MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ lâu, gỗ đã là một trong những loại vật liệu được con người biết đến và sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như: làm chất đốt, đóng tàu thuyền,dùng trong xây dựng, nội thất,. Gỗ là loại vật liệu có màu sắc tự nhiên, vân thớ đẹp, dé gia công, chế biến, đồng thời tạo cảm giác sang trọng, ấm cúng, gần gũi với thiên nhiên. Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, đô thị hóa phát triển, tính chất sản phẩm đã được xã hội hóa cao hon đòi hỏi các sản phẩm mộc luôn gắn bó chặt chẽ với những thay đổi của kỹ thuật va đời sống xã hội loài người.
Đối với các sản phẩm mộc thì tính nghệ thuật, sáng tạo và tính nhân văn phải luôn nằm trong mối quan hệ gan bó và hài hòa nhằm mục đích tạo lập một môi trường sống phù hợp với quá trình phát triển của con người. Chính vì vậy, trong quá trình hình thành và phát triển các sản phâm mộc luôn mang trong mình đậm nét dau ấn của các phương thức tổ chức xã hội khác nhau, cùng với những sắc thái, bản sắc riêng biệt của từng vùng và từng dân tộc. Hiện nay, sản phẩm gỗ của Việt Nam đã xâm nhập đến hơn 120 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong đó, ba thị trường lớn và khó tính thì đồ gỗ Việt Nam đã có những vị thế nhất định, trong tong kim ngạch xuất khẩu thì Mỹ chiếm trên 20%, EU chiếm 28%, Nhật Bản chiếm 24%.
Vì thế cần có những mẫu mã mới đưa ra thị trường để đáp ứng nhu cầu thực tê. Theo ông Nguyễn Quốc Khanh, Chủ tịch Hawa phân tích, cơ hội cho nganh chế biến gỗ còn rất lớn, bên cạnh thị trường xuất khẩu lên đến hơn 120 nước, thị trường nội địa với hơn 90 triệu người, là một thị trường hấp dẫn. Qua khảo sát các mặt hàng đồ gỗ được bày bán và sử dụng tại TP.HCM, đặc biệt là đồ nội thất dùng cho phòng ngủ chủ yếu được nhập khẩu. các mặt hàng trong nước mẫu mã kém phong phú, đa dạng, không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Trước tình hình đó, việc thiết kế và đưa ra thị trường những mẫu sản phẩm nội thất đẹp, hiện đại, phù hợp với nhu cầu của khách hàng Việt Nam là rất cần thiết. Được sự phân công đề tài và hướng dẫn tận tình của ThS. Đặng Minh Hải, tôi đã thực hiện dé tài “ Thiết kế sản phẩm tủ quần áo dành cho khách sạn tại công ty TNHH sản xuất và thương mai AZ hospitality”. Ý nghĩa khoa học - thực tiễn 1.
Ý nghĩa khoa học Đề tài thiết kế sản phẩm tủ quần áo vừa là đề tài báo cáo tốt nghiệp Đại học vừa là cơ hội dé tôi học hỏi và tích lũy kinh nghiệm về thiết kế sản phâm mộc. Thiết kế sản phẩm gỗ, đặc biệt là các sản phẩm gỗ phong cách hiện đại phải đáp ứng được yêu cầu về nhân trắc học. Sản phẩm có kết cau, kiểu dang và kích thước phải phù hợp với đối tượng, môi trường và không gian sử dụng chúng. Ngoài ra bản thiết kế còn giúp dé dang, thống nhất trong quá trình sản xuất sản phẩm sản phẩm công nghiệp, phù hợp với điều kiện sản xuất của nhà máy.
Ý nghĩa thực tiễn Trong công nghiệp chế biến gỗ hiện nay, công tác thiết kế mang ý nghĩa to lớn. Đối với dòng sản phẩm trong nước, nếu chú trọng đến thiết kế sẽ dần loại bỏ được việc sản xuất theo kinh nghiệm, sản pham mang tính khoa học công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu và thị hiểu của người tiêu dùng ngày càng cao. Đối với dòng sản pham xuat khau hién dang la thế mạnh của xuất khẩu Việt Nam thì việc thiết kế giúp cho sản phâm mang đậm phong cách người Việt Nam, không còn phụ thuộc vào các Cataloge của khách hàng, nhằm tạo thương hiệu uy tín trên thương trường cũng như đưa ngành chế biến gỗ Việt Nam lên một tầm cao mới. Phạm vi - Giới han đề tài Phạm vi nghiên cứu của đề tài thiết kế là xác định phần giới hạn của nghiên cứu liên quan đến đối tượng thiết kế và nội dung nghiên cứu.
Đối tượng thiết kế: đối tượng thiết kế được giới hạn nghiên cứu trong phạm vi là đồ gỗ nội thất, cụ thé trong dé tài này là thiết kế tủ quan áo. Phạm vi nghiên cứu: Nguyên liệu: Van MDF, ván Plywood và gỗ walnut Thiết kế mô hình sản phẩm: sử dụng phần mềm vẽ 3D cad dé xây dựng mô hình sản pham 3D, xuất bản vẽ 2D phục vụ sản xuất sản pham hang loạt. Công nghệ sản xuất: Tìm hiểu máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ gia công chi tiết, bán thành phẩm và thành phẩm. Tính toán giá thành sản phẩm: Tìm hiểu giá nguyên liệu, giá vật tư, giá gia công sản phẩm, chi phí khấu hao máy móc và các chi phí ngoài sản xuất từ đó tính ra giá thành sản phẩm.
Sản xuất mẫu: Do hạn chế về mặt thời gian và nguồn lực sản xuất nên đề tài chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu lý thuyết và tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất chứ không tiến hành sản xuất mẫu thực. Chương 2 TỎNG QUÁT 2. Tổng quan về sản phẩm gỗ Việt Nam Năm 2022 mặc dù bị ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và cuộc chiến giữa Nga — Ukraine, kim ngạch xuất khâu G&SPG của Việt Nam vẫn đạt 15,67 tỷ USD, tăng 10,9% so với năm 2021. Các thị trường xuất khẩu chính Kim ngạch xuất khâu đạt được từ một số thị trường xuất khâu chính trong năm 2022 bao gồm: Mỹ: 8,48 ty USD, tăng 0,9% so với năm 2021, chiếm 54,1% giá trị xuất khẩu G&SPG của Việt Nam từ tất cả các thị trường.
Trung Quốc: 2,17 tyUSD, tăng 46% so với năm 2021, chiếm 13,8% giá trị xuất khẩu G&SPG của Việt Nam từ tất cả các thị trường. Nhật Bản: trên 1,89 tỷ USD, tăng 36% so với năm 2021, chiếm 12,08% giá trị xuất khâu G&SPGcủa cả Việt Nam. Hàn Quốc: 1,01 tỷ USD, chiếm 6,5% giá trị xuất khâu G&SPG vào tat cả các thị trường, tăng 16,5% so với năm 2021. EU _27: 645,71 triệu USD, chiếm 4,1% tông giá trị xuất khẩu, tăng 8% so với năm trước đó.
Anh: đạt 232,92 triệu USD, giảm 8,5% so với năm trước đó, chiếm 1,5% tổng giá trị xuất khẩu. Các mặt hàng xuất khẩu chính Năm 2022 các mặt hàng có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn bao gồm: Đồ gỗ (HS 9403): 6,83 tỷ USD, tăng 9,5% so với năm 2021, chiếm 43,6% tong kim ngạch xuất khẩu G&SPG. Ghé ngồi (HS 9401): 2,98 ty USD, giảm 14,1%% so với năm 2021, chiếm 19% tổng kim ngạch xuất khẩu G&SPG. Dam gỗ (HS 4401.22): xuất 15,81 triệu tan, đạt 2,78 ty USD, tăng 16,2% vé luong va 60,4% vé gia tri so voi nam 2021.
Kim ngach xuat khau dim năm 2022 chiếm 17,8% tổng giá trị xuất khâu G&SPG. Gỗ dán/gỗ ghép: xuất 2,74 triệu m3 , đạt 1,03 tỷ USD, giảm 5,1% về lượng và 4,3% về giá trị so với năm 2021. Kim ngạch xuất khẩu năm 2022 chiếm 6,6% tổng kim ngạch xuất khâu G&SPG. Viên nén: xuất 4,88 triệu tan, đạt 787,1 triệu USD, tăng 39,4% về lượng va 90,6% về giá trị so với năm 2021.
Kim ngạch xuất khâu năm 2022 chiếm 5% tong kim ngạch xuất khẩu G&SPG. Ván bóc: xuất 1,05 triệu m3 , đạt 175,91 triệu USD, giảm 47,9% về lượng và 19,1% về giá trị so với 2021. Kim ngạch xuất khẩu năm 2022 chiếm 1,1% tổng kim ngạch xuất khâu G&SPG. Trong 6 tháng đầu năm 2022, ngành gỗ đạt tốc độ tăng trưởng tốt với kim ngạch xuất khâu trung bình mỗi tháng đạt trên 1,4 tỷ USD.
Nhưng kể từ tháng 7 của năm 2022, kim ngạch xuất khâu của ngành gỗ bắt đầu sụt giảm. Giá trị xuất khâu gỗ và sản phẩm gỗ giảm từ trên 1,3 tỷ USD vào thang 8 cùng năm xuống mức bình quân trên 1,1 tỷ USD/tháng vào những tháng cuối năm. ( Nguồn : VIFOREST,FPA Binh Định, HAWA, BIFA, DOWA, Forest trend “ Báo cáo Việt Nam Xuất Nhập khâu gồ và sản phẩm gỗ năm 2022 va xu hướng năm 2023” Tháng 3 năm 2023.vn/upload/aceweb/contentBAO%%20CAO%%20VN%20XK9%20 GSPG%202022 FN. Tống quan về công ty TNHH sản xuất và thương mai AZ hospitality 2.
Vị trí địa lý Viettel „ý ‡ K 39% 22:09 € LAMNGUYENCO. X $ quod Khánh Qÿ Xem địa điểm tương tự | @ < ô tài J oomgầniđây 4 LAM etn Chợ Thái Hòa oy Binh Thuan 2 9 (Ô co Đông Đô KHIAs TEUÂN GIÁO |< so THUAN GIAO Google ® Hình 2.1: Vị trí công ty trên bản đồ CÔNG TY TNHH sản xuất và thương mại AZ hospitality ( thành lập trên mặt bằng công ty Lâm nguyên cũ) — Tên giao dịch: Công ty TNHH sản xuất và thương mại AZ hospitality — Mã số thuế: 3702834280 — Tinh trạng hoạt động: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT) — Nơi đăng ký quản lý: — Địa chỉ: : công ty: CÔNG TY TNHH sản xuất và thương mại AZ hospitality địa chỉ nằm ở 23/6, khu phố Bình Quới B, Phường Bình Chuẩn, Huyện Thuận An, Bình Dương. — Điện thoại: (0274) 3711046 3711 — Fax: 90274) 3711047 — Đại diện pháp luật: Nguyễn Huynh Dia chỉ người ĐDPL: 300 Lac Long Quân-Phường 5-Quan 11-TP Hồ Chí Minh. Giám đốc: Rose Nguyen Ngày bắt đầu hoạt động: 29/11/2019 Số lao động: 200 Loại hình kinh doanh: Công ty TNHH ngoài NN 2.
Cơ cấu tổ chức nhà máy của công ty TNHH sản xuất và thương mại AZ hospitality | | | | | PHÒNG PHÒNG PHÒNG HÀNH KÉ KY CHINH HOACH THUAT Xưởng | Xưởng 2 4£——] Lt Phôi Sơn Định —> hình › Lắp ráp | Hình 2.2: Cơ cau bộ máy tổ chức công ty 2. Tình hình thiết bị máy móc Công ty bao gồm 2 nhà xưởng sản xuất thường xuyên. Mỗi nhà xưởng đều có day đủ thiết bị, máy móc dé gia công sản phẩm hoàn thiện, máy móc xuất xứ chủ 8 yêu ở Đài Loan và Việt Nam, hình dáng gọn nhẹ, làm việc hiệu quả cũng như độ chính xác gia công cao. Máy móc thiết bị tại công ty bao gồm các loại thiết bị chủ yếu là các thiết bị trực tiếp gia công sản phẩm như CNC, cưa đĩa, máy bao, máy phay ,máy khoan.và thiết bị phụ trợ giúp duy trì tiễn độ sản xuất được liên tục.
Số lượng máy móc thiết bị ở phân xưởng thực tập được thống kê trong bảng sau Bảng 2.