; 45-50% lao động thường xuyên được đào tạo, còn lại 35-40% lao động giản đơn theo mùa vụ. Mặc dù số lượng lao động trong ngành hàng chế biến gỗ rất lớn nhưng đa số lao động chưa được đảo tạo bài bản, hoạt động thiếu chuyên nghiệp.
Bên cạnh đó, sự phân công lao động chưa hợp lý, giảm sát, quản lý vẫn còn thiếu hiệu quả đang là những van đề nổi cộm hiện nay. Năng suất lao động trong ngành chế biến gỗ ở Việt Nam còn thấp: bằng 50% của Philippines, 40% năng suất lao động của Trung Quốc và chỉ bằng 20% năng suất lao động của Liên minh Châu Âu (EU). Với hiện trạng lao động như hiện tại, vấn dé đào tạo và bồ sung nguồn nhân lực có kỹ thuật cao, có khả năng sử dụng tốt các công nghệ hiện đại trong sản xuất là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với ngành hàng chê biên gô. Về công nghệ sản xuất, các doanh nghiệp gỗ Việt Nam hiện đang phân theo 4 cấp độ: nhóm các doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp lớn và vừa sản xuất sản phẩm xuất khẩu, nhóm các doanh nghiệp sản xuất ván nhân tạo, nhóm các doanh nghiệp chế biến đồ gỗ mỹ nghệ.
Nhìn chung trong thời gian qua các doanh nghiệp chế biến gỗ đã có một số nỗ lực trong cải tiến công nghệ sử dụng trong chế biến gỗ. Nhiều công nghệ mới, hiện đại như công nghệ xử lý biến tính gỗ. tạo các vật liệu composite gỗ cũng đã được đầu tư tại Việt Nam. Tuy nhiên, những công nghệ này cần mức đầu tư tương đối lớn, vượt quá khả năng của doanh nghiệp.
Về công nghệ sản xuất, các doanh nghiệp gỗ Việt Nam hiện đang phân theo 4 cấp độ: nhóm các doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp lớn và vừa sản xuất sản phẩm xuất khẩu, nhóm các doanh nghiệp sản xuất ván nhân tạo, nhóm các doanh nghiệp chế biến đồ gỗ mỹ nghệ. Nhìn chung trong thời gian qua các doanh nghiệp chế biến gỗ đã có một số nỗ lực trong cải tiến công nghệ sử dụng trong chế biến gỗ. Nhiều công nghệ mới, hiện đại như công nghệ xử lý biến tính 26, tạo các vật liệu composite gỗ cũng đã được đầu tư tại Việt Nam. Tuy nhiên, những công nghệ này cần mức đầu tư tương đối lớn, vượt quá khả năng của doanh nghiệp.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản pham gỗ (G&SPG) của Việt Nam tiếp tục đà tăng mạnh, tháng 7/2020 đạt 1,127 tỷ USD, tăng 19,1% so với tháng 6/2020, tăng 30,47% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ đạt gần 908 triệu USD, tăng 18,1% so với tháng trước đó và tăng 43,09% so với cùng ky năm 2019. Như vậy, trong tháng 7/2020, nhờ dịch bệnh Covid-19 không phát sinh trong cộng đồng, hoạt động sản xuất được khôi phục nhanh, nên hoạt động xuất khẩu G&SPG đạt mức cao kỷ lục về kim ngạch xuất khâu đạt được trong một thang (chi tiết ở bảng 1). Trong 7 tháng năm 2020, kim ngạch xuất khâu G&SPG của Việt Nam dat 6,618 ty USD, tăng 7,6% so với cùng kỳ năm ngoai.Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ đạt 4,521 tỷ USD, tăng 10,7% so với cùng kỳ năm 2019, chiếm 73,3% tông kim ngạch xuất khâu G&SPG; tỷ lệ này củng 7 tháng năm 2019 là 90,93%.1 Công ty cô phần gỗ Minh Dương Logo công ty: MINH DUONG FURNITURE Dia chi: Ap 1B, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Binh Dương.
Email: minhduongef@hem.vn; minhduonef(@yahoo. Tổng giám đốc/Giám đốc: Dương Minh Chính Diện tích mặt bằng: 30. Tổng số lao động: 2400 người.1 Quá trình hình thành và phát triển Được thành lập vào ngày: 12/12/2002 do Ông Dương Minh Chính- Chủ tịch Hội Đồng thành viên và ông Dương Minh Định - Tổng Giám Đốc với 100% vốn Việt Nam. Ngày 11/12/2007, Minh Dương chính thức đổi tên thành công ty cổ phần gỗ Minh Dương, vốn điều lệ 65,5 tỷ đồng, đầu tư mở rộng thêm 3 nhà máy sản xuất gỗ khác: Tam Binh, Thành Dương va Chu Lai.
Nhà máy chế biến gỗ Tam Bình. Địa chỉ: xã An Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Diện tích: 2,5 héc ta. Nhà máy chế biến gỗ Thành Dương.
Địa chỉ: xã Tân Hiệp, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Diện tích: 3 héc ta. Nhà máy chế biến gỗ Chu Lai. Địa chỉ: xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Diện tích: 6,5 héc ta. Thang 8/2009, Công Ty Cổ Phan Thương Mai Gỗ Minh Dương được thành lập với 2 showroom chuyên cung cấp những mặt hàng nội thất chất lượng cao cho các khách hàng Việt. Phương châm của công ty: CHAT LƯỢNG - TRUNG THỰC được đặt lên hàng đầu. Hiện nay, tại công ty đã có 6 nhà xưởng với dây chuyền sản xuất khép kín 2006 5 1.1 Thống kê nha xưởng và nhân sự 2.2 Cơ cấu tô chức Chủ tịch hội đồng quản trị v Tong giam doc Vv v Giam doc diéu hanh Giám đôc san xuât Vv | | | v PKé || P.Cải toán doanh hoạch thuật tư S tri su tién Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty 2.3 Tinh hinh may moc, thiét bi Công ty bao gồm 6 nhà xưởng trong đó có 5 xưởng sản xuất thường xuyên.
Mỗi nhà xưởng đều có đầy đủ thiết bị, máy móc để gia công sản phẩm hoàn thiện, máy móc xuât xứ chủ yêu ở Đài Loan và Việt Nam, hình dáng gọn nhẹ, làm việc hiệu quả cũng như độ chính xác gia công cao. Máy móc thiết bị thường xuyên được kiểm tra, bảo trì, sửa chữa. Các loại máy gia công và phụ trợ khá đầy đủ, các loại máy cần thiết cho quá trình sản xuất từ pha phôi đến sản xuất ván ghép thanh, làm chốt gỗ cho đến những thiết bị gia công sơ chế, tinh chế, dây chuyên sản xuất hoàn thiện bề mặt.