CHƯƠNG 1 BÓI CẢNH HÌNH THÀNH ĐÈ TÀI, MỤC TIỂU VÀ NHIỆM VU 9:00):8090/.1 Bối cảnh hình thành đề tài.Ô 7 CHƯƠNG 2 TONG QUAN CÁC VAN DE CHÍNH TRỰC TIẾP LIÊN QUAN DEN DE. Những van dé cơ bản về TBMMN. Định nghĩa và phân loại về TBMMN. Về nguyên nhân gây TBMMN:.
Những van dé cơ bản về bệnh tiểu đường. Dinh nghĩa bệnh tiểu đường (bệnh đái tháo đường) oes esseesseeseesseeseeeees 11 2. Co chế sinh bệnh của bệnh tiểu đường loại 2. Tình hình bệnh TBMMN trong và ngoai TưỚC.-- c5 cc SE sssesssssra 13 2.
Tỷ lệ mắc bệnh.----2:-- ©2222 2+2 ky HH 1g re 13 2. Tỷ lệ tử VOng.Tuổi bị tai biến mạch máu não. Thời sinh học xây ra tại biên mach MAU RAG LH HH ng xà lá 2.4 Tình hình bệnh tiểu đường trong và ngOài DƯỚC,.5, Những vấn dé cơ ban về hệ thân hoàn MAU NAG woo cu. nh nh HC re ckyed 15 2.
Cấu tạo và chức năng của mach THÂU vu cu. Đặc điểm sinh lý tuần hoàn 080 oo. uc HH TH. Các phương pháp điều trị di chứng sau TBMMN oo.
Nguyên tắc cơ ban trong điều trị phục hỏi vận động. Điều trị theo phương pháp Y học CỔ TRUYỆN uc. Phương phấp Cham Cit. cu nh TH gu Cu ko TH 19 2.
Phương pháp XÓA DỘI cung 1 HH cà kh CC CÓ ch chà nà 19 PHAN H KET QUÁ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI. chan 21 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LY LUẬN CUA PHƯƠNG PHAP DIEU TRI PHỤC HỘI CHỨC NẴNG VẬN ĐỘNG VÀ TRÍ LỰC CỦA NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG LOẠI 2 SAU TẠI BIEN MẠCH MAU NÀO BANG LASER BẢN DAN CÔNG SUÁT THAR CC 21 3. Ý tưởng của phương pháp điều tri oo cv chen 121111 21 3. Nội dung của phương Phap.
choàng 0 Hà 0111 hề 21 3. Phần thứ Quecccccsccssccssssscssesensvscscesscsecsssvsncsnsvancsesenevanesacevsusacscesscasessecseevacsasersesvens 23 3. Xây dựng mô hình thiết bị phục vụ cho nghiên cứu điều trị lâm sàng ,. Thiết bị laser bán dẫn công suất thấp nội tĩnh mạch.
Bộ phận điều TY|. cuc ch H HH HH. ug 24 1 Hà HH ky 25 3. Các bộ phận chỨc nang .2, Thiết bị Quang cham-Quang trị liệu bằng laser bán dẫn công suất thấp loại 12 WET.
Bộ phận điều trị của thiết ĐỊ. Các bộ phận chức năng của thiết bị gỒH. cu nu dceeo 26 CHƯƠNG 4 KET QUÁ NGHIÊN CỨU DIEU TRI LAM SÀNG PHỤC HỘI CHỨC NANG VẬN ĐỘNG VÀ TRÍ LỰC SAU TBMMN CUA NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG LOẠI 2 BANG LASER BẢN DAN CÔNG SUAT THÁP. Tổ chức nghiên cứu điều trị lâm sàng.- - 2 - - ss£E£EsE*£x£keEscsckckersrxee 29 4.
Phương pháp nghiên cứu điều trị lâm sàng. Phương phấắp. Qui trình công nghệ điều trị. Thiết bị phục vụ cho nghiên cứu điều trị lâm sàng.
Đối tượng trong diện nghiên cứu điều trị. Phân bố bệnh nhân trong diện điều trị theo lứa tuôi. Phân bó bệnh nhân trong diện điều tri theo vị trí liệt. Phân bố bệnh nhân trong diện điều tri theo thé tai bién mach máu não.
Phân bố bệnh nhân trong diện điều trị theo thê trúng phong kinh lạc và trúng phong tạng phủ theo y học CỔ †TUYỂN. HH HH1 1111111515155 18E1 111 18EEee 35 4. Phân bố bệnh nhân trong diện điều trị theo chứng Hư, chứng Thực của Y học cổ 0") 2:0. Phân bế bệnh nhân trong diện điều trị theo độ liệt Rankin.
Phân bố bệnh nhân trong diện điều trị trước khi chữa trị bằng laser bán dẫn theo thang điểm OrØOg0OZO. Chi số trung bình đường huyết khi đói của bệnh nhân trong diện chữa tri trước khi điều trị bằng laser bán dẫn. Kết quả điều trị lâm sàng. Tiến triển kết quả phục vụ hồi chức năng vận động thông qua độ liệt Rankin 39 4.2 Tiến triển kết quả phục hồi chức năng vận động thông qua thang điểm OTBOOZO.
Tiến triển phục hồi chức năng vận động thông qua thang điểm Orgogozo sau khi kết thúc môt liệu trình điều trị bằng laser bán dẫn công suất thấp. Tiến triển kết quả phục hôi chức năng vận động sau khi kết thúc hai liệu trình điều trị bang laser bán dẫn thông qua thang điểm Orgogozo. Tiến triển kết quá phục hồi chức năng vận động sau khi kết thúc ba liệu tình điều trị bằng laser bán dẫn thông qua thang điểm Orgogozo. Kết quả phục héi chức năng vận động sau tai biến mạch máu não ở người tiểu đường loại 2 theo các thé của V học hiện ỞẠi.
cu HH nen eo 45 4.1 Kết quả phục hồi chức năng vận động sau tai biến mach máu não thé nhôi máu não ở người tiểu đường load 2. oc cuc HH nh HC ch x1 1c xxx yrereez 45 4. Kết qua phục hôi chức năng vận động sau khi tai biển mạch máu não thê xuất huyết máu não ở người tiểu đường loại 2. Két qua phục hồi chức năng vận động sau tai biến mach máu não ở người tiểu đường loại 2 theo các thể của y học CỔ HUYỆN, du.
cuc HH TH TH HH rà chào 50 4. Kết qua điều trị ha chí số đường huyết 78:70. 55 TÀI LIEU THAM KHAO DANH MỤC HÌNH VỀ Hình 2.1 Mang xơ vữa tích tụ trong lòng mạch máu gây hẹp động mach dẫn đến nguy cơ tại biến mach MAU TÃO. cành HH TH H11 100112114 1, co.
Tuyển tụy nội ĐIẾT ác.3 Đường biếu diễn thay đối áp lực máu trong hệ mạch. Vận tốc máu và thiết đồ cắt ngang trong hệ MACH. chan 1211 chà Cà H1 ch HH ngàn 17 Hình 3. Phác đề đầu chÂm.
ác cuc LH HH HH Cho TC g1 x222 Hình 3. Thiết bị laser bán dẫn nội tĩnh macho. ccc cccscssesessecsscssecseavesecseeseeneees 25 Hình 3.3 Thiết bị quang trị HIỆU.4 Đầu quang trị liệu của "070777.5 Đầu quang CHA.cha kh Hành Hà HH co 28 DANH MỤC CAC BANG Bảng 1. Theo dai rối loạn chuyên hóa lipid mÁU vu.
co nhe 4 Bang 2: Phân loại huyết áp theo WHO/ISH199 cuc 5 Bảng 3. Các vùng hoạt động của bộ não Bang 4.1: Bang đánh giá theo Tổ chức Y tế thé giới và Hội đái tháo đường Hoa Kỳ30 Bang 4.2: Bang thang điểm OTEOBO20 cu n2 ng xe 31 Bảng 4.3: Mỗi quan hệ giữa điểm Orgogozo với mức độ di chứng Hệt.4 Phân bố bệnh nhân trong điện điều trị theo lửa FHÔI .5 phan bồ bệnh nhân trong điện điều trị theo VE 8 8.6 Phan bố bệnh nhân theo thé TRMMN.7 Phân bê bệnh nhân trong diện điều trị theo thé trùng phong kinh lạc va trúng phong tạng phú theo y học CÔ tUYỀN. Phân bd bệnh nhân trong điện điều trị theo chứng Hu, chứng Thực của ¥ ROC CO TUYỂN.v nhnHhHhhằ HH ng Hà th nà HH 0111118 TT T1.9 Phân bố bệnh nhân trong điện điều trị theo độ liệt Rankin.10 Phân bố bệnh nhân trong điện điều trị theo thang điểm Orgogozo.11 Chi số trang bình đường huyết khi đói,. cu uaeeioo 38 Bảng 4.12: Kết qua phục hỏi chức năng vận động thông qua độ liệt Rankin.
Sự tiến triển độ liệt theo RankiH,. Sự tiến triển độ liệt theo Rankin sau hai liệu trình. Sự tiến triển theo thang điểm Orgogozo sau một liệu trình. Sự tiến triển thang điểm Orgogozo sau hai liệu trình.
Sự tiễn triển thang điểm Orgogozo sau ba liệu trink ooo 4+4 Bang 4.18- Tiến triển theo độ liét Rankin thé nhỔi máu NAO vu.19 - Tiến triển theo thang điểm Orgogozon thé nhôi máu não.20: Kết qua phục hồi chức năng vận động thông qua độ liệt Rankin thuộc thể xuất huyết máu nÃO .cenrehnhthrhthhttrehtthtthrh nhe re 48 Bảng 4.21: Kết quả phục hồi chức năng vận động thông theo thang điểm Orgogozo thuộc thé xuất huyết máu HÃO. Tiên triên theo độ liệt Rankin theo thê Y học CÔ TUYỂN. Tiên triển theo thang điểm Orgogozo theo thê Y học cô HuyỆn.Chỉ sô đường huyết Khi ỔÓI uc. ch HH nu ky hư 53 Bang 4.Két qua điều trị hạ chỉ sô đường huyet cuc.
ctyvo 54 LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM PHAN I BOI CANH HÌNH THÀNH DE TÀI, MỤC TIỂU VA NHIEM VU CHÍNH CUA NÓ VA TONG QUAN CAC VAN DE CHÍNH LIEN QUAN DEN DE TAI CHUONGI BOI CANH HiNH THANH DE TAI, MUC TIEU VA NHIEM VU CHINH CUA NO 1.1 Boi cảnh hình thành dé tài Trong những năm gan day ở Việt Nam, tai biên mach máu có chiêu hướng gia tăng. Su gia tăng này theo hai hướng chính như sau: - Số lượng bệnh nhân bị tai biến mạch máu não (TBMMN) ngày cảng nhiều và theo chiều hướng trẻ hóa. Nếu trước đây, TBMMN thường xảy ra ở tuôi 60 và lớn hon, thì ngày nay ở tuổi 40 đã xảy ra TBMMN. - TBMMN ở người tiểu đường ngày càng gia tăng.
Theo các chuyên gia ngành y cho biết, TBMMN xảy ra ở người tiểu đường loại 2 tăng gấp 2 đến 4 lần so với người không bị tiểu đường. -TBMMN có thé gây ra chết người nhanh chong, nhưng nhiều khi dé lại di chứng nặng nề gây thiệt hại lớn cho bản thân, gia đình và xã hội. Nhiều công trình nghiên cứu cho biết - Di chứng nhẹ và vừa chiếm 68,42%chu yếu là di chứng vận động, có 92,62% bệnh nhân sau TBMMN trong cộng đồng có nhu cau điều trị phục hồi chức năng vận động. Ngoài ra trên lâm sàng nhận thấy, sa sút trí tuệ xảy ra ở bệnh nhân sau TBMMN là không nhỏ.
Tuy nhiên điều này ít được đề cập đến. Tổ chức y tế Thế giới (WHO) đưa ra định nghĩa về TBMMN như sau: “TBMMN là sự xảy ra đột ngột các thiếu sót chức năng thần kinh, thường là khu trú hon là lan tỏa, tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trong 24 giờ. Các khám xét loại trừ nguyên nhân chan thuơng”[1] LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM Theo định nghĩa trên day, thiếu máu não thoáng qua được coi là yếu tổ nguy hiểm, chứ không thực sự là TBMMN. TBMMN được chia thành hai thé chính: + Nhỏi máu não hoặc thiếu máu não cục bộ (trước đây còn gọi là nhữn não) xảy ra sau khi một mạch máu bị tắc nghẽn, khu vực tưới máu bởi mạch máu đó bị thiếu máu và bị hoại tử.
Nguyên nhân thường gặp là xơ vữa động mạch (chủ yếu các động mạch lưới vùng cỗ và các bệnh về tim như: loạn nhịp vả suy tim) Dựa vào triệu chứng lâm sàng của thiếu máu cục bộ người ta phân chia như sau: - Thiếu máu cục bộ thoáng qua: nếu TBMMN phục hồi trong 24 giờ. - Thiếu máu cục bộ hình thành: thời gian hồi phục kéo dài và khỏi với di chứng và tử vong. TBMMN thé nhồi máu não chiếm 80% trường hợp đột quy. + Xuất huyết não: Xuất huyết não xảy ra khi máu thoát khỏi mạch chảy vào nhu mô não.
Nguyên nhân phổ biến là: huyết áp cao, xơ cứng mach và các di dạng mach mau não.