Nghiên cứu và thiết kế thiết bị đo điện tim điện cơ và nồng độ oxy trong máu giám sát trên điện thoại dùng android và internet

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Nghiên cứu và thiết kế thiết bị đo điện tim điện cơ và nồng độ oxy trong máu giám sát trên điện, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2016

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. LÝ THUYẾT ĐIỆN TÂM ĐỒ, ĐIỆN CƠ ĐỒ VÀ ĐỘ BÃO HÒA OXY TRONG MÁU

2.1.1. Điện tâm đồ (ECG)

2.1.2. Khái niệm

2.1.3. Các loại đo điện cơ

2.1.4. Sự vận chuyển khí oxy của máu

2.1.5. Các phương pháp đo nồng độ oxy trong máu

2.1.6. Nguyên lý Pulse Oxymetry về hấp thụ ánh sáng của máu

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ, NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế thiết bị y tế

Thiết kế thiết bị y tế là trọng tâm của đề tài, tập trung vào việc tạo ra một thiết bị tích hợp đo điện tim (ECG), điện cơ (EMG), và nồng độ oxy trong máu (SpO2). Thiết bị này được kết nối với điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành AndroidInternet, cho phép giám sát sức khỏe từ xa. Thiết bị y tế thông minh này hướng đến việc cung cấp giải pháp tiện lợi cho người dùng, giúp họ theo dõi sức khỏe tại nhà mà không cần đến bệnh viện.

1.1. Thiết bị đo lường y tế

Thiết bị đo lường y tế bao gồm các module chuyên dụng như AD8232 cho đo điện tim, Muscle Sensor v3 cho đo điện cơ, và MAX30100 cho đo nồng độ oxy trong máu. Các module này được tích hợp vào một hệ thống duy nhất, sử dụng vi điều khiển Arduino Nano để xử lý dữ liệu. Thiết bị đo oxy máuthiết bị đo điện tim ECG là hai thành phần chính, đảm bảo độ chính xác và tin cậy trong quá trình đo lường.

1.2. Kết nối Internet và IoT trong y tế

Kết nối InternetIoT trong y tế là yếu tố quan trọng giúp thiết bị truyền dữ liệu lên Google Drive để lưu trữ và phân tích từ xa. Ứng dụng di động y tế được phát triển trên nền tảng Android, cho phép người dùng xem kết quả đo trực tiếp trên điện thoại. Giám sát bệnh nhân từ xa trở nên dễ dàng hơn nhờ khả năng kết nối liên tục và tự động hóa quy trình.

II. Công nghệ theo dõi sức khỏe

Công nghệ theo dõi sức khỏe được áp dụng trong đề tài bao gồm các phương pháp đo điện tim, điện cơ, và nồng độ oxy trong máu. Thiết bị đeo thông minh này không chỉ giúp người dùng theo dõi sức khỏe hàng ngày mà còn hỗ trợ bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị từ xa. Công nghệ y tế hiện đại kết hợp với IoTứng dụng di động tạo nên một giải pháp toàn diện cho việc quản lý sức khỏe cá nhân.

2.1. Đo điện tim và điện cơ

Đo điện tim (ECG)đo điện cơ (EMG) là hai chức năng chính của thiết bị. Thiết bị đo điện tim ECG sử dụng module AD8232 để ghi lại hoạt động điện của tim, trong khi thiết bị đo điện cơ EMG sử dụng Muscle Sensor v3 để đo hoạt động điện của cơ. Cả hai chức năng này đều được tích hợp vào một hệ thống duy nhất, giúp người dùng dễ dàng theo dõi sức khỏe tim mạch và cơ bắp.

2.2. Đo nồng độ oxy trong máu

Đo nồng độ oxy trong máu được thực hiện thông qua module MAX30100, sử dụng phương pháp Pulse Oxymetry. Thiết bị đo oxy máu này hoạt động dựa trên nguyên lý hấp thụ ánh sáng của hemoglobin trong máu, cho kết quả chính xác và nhanh chóng. Giám sát sức khỏe thông qua chỉ số SpO2 giúp người dùng phát hiện sớm các vấn đề liên quan đến hô hấp và tuần hoàn máu.

III. Ứng dụng di động y tế

Ứng dụng di động y tế được phát triển trên nền tảng Android, cho phép người dùng theo dõi kết quả đo trực tiếp trên điện thoại. Giám sát sức khỏe thông qua ứng dụng này giúp người dùng dễ dàng quản lý dữ liệu sức khỏe cá nhân. Kết nối Internet cho phép dữ liệu được lưu trữ trên Google Drive, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi và phân tích từ xa.

3.1. Giao diện người dùng

Giao diện người dùng của ứng dụng được thiết kế đơn giản và thân thiện, giúp người dùng dễ dàng thao tác. Các chức năng chính bao gồm hiển thị kết quả đo điện tim, điện cơ, và nồng độ oxy trong máu. Giám sát bệnh nhân từ xa được thực hiện thông qua việc lưu trữ dữ liệu trên Google Drive, cho phép bác sĩ truy cập và phân tích dữ liệu bất cứ lúc nào.

3.2. Lưu trữ và phân tích dữ liệu

Lưu trữ và phân tích dữ liệu là một phần quan trọng của ứng dụng. Dữ liệu đo được tự động lưu trữ trên Google Drive, giúp người dùng và bác sĩ dễ dàng truy cập và phân tích. Công nghệ theo dõi sức khỏe này không chỉ giúp người dùng theo dõi sức khỏe hàng ngày mà còn hỗ trợ bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị từ xa.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục của đồ án. - Chƣơng 2: Cơ Sở Lý Thuyết. Chƣơng này trình bày cơ sở lý thuyết của board Arduino, điện tâm đồ (ECG), điện cơ đồ (EMG), độ bão hòa oxy trong máu (SpO2), hệ điều hành Android. Trình bày tổng quan về các module AD82832, Muscle Sensor v3 và CJMCU-30100, lý thuyết các chuẩn giao tiếp UART, I2C.

- Chƣơng 3: Tính Toán Thiết Kế. Chƣơng này trình bày các yêu cầu, lý do và lựa chọn linh kiện cho hệ thống. Trình bày sơ đồ kết nối của toàn hệ thống. - Chƣơng 4: Thi Công Hệ Thống Chƣơng này gồm các phần chính: thi công hệ thống, đóng gói và thi công hệ thống, lập trình hệ thống.

- Chƣơng 5: Kết Quả, Nhận Xét Và Đánh Giá. Chƣơng này trình bày kết quả của cả quá trình nghiên cứu của toàn bộ đề tài, đánh giá những sai số, độ ổn định của hệ thống. - Chƣơng 6: Kết Luận Và Hƣớng Phát Triển. Chƣơng này trình bày ngắn gọn những kết quả đã thu đƣợc, hƣớng phát triển của đề tài đã làm để làm tăng khả năng của đề tài.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 2 CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chƣơng 2. LÝ THUYẾT ĐIỆN TÂM ĐỒ, ĐIỆN CƠ ĐỒ VÀ ĐỘ BÃO HÒA OXY TRONG MÁU 2. Điện tâm đồ (ECG) Điện tâm đồ (Electrocardiography, viết tắt ECG hoặc EKG) là quá trình ghi lại hoạt động điện của tim trong một khoảng thời gian sử dụng các điện cực đặt trên da.

Những điện cực phát hiện những thay đổi điện nhỏ trên da do tim phát ra trong hoạt động co bóp. Điện lực rất nhỏ, chỉ tính bằng milivôn. Điện tâm đồ (ECG) đƣợc chia ra làm 2 quãng cơ bản đó là quãng PR và quãng QT nhƣ hình 2.1 [1] bên dƣới: Hình 2. Quãng PR và quãng QT.

Quãng PR Quãng PR là hình dạng sóng đầu tiên đƣợc tạo ra bởi một xung điện đi từ Tâm nhĩ phải sang Tâm nhĩ trái. Vì vậy Tâm Nhĩ Phải là nơi đầu tiên thấy đƣợc xung điện. Xung điện gây ra hiện tƣợng khử cực ở đây. Kích Tâm Nhĩ Phải co lại và hút máu đã khử hết Oxy từ cả 2 đƣờng là Tĩnh mạch chủ trên và Tĩnh mạch chủ dƣới vào Tâm thất phải.

Khi xung điện đi qua đỉnh tim nó sẽ kích cho Tâm nhĩ trái co lại. Tâm nhĩ trái có nhiệm vụ mang máu chứa Oxy từ phổi vào Tâm thất trái BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 3 CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT thông qua các Tĩnh mạch phổi trái và phải. Các tĩnh mạch trong hình 2 có màu đỏ tƣợng trƣng cho việc vận chuyển máu có Oxy.

Quãng QT QRS là tiến trình phức tạp. Trong quãng QRS, cả hai Tâm thất trái và phải bắt đầu bơm. Tâm thất phải bơm máu hết Oxy vào phổi thông qua các động mạch trái và phải. Các động mạch trong hình 2 có màu xanh tƣợng trƣng cho việc vận chuyển máu hết Oxy.

Tâm thất trái cũng bắt đầu bơm máu mới (có chứa Oxy) vào động mạch chủ vào phần còn lại của cơ thể. Kết thúc sự co bóp này đoạn ST xuất hiện. Đoạn ST khá lặng bởi vì đó là lúc các tâm thất đợi để đƣợc tái phân cực. Cuối cùng, sóng T xuất hiện báo hiệu việc tái phân cực, hoặc nới lỏng các tâm thất.2 [1] bên dƣới là sơ đồ tim: Hình 2.

Hệ thống các chuyển đạo Cơ thể con ngƣời là một môi trƣờng dẫn điện, vì thế dòng điện do tim phát ra đƣợc truyền đi khắp cơ thể, biến cơ thể thành điện trƣờng của tim. Nếu đặt 2 điện cực lên bất cứ điểm nào đó của điện trƣờng này, ta thu đƣợc dòng điện thể hiện điện thế giữa hai điểm đó gọi là chuyển đạo hay đạo trình (Lead). Nó thể hiện trên máy ghi bằng một đƣờng cong điện tâm đồ có hình dạng khác nhau tuỳ thuộc vị trí đặt điện cực. Do đó cần thiết phải qui chuẩn vị trí đặt điện cực để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất.[2] BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 4 CHƢƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hiện nay ngƣời ta đặt điện cực theo 12 cách thu đƣợc 12 chuyển đạo thông dụng gồm 3 chuyển đạo mẫu, 3 chuyển đạo đơn cực các chi và 6 chuyển đạo trƣớc tim. Tại mỗi chuyển đạo ta đƣợc một dạng sóng điện tim đồ khác nhau. Ở đây chỉ đề cập đến chuyển đạo mẫu nhƣ sau: còn gọi là các chuyển đạo lƣỡng cực các chi hay lƣỡng cực ngoại biên. Vì cả hai điện cực của chúng đều là những điện cực thăm dò, đƣợc đặt nhƣ hình 2.3 [2] sau: Chuyển đạo I: điện cực âm ở cổ tay phải, điệc cực dƣơng ở cổ tay trái, gọi là chuyển đạo I, viết tắt là D1.

Chuyển đạo II: Điện cực âm ở cổ tay phải, dƣơng ở cổ chân trái, gọi đó là chuyển đạo 2 viết tắt là D2. Chuyển đạo III: Điện cực âm ở tay trái, điện cực dƣơng ở chân trái., gọi đó là chuyển đạo 3, viết tắt là D3. Sơ đồ mắc các chuyển đạo. Điện cực đặt ở chân phải là dây nối đất để tránh ảnh hƣởng nhiễu BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 5 CHƢƠNG 2.

Khái niệm Đo điện cơ là một kỹ thuật ghi lại hoạt động điện của cơ. Khi cơ hoạt động sẽ sinh ra dòng điện. Dòng điện này thƣờng tỉ lệ với mức độ hoạt động của cơ. Đo điện cơ còn đƣợc gọi là điện cơ đồ.

Đo điện cơ có thể đƣợc dùng để phát hiện bất thƣờng hoạt động điện của cơ xảy ra ở bất kỳ bệnh lý nào bao gồm bệnh loạn dƣỡng cơ, viêm cơ, bệnh thần kinh gây đau, tổn thƣơng thần kinh ngoại biên ( tổn thƣơng thần kinh cẳng tay, chân ), xơ cứng cột bên teo cơ ( còn gọi là bệnh Lou Gehrig ), nhƣợc cơ, thoát vị đĩa đệm và các bệnh khác. Đo điện cơ thƣờng đƣợc thực hiện khi ngƣời bệnh bị yếu cơ mà không giải thích đƣợc. Đo điện cơ giúp phân biệt giữa bệnh cơ mà trong đó nguyên nhân gây bệnh xuất phát từ cơ và yếu cơ do rối loạn thần kinh. Đo điện cơ cũng có thể sử dụng để phát hiện yếu cơ thật sự, ngƣợc với yếu cơ do đau làm ngƣời bệnh không dám cử động nhiều.

Các loại đo điện cơ Có 2 kiểu đo điện cơ là đo điện bên trong cơ và đo điện ở bề mặt da. Đo điện bên trong cơ (là cách thƣờng dùng nhất) (hình 2.4), cắm một kim điện cực xuyên qua da vào bên trong cơ để đo hoạt động điện. Đo điện cơ bên trong Đo điện cơ ở bề mặt (hình 2.5) bằng cách đặt một điện cực lên bề mặt da (mà không cắm điện cực vào sâu bên trong cơ) để đo hoạt động điện của cơ. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 6 CHƢƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Đo điện bên trong cơ là dạng cổ điển của đo điện cơ trên bề mặt. Đo điện cơ bên ngoài 2. Sự vận chuyển khí oxy của máu Oxy là một nguyên tố rất cần cho sự sống. Đối với cơ thể ngƣời, oxy cần cho quá trình hô hấp, cho các quá trình oxy hóa xảy ra bên trong cơ thể.

Một trong những chức năng của máu là đối vơi cơ thể là vận chuyển. Máu vận chuyển các chất dinh dƣỡng, khí oxy từ phổi đến các mô, cacbon dioxyt từ các mô đến phổi,. Khí oxy đƣợc vận chuyển theo máu thông qua hai dạng: hòa tan và kết hợp với hemoglobin (hemoglobin là một protein kết lại trong hồng cầu). Dạng hòa tan: Khả năng hòa tan của oxy trong máu rất nhỏ so với lƣợng oxy vận chuyển ở dạng kết hợp cung cấp cho mô.

Dạng kết hợp: khí oxy đƣợc vận chuyển trong máu ở dạng kết hợp là kết quả của một loạt các phản ứng thuận nghịch xảy ra giữa oxy và hemoglobin (Hb) để tạo thành Oxyhemoglobin (HbO2). Sự kết hợp giữa oxy và hemoglobin tỉ lệ thuận với phân áp của oxy trong máu. Khi oxy trong máu tăng dần từ 0 – 100mmHg, tỷ lệ % hòa tan của HbO2 cũng tăng dần tới 97%. Ngƣợc lại, khi phân áp oxy giảm từ 100 – 0 mmHg thì tỷ lệ % bão hòa của HbO2 cũng giảm dần theo thứ tự đó.

Nồng độ bão hòa oxy trong máu: do khí oxy vận chuyển dƣới dạng hòa tan rất nhỏ so với dạng BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 7 CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT kết hợp nên nồng độ bão hòa oxy trong máu chủ yếu đƣợc xác định bởi tỷ lệ % hòa tan của HbO2. Các phƣơng pháp đo nồng độ oxy trong máu Có nhiều phƣơng pháp đo nồng độ oxy trong máu, các phƣơng pháp phổ biến bao gồm: Phƣơng pháp dùng điện cực oxy. Phƣơng pháp cộng hƣởng điện tử từ tính.

Phƣơng pháp chụp tia pozitron. Phƣơng pháp Pulse Oxymetry. Phƣơng pháp đo Pulse Oxymetry là phƣơng pháp đo dựa vào xung nhịp tim, phƣơng pháp có các ƣu điểm sau: - Biết ngay kết quả đo. - Chỉ cần một thao tác đo.

- Cách thức đo đơn giản và không hề xâm phạm cơ thể. - Độ tin cậy khá cao. Do đó nội dung của đồ án sẽ tập trung vào phƣơng pháp này. Nguyên lý Pulse Oxymetry về hấp thụ ánh sáng của máu Hai dạng chủ yếu của hemoglobin có trong máu mà ảnh hƣởng nhiều nhất đối với ánh sáng là oxyhemoglobin (HbO2) và reducoxyhemoglobin (Hb), HbO2 và Hb có quang phổ hấp thụ khác nhau với các bƣớc sóng ánh sáng khác nhau.

Mức độ bão hòa oxy trong máu thƣờng đƣợc quy về SaO2 hoặc SpO2 và đƣợc định nghĩa là tỷ số của oxyhemoglobin và tổng số hemoglobin trong máu (oxyhemoglobin + reducoxyhemoglobin). Nồng độ bão hòa oxy trong máu trong động mạch là một thông số đƣợc đo với oxymetry và thƣờng đƣợc biểu diễn dƣới dạng tỉ lệ phần trăm (%). Dƣới điều kiện sinh học bình thƣờng, máu trong động mạch có độ bão hòa khoảng 97%, trong khi đó máu tĩnh mạch có độ bão hòa 75%.[4] BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 8 CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Nhƣ hình 2.6, ta có thể thấy đƣợc với hai bƣớc sóng, một là tia đỏ bƣớc sóng khoảng 700nm, hai là tia hồng ngoại với bƣớc sóng khoảng 900nm thì hệ số hấp thụ của Hb và HbO2 đối với hai bƣớc sóng này sẽ khác nhau.

Hb hấp thụ nhiều tia đỏ và hấp thụ ít tia hồng ngoại, ngƣợc lại, HbO2 hấp thụ nhiều tia hồng ngoại và hấp thụ ít tia đỏ (hình 2. Do đó, hệ số hấp thụ của máu đối với hai bƣớc sóng này cũng sẽ khác nhau và mức độ sai khác phụ thuộc vào nồng độ bão hòa oxy trong máu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thiết kế thiết bị đo điện tim, điện cơ và nồng độ oxy trong máu giám sát qua Android và Internet là một tài liệu chuyên sâu về việc phát triển thiết bị y tế thông minh, tích hợp công nghệ hiện đại để theo dõi các chỉ số sức khỏe quan trọng như điện tim, điện cơ và nồng độ oxy trong máu. Thiết bị này không chỉ hỗ trợ chẩn đoán và giám sát sức khỏe từ xa mà còn kết nối với hệ thống Android và Internet, mang lại sự tiện lợi và hiệu quả cao cho cả bệnh nhân và bác sĩ. Đây là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực y tế kỹ thuật số, giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và giảm thiểu thời gian chờ đợi.

Để hiểu rõ hơn về các ứng dụng công nghệ trong y học, bạn có thể tham khảo Đồ án hcmute phát triển ứng dụng đăng kí khám chữa bệnh, một nghiên cứu về việc số hóa quy trình khám chữa bệnh. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật điều trị phục hồi chức năng thận ở người suy thận mạn tính độ ii đái tháo đường type 2 và cao huyết áp bằng laser bán dẫn công suất thấp cung cấp thêm góc nhìn về việc ứng dụng công nghệ laser trong điều trị bệnh. Cuối cùng, Luận án nghiên cứu hiệu quả điều trị u thân não bằng phương pháp xạ phẫu dao gamma quay rotating gamma knife tại bệnh viện bạch mai là một tài liệu đáng đọc về công nghệ xạ phẫu tiên tiến. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong y học hiện đại.