CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU - Lập được quy trình gia công và chế tạo sản phẩm.4 Nội dung nghiên cứu - Khảo sát các dạng sản phẩm cùng loại, phân tích ưu nhược điểm. - Khảo sát và phân tích lựa chọn loại nguyên vật liệu sử dụng cho sản phẩm. - Đề xuất mô hình sản phẩm thiết kế: phối cảnh sản phẩm, bản vẽ ba hình chiếu. - Thiết kế, tạo dáng chi tiết, bộ phận, lựa chọn giải pháp liên kết, lập bản thống kê kích thước chi tiết sản phẩm.
- Kiểm tra bền và tính toán chỉ tiêu kĩ thuật. - Tính toán các nguyên vật liệu chính, phụ sản xuất sản phẩm. - Thiết kế lưu trình công nghệ gia công sản phẩm: lập biểu đồ gia công sản phẩm, phiếu công nghệ gia công chi tiết, bản vẽ các chi tiết của sản phẩm. - Tính toán giá thành sản phẩm.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng mà chúng tôi nghiên cứu hướng tới là những người tầng lớp trung lưu đến thượng lưu, đáp ứng tính thẩm mỹ, chất liệu, mẫu mã để phù hợp với không gian phòng khách hiện đại.
Mẫu thiết kế hướng đến những khách hàng từ trẻ tuổi đến trung niên, những người yêu thích rượu và ưa thích sử dụng sản phẩm nội thất gỗ.2 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi mà chúng tôi hướng đến là các căn hộ, chung cư cư cao cấp, những nhà có thiết kế hiện đại, không gian rộng rãi. Sản phẩm sẽ được đưa ra sử dụng trong nước, và trong tương lai có thể được.6 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp tham khảo tài liệu: Tìm hiểu qua sách vở, giáo trình, nguồn tài liệu Internet… Toàn bộ tài liệu đều được chọn lọc cẩn thận, phù hợp với đề tài. Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế ngoài thị trường, trên Internet, tại công ty thực tập… Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Sau khi tìm hiểu qua tài liệu và quan sát thực tế, cũng như được sự hướng dẫn của giảng viên đã giúp chúng em có thêm kinh nghiệm thực hiện đề tài. 2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CHƯỞNG 2.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2.1 Tổng quan về sản phẩm tủ rượu Ngày nay, với sự đa dạng về các mẫu mã của các loại tủ rượu đa năng như là một sản phẩm nội thất tích hợp nhiều công năng. Tuy nhiên, vì ưu điểm và các tính năng ưu việt mà tủ rượu mang lại cho mọi người, mọi nhà mà càng có nhiều người biết đến sản phẩm nội thất này hơn. Tủ rượu được thiết kế giống như một chiếc tủ đơn giản, nhưng bên trong nó chứa nhiều công năng hơn và tiện nghi hơn. Sản phẩm tủ đựng rượu kết hợp với bàn bar, giúp người tiêu dùng có nơi để thoải mái uống rượu, thư giãn mà không cần đi đâu xa.
Ngoài ra, tủ còn tích hợp tủ xoay, hộc kéo để tăng không gian chứa vật dụng tùy nhu cầu người tiêu dùng. Với thiết kế phần nóc cong giúp sản phẩm nhìn mềm mại và cuốn hút hơn. Sản phẩm tủ rượu có đầy đủ công năng như phần tủ để rượu đứng, rượu nằm, không gian treo ly, ngăn đựng các dụng cụ khui rượu, muỗng, nĩa, có không gian để khăn lau… và còn rất nhiều không gian để người dùng thoải mái lựa chọn vật dụng để theo tùy thích. Sản phẩm được sử dụng chủ yếu là ván công nghiệp MDF chống ẩm cao cấp phủ lớp Melamine, tuy nhiên sản phẩm đã được phủ thêm nhiều lớp lót và lớp sơn màu nhằm tăng tính thẩm mỹ của tủ rượu, giúp độ bền của ván được tốt hơn, kéo dài tuổi thọ.
Riêng những phần chịu lực nhiều như chân bàn sẽ được sử dụng gỗ tự nhiên, cụ thể là gô xà cừ, vì đây là loại gỗ có tuổi thọ cao, chịu được tác động từ bên ngoài vô cùng tốt, rất chắc chắn. Tất cả các yếu tố về kỹ thuật và thẩm mỹ đều góp phần làm cho sản phẩm chất lượng hơn, đẹp hơn, tạo nên một chiếc tủ rượu mang phóng cách hiện đại, phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng.2 Cấu trúc cơ bản của sản phẩm Sản phẩm gỗ có cấu trúc rất đa dạng và phong phú, và khi phân tích cấu trúc có thể thấy sản phẩm gỗ được cấu tạo bởi các chi tiết và bộ phận liên kết lại với nhau như các loại sản phẩm khác. Các chi tiết nhỏ liên kết với nhau tạo thành cụm chi tiết, các cụm chi tiết liên kết với nhau tạo thành sản phẩm. Và mức độ phức tạp của sản phẩm sẽ phụ thuộc vào hình dạng, số lượng, cách thức và giải pháp liên kết.
Chi tiết: là đơn vị sản phẩm nhỏ nhất cấu thành nên sản phẩm chính. Chi tiết có thể được gia công đơn lẻ từ một loại vật liệu hoặc liền khối. Hoặc có thể chắp nối với các vật liệu khác tùy thuộc vào sự liên kết giữa các chi tiết trong sản phẩm. 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Phân loại: phân loại theo hình dạng ta có chi tiết dạng thẳng, dạng cong, dạng tròn.
còn theo chức năng có thể phân thành chi tiết dạng cấu trúc, chi tiết liên kết và chi tiết trang trí. Bộ phận: bộ phận gồm nhiều chi tiết liên kết với nhau (cố định hoặc tháo rời) tạo thành một phần cấu tạo có chức năng xác định trong kết cấu của sản phẩm. Sơ đồ kết cấu của một sản phẩm 2.3 Khái niệm chung về ngành mộc Ngành chế biến gỗ được hiểu là ngành sản xuất, chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ trừ hoạt động chế biến giấy. Các hoạt động sản xuất này bao gồm tất cả các cấp độ (dăm gỗ, xẻ, sấy khô, chế biến bán thành phẩm, chế biến các sản phẩm hoàn thiện).
Trong tổng thể, ngành chế biến gỗ ở Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển rất ấn tượng trong hơn một thập kỷ qua ở tất cả các khía cạnh từ quy mô sản xuất, số lượng các tổ chức cá nhân tham gia, lực lượng lao động cũng như tổng giá trị sản phẩm. [3] Các sản phẩm làm từ gỗ gọi chung là sản phẩm mộc, sản phẩm mộc rất đa dạng và phong phú về chủng loại, nguyên lý kết cấu, chức năng công dụng,. Các sản phẩm mộc trang trí nội thất như bàn, ghế, giường, tủ, ván sàn nhà, khung trang trí như khung tranh,… Các sản phẩm trang trí ngoại thất như bàn ghế ngoài trời đặt ở khu vực nhà ở, công viên, bãi biển, bệnh viện, trường học,. Ngoài ra còn có các sản phẩm mộc mỹ nghệ như các sản phẩm sơn mài, trạm trổ, tượng phật,.4 Phân loại sản phẩm mộc Phân loại theo ngành sản xuất: các ngành chuyên sản xuất đồ gỗ dân dụng; sản xuất nhạc cụ; sản xuất dụng cụ thể thao hay đồ mộc mỹ nghệ… [3] Phân loại theo mục đích sử dụng: sử dụng trong gia đình, trong các công trình công cộng và các công trình xây dựng.
Phân loại theo chức năng sử dụng: cất đựng, để ngồi, để nằm, để trưng bày, kết hợp. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Phân loại theo cấu tạo sản phẩm: dạng tấm phẳng, dạng khung, dạng gỗ uốn, dạng xe bằng gỗ. Phân loại theo phương thức kết cấu: dạng cố định, dạng tháo rời và dạng gấp.5 Yêu cầu và chỉ tiêu đánh giá sản phẩm gỗ Yêu cầu thẩm mỹ: Vừa để sử dụng vừa để trang trí nên yêu cầu thẩm mỹ cao cần đạt các yêu cầu thẩm mỹ sau đây: - Hình dáng hài hòa, kích thước các chi tiết bộ phận phải cân xứng và theo tỷ lệ nhất định. - Đường nét phải sắc sảo, vuông thành sắc cạnh.
- Màu sắc phù hợp với người sử dụng. - Vân thớ đẹp. - Sản phẩm phải thích ứng môi trường. - Phù hợp với nhu cầu thẩm mỹ ngày nay.
Yêu cầu sử dụng: - Công dụng: phù hợp lứa tuổi sử dụng, đúng chức năng, đúng môi trường sử dụng. - Độ bền: đảm bảo độ bền, tuổi thọ, liên kết của chắc chắn, an toàn. - Sản phẩm giữ nguyên hình dáng. - Tiện lợi, thoải mái khi sử dụng, tháo lắp dễ dàng.
Yêu cầu kinh tế: - Đáp ứng về thẩm mỹ, yêu cầu sử dụng và đảm bảo về kinh tế thì mới đảm bảo yêu cầu chung về một sản phẩm mộc. - Sản phẩm chất lượng, giá thành phải hợp lí thì mới đáp ứng được nhu cầu về của người tiêu dùng. 5 CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 3.1 Nguyên liệu trong sản xuất đồ mộc 3.1 Gỗ tự nhiên Gỗ tự nhiên là loại gỗ được khai thác từ những khu rừng tự nhiên hay từ rừng trồng lấy gỗ, lấy nhựa, lấy tinh dầu hoặc lấy quả có thân cứng chắc. Gỗ tự nhiên được đưa vào sản xuất nội thất mà không phải qua giai đoạn chế biến gỗ thành nguyên vật liệu khác.
Các đồ nội thất nếu được làm từ gỗ tự nhiên thì sẽ rất bền và đẹp. Vì vậy gỗ tự nhiên là vật liệu rất được ưa thích, ưa chuộng trong lĩnh vực nội thất. Tuy nhiên, giá thành gỗ tự nhiên so với gỗ công nghiệp thì đắt hơn rất nhiều. Ưu điểm: Sản phẩm làm bằng gỗ tự nhiên rất cứng cáp và chắc chắn, đa dạng về màu sắc và vân gỗ, chế tác được nhiều kiểu dáng, hình thù khác nhau mà gỗ công nghiệp không thể làm được, có độ bền rất cao do không bị ăn mòn, không bị hỏng trong môi trường ẩm ướt.
Nhược điểm: Giá thành khá cao, đồ nội thất gỗ tự nhiên đa phần được làm thủ công; không sản xuất hàng loạt như gỗ công nghiệp, tình trạng cong vênh sau một thời gian sử dụng, vì vậy gỗ cần được tẩm sấy kỹ lưỡng trước khi đưa vào sản xuất. Đặc biệt khi sản xuất, những người thợ cần chế tác đúng kỹ thuật.1 Veneer Là ván mỏng được tạo ra từ phương pháp lạng hoặc bóc. Veneer lạng có vân thớ đẹp, giống gỗ xẻ thường được sử dụng phủ bề mặt nhưng bị khống chế về chiều rộng. Veneer bóc có vân thớ không giống gỗ xẻ, có chiều rộng lớn.
Dùng chủ yếu làm ván ép, ván Okal. Ưu điểm: Giá thành rẻ, có tính thẩm mỹ cao. Veneer có màu sắc và mang vân gỗ tự nhiên, thường dùng trang sức bề mặt cho các loại ván khác, thay thế gỗ tự nhiên. Nhược điểm: Không chịu được nước, dễ sứt mẻ, rạn nứt khi va đập mạnh.
Chỉ sử dụng được ở nơi quanh năm không tiếp xúc với nước, ít bị di chuyển.2 Ván ép (Plywood) Ván ép (ván dán) làm từ nhiều lớp gỗ lạng sắp xếp vuông góc liên tục lẫn nhau theo hướng vân gỗ của mỗi lớp, số lớp gỗ lạng là số lẻ và dán với nhau bằng keo Phenol hay Formaldehyde dưới tác dụng của lực ép và nhiệt.