MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Với sự phát triển của xã hội ngày càng văn minh hiện dai, đời sóng vật chat cũng như tinh thần của con người ngày càng một nâng cao và nhu cầu về cái đẹp, cái thâm mỹ ngày càng được quan tâm nhiều hơn. Các sản phẩm tự nhiên được chú trọng, đặc biệt là đồ gỗ được chú ý và sử dụng ngày một nhiều. Do đó, khi thiết kế cần chú ý đến việc tạo ra một sản phâm có kiêu dang mới lạ, đảm bảo những yêu cầu về thâm mỹ, giá tri sử dụng và tính kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Ở nước ta, các sản phẩm mộc đã tôn tại và phát triển từ lâu đời nhưng cho đến ngày nay hầu hết các sản phẩm mộc chỉ được sản xuất theo đơn đặt hàng của nước ngoài.
Sản phẩm sử dụng trong nước hầu như chỉ được sản xuất theo kinh nghiệm thực tiễn và chưa có sự đôi mới trong việc thiết kế mẫu mã, đơn thuần là lối mòn và do người tiêu dùng tự chê mâu có san Vì vậy, với mục đích mang lại sự đa dạng trong các thiết kế để hòa nhập với xu thế phát triển của ngành chế biến gỗ phù hợp với thị hiếu, thị trường trong và ngoài nước thì van đề tạo mẫu sản phẩm là cần thiết. Trước tình hình cần thiết như đã nói trên và được sự phân công của khoa Lâm Nghiệp, trường đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dan tận tình của Thầy PGS.TS Pham Ngọc Nam với sự giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại công ty và được thực hiện đề tài “Thiết kế kệ sách MT - 12 mang phong cách hiện dai tại công ty cô phần gỗ Minh Dương” với mong muốn tạo ra mẫu mã mới lạ, độc đáo góp phan làm da dang hóa mẫu mã sản phẩm đồ gỗ Việt, và đồng thời làm thỏa mãn nhu câu ngày càng cao của người tiêu dùng, mang lại hiệu quả kinh tê cao.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1.1 Ý nghĩa khoa học Mẫu thiết kế và kiểu dáng mới sẽ tăng thêm tính đa dạng cho dòng sản phẩm kệ sách MT — 12 và cho chúng ta thấy được các sản phẩm mộc hiện đại đã không còn đơn giản là tạo ra sản phẩm chỉ mang tính sử dụng tượng trưng mà thay vào đó phải đáp ứng được nhu cầu sử dụng , các tỷ lệ vàng, phù hợp với môi trường và không gian sử dụng chúng, đóng góp thêm cho sự phát triển ngành thiết kế sản phẩm đồ gỗ cho nước nhà đồng thời một phần nào giúp nước ta ngày càng đi lên trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa sánh kịp với các nước tiên tiến khác về ngành gỗ nói tiếng và các ngành khác nói chung trên thế giới. Bên cạnh đó đề tài có thể làm tài liệu tham khảo trong lĩnh vực thiết kế sản phẩm mộc.2 Ý nghĩa thực thiễn Ngành công nghiệp chế biên gỗ của nước ta hiện nay, công việc nghiên cứu và thiệt kê ra một sản phâm mới, có tính sáng tạo, tính thị trường, phù hợp với xu hướng phát triên của thời đại, mang lại cảm giác thoải mái cho người sử dụng, một sản phâm có sức cạnh tranhtrên thị trường là công việc có ý nghĩa thiết thực. Khả năng sáng tạo và thích nghi của con người là vô tận.
Vì thế có rất nhiều sản phẩm mang tính sáng tạo cao và dựa vào nhiều yếu tố, khách hàng ưa chuộng sản phẩm thì sẽ bán được nhiều sản phẩm, thị trường được mở rộng, các công ty và doanh nghiệp ngày càng được mở rộng và phát triển. Ngược lại không khả thi, không thực té, không có tính thị trường cao thì sẽ bị đào thải. Vì vậy các doanh nghiệp không ngừng sáng tạo và đột phá dé mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp cũng như tạo ra một sản phâm mới góp phan cho những thiết kế đồ gỗ trong nước có chỗ đứng trên thị trường ngoài nước.3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài Phạm vi nghiên cứu của đề tài thiết kế là xác định phần giới hạn của nghiên cứu liên quan đến đối tượng thiết kế và nội dung nghiên cứu. Lĩnh vực nghiên cứu: Thiết kế sản phẩm mộc Đối tượng thiết kế : Đối tượng thiết kế được giới hạn nghiên cứu trong phạm vi là đồ gỗ ngoại thất, cụ thé trong đề tài này là “Thiết kế kệ sách MT — 12mang phong cách hiện đại tại công ty cô phần gỗ Minh Dương” Phạm vỉ nghiên cứu Nguyên liệu : Vật liệu gỗ Sồi trang(White Oak), MDF verneer OAK Đối tượng nghiên cứu : Kệ sách MT — 12 dùng trong nội thất nha ở.
Thiết kế mô hình sản phẩm : sử dụng phần mềm vẽ Autocad 3D dé xây dựng mô hình sản phẩm 3D, xuất bản vẽ 2D, bên cạnh còn sử dụng 3Dsmax phối cảnh sản phẩm, Solidworks phục vụ sản xuất sản pham hàng loạt. Công nghệ sản xuất : Tìm hiểu máy móc , thiết bị, quy trình công nghệ gia công chi tiết, bán thành phẩm và thành phẩm. Lựa chọn nguyên liệu, đưa ra mô hình thiết kế, tính toán kiểm tra bền Tính toán giá thành sản phẩm : Tìm hiểu giá nguyên liệu, giá vật tư, giá gia công sản phẩm, chi phí khấu hao máy móc và các chi phí ngoài sản xuất từ đó tính ra giá thành sản phẩm. Sản xuất mẫu : Do hạn chế về mặt thời gian và nguồn lực sản xuất nên đề tài chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu lý thuyết và tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất chứ không tiễn hành sản xuât mâu thực.
CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2.1 Tống quan về thị trường gỗ và sản phẩm gỗ ở Việt Nam Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam. Ngành công nghiệp chế biến gỗ đã trở thành ngành hàng xuất khâu chủ lực đứng thứ 5 của Việt Nam sau dau thô, dệt may,giày đép và thủy sản. Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu đồ gỗ đứng đầu Đông Nam A. Chat lượng sản phẩm đồ gỗ Việt Nam luôn được nâng cao, có khả năng cạnh tranh Hình 2.1 Thị trường gỗ việt nam Theo Tổng cục Lâm nghiệp, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2020 ước đạt khoảng 8,97 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ.
Dự kiến cả năm 2020, xuất khâu gỗ và lâm sản sẽ đạt con số kỷ lục 12,5 tỷ USD, tăng 18%. Chủ tịch Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam, ông Đỗ Xuân Lập cho rằng cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung đã tạo ra cơ hội cho ngành gỗ Việt Nam mở rộng xuất khẩu vào thị trường chiến lược như Hoa Kỳ. Kim ngạch xuất khâu mặt hàng gỗ Việt Nam tăng từ 43% năm 2018 trên tông kim ngạch xuất khâu ngành gỗ cả nước lên 50% năm 2019 và 53% chỉ trong 8 tháng đầu năm 2020. Năm 2019 vừa qua, ngành gỗ có 67 dự án đầu tư mới từ khối các doanh nghiệp FDI.
Trong đó, Trung Quốc là quốc gia dẫn đầu với 40 dự án, chiếm gần 60% tổng số dự án đầu tư. Việc quá nhiều doanh nghiệp Trung Quốc sang đầu tư vào ngành gỗ nước ta đang tạo ra những rủi ro mới cho ngành, với các hiện tượng chuyền giá, đầu tư “chui”, đầu tư “núp bóng” ngày càng tỉnh vi và có xu hướng gia tăng. Cảnh báo về hành vi gian lận xuất xứ hàng hóa cũng đã được đưa ra. Doanh nghiệp có thể thuê nhà máy, nhà xưởng của Việt Nam, nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc vào sơ chế rồi xuất khâu sản phẩm với nhãn mác Việt Nam.
Đây là những rủi ro rất lớn cho ngành gỗ của Việt Nam. Xuất khâu lâm sản chính tháng 1/2020 ước đạt 883 triệu USD, bằng 84,4% so với tháng 1/2019. Trong đó, gỗ và sản phẩm gỗ ước đạt 827 triệu USD, bằng 83,8%. Trong năm 2019, Việt Nam được là đã tận dụng tốt được cơ hội xuất khâu nhờ căng thắng thương mại Mỹ - Trung.
Đây là một trong những động lực chính thúc đây xuất khẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗ của Việt Nam trong năm qua, bên cạnh việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA. Năm 2019, giá trị xuất khẩu năm 2019 của ngành lâm nghiệp đạt 11,2 ty USD, trong đó gỗ và sản phẩm gỗ đạt 10,52 tỷ USD. Xuất khâu gỗ và các sản phẩm từ gỗ của Việt Nam đứng thứ 5 trên thé giới, thứ hai ở Châu A và đã xuất khẩu sang 180 thị trường trên thé giới.2 Tổng qan về công ty gỗ Minh Dương Hinh 2.2 LOGO cong ty Dia chi: Số 93T/2, đường Phan Dinh Giót, tổ 9, khu phố 1B, Phường An Phú, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam - Liên hệ trực tiếp: Tel #1: +84 274 3711 097 -Tel #2: +84 274 3711 375 - Fax: 0650.minhduongfcom - Email:contact@minhduongf.com - Tổng giám đốc/Giám đốc: Dương Minh Chính. - Quy mô: Bao gồm Công ty chính mang tên “Công ty CP gỗ Minh Dương” và 3 nhà máy thành viên (Chu Lai 1, Chu Lai 2, Thành Dương).
Công ty CP gỗ Minh Dương bao gồm: 7 xưởng sản xuất + các phòng ban - Tổng diện tích: 4. - Tổng số lao động: khoảng 1450 lao động, trong đó có 1250 là lao động trực tiếp - Thị trường xuất khẩu: Châu Âu, Mỹ, Uc, Hàn Quốc, Anh. - Doanh thu ước tính: trên 30. - Công suất: 150 conts/tháng.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, gia công, kinh doanh các mặt hang đồ gỗ gia dụng va mỹ nghệ xuất khẩu.4 Các xưởng sản xuất tại công ty từ xưởng 1 — 6 Bang 2.1 Thống kê nhà xưởng và nhân sự Na Số lượng công Diện tích nhà | Diện tích nha | Diện tích am k 2. b b So xưởng nhân(người) 2 xưởng (m2) kho(m“ ) 2 z Ä tông thé (m) (n2 2006 5 1.000 Côn phy Hình 2.5 Sơ đồ bố trí nhà xưởng của công ty 2.1 Cơ cấu bộ máy tô chức của công ty Cô Phần Gỗ Minh Dương Hội đồng quan trị Ỷ Tổng giám đốc Ban CoC Phó Tổng giám đốc r Ỷ Ỷ r Ỷ Giảm đốc GDSX ám đô Giám 66 GÐĐSX |] GÐsx |] GDSx Tải chính Nhà máy ner kruới Nhàmáy || Nhàmáy || Nhàmáy M.Dương CN: Tam Bình [Th Chu Lai Ỷ Ỷ Ỷ + Ỷ # Ỷ Ì Ỷ Ì Phòng |} Phòng |[ Phòng Phòng | XưởngSXỈỈ Phòng Phòng J} Phong |] Phòng [| Phong Phong |] Phòng K.Doanh]] Kétoan J] CNTT |[ Baotri JJ M Dương |] Vat J] HC-NS} Dv An |] Khu Kcs Cải tiên | Kê hoạch Hình 2.