Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy trong việc hướng dẫn học sinh lớp 4, 5 lập dàn ý bài văn miêu tả" của tác giả Quách Cẩm Nhung (chuyên ngành Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện năm 2022 dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Xuân Yến) được triển khai trong bối cảnh ngành Giáo dục Việt Nam đang thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đặt trọng tâm vào việc phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, giảm tính hàn lâm, tăng cường tính thực tiễn, hạn chế ghi nhớ máy móc và thúc đẩy tính chủ động, sáng tạo. Để đạt được các mục tiêu này, mô hình dạy học lấy người học làm trung tâm (C. Sharma, 1988) đòi hỏi việc ứng dụng các phương tiện, kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực tư duy logic và độc lập giải quyết vấn đề.

Bên cạnh đó, bối cảnh triển khai dạy học trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh đặt ra yêu cầu phải thích ứng linh hoạt theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc chủ động bù đắp kiến thức cho học sinh. Trong môn Tiếng Việt ở bậc tiểu học, viết là một kỹ năng phức tạp. Thể loại văn miêu tả đòi hỏi học sinh phải có năng lực quan sát đa giác quan, phân tích, tổng hợp thông tin và truyền tải rung động cá nhân vào đối tượng bằng ngôn từ. Tuy nhiên, thực tế dạy học cho thấy giáo viên thường gặp khó khăn khi chuẩn bị bài, dễ dẫn đến việc cung cấp các dàn ý mẫu chung, khiến bài làm của học sinh mang tính rập khuôn, máy móc. Về phía học sinh, các em thường gặp trở ngại trong việc xác định trọng tâm, chưa biết chọn lọc các chi tiết nổi bật và gặp áp lực khi phải tiếp thu lượng kiến thức lớn. Việc ứng dụng sơ đồ tư duy (mind map) vào khâu lập dàn ý được xác định là giải pháp trực quan hóa tư duy, giúp học sinh hệ thống hóa ý tưởng, phân cấp luận điểm rõ ràng và phát huy tính sáng tạo.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và khảo sát thực trạng sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học viết văn bản ở tiểu học, đề tài thiết kế một số kiểu, dạng sơ đồ tư duy và xây dựng hướng dẫn sử dụng chúng vào việc lập dàn ý bài văn miêu tả, góp phần nâng cao năng lực viết cho học sinh tiểu học.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận của việc thiết kế và ứng dụng sơ đồ tư duy trong việc hướng dẫn học sinh lớp 4, 5 lập dàn ý bài văn miêu tả.
  2. Khảo sát và mô tả thực trạng của việc sử dụng sơ đồ tư duy vào dạy học viết văn miêu tả ở tiểu học và vào việc lập dàn ý bài văn miêu tả.
  3. Thiết kế một số kiểu, dạng sơ đồ tư duy và hướng dẫn sử dụng chúng vào việc lập dàn ý bài văn miêu tả.
  4. Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi của các sơ đồ tư duy đã thiết kế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 4 và lớp 5.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy - học văn miêu tả lớp 4, 5 với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy trong khâu lập dàn ý.
  • Phạm vi không gian: Thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm (Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 6 tháng, từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 3 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Lý thuyết về sơ đồ tư duy: Sơ đồ tư duy được Tony Buzan sáng lập vào năm 1970 (được trình bày qua các tác phẩm như Lập bản đồ tư duy, Sơ đồ tư duy cho trẻ em, và bản dịch Sử dụng Trí tuệ của bạn của Lê Huy Lam). Khóa luận tiếp cận sơ đồ tư duy theo công thức: $\text{Trí nhớ} + \text{Từ khóa} + \text{Bán cầu não trái, não phải} = \text{Sơ đồ tư duy}$. Bản chất của công cụ này là kết hợp từ khóa cô đọng, hệ thống nhánh phân cấp và màu sắc, hình ảnh minh họa nhằm kích thích chức năng phân tích logic của não trái và tư duy không gian, hình ảnh của não phải.
  • Tiến trình ứng dụng sơ đồ tư duy tại Việt Nam: Nghiên cứu tổng kết các mốc phát triển chính, từ việc TS. Trần Đình Châu và TS. Đặng Thị Thu Thủy đưa sơ đồ tư duy vào Dự án phát triển giáo dục THCS II (triển khai tại 355 trường THCS năm 2010), các thực nghiệm của giáo viên tiểu học (Lê Thị Hồng An với 4 nguyên tắc sử dụng sơ đồ tư duy; Vương Sĩ Đức), quan điểm của GS. Nguyễn Lân Dũng về tư duy sáng tạo (2021), đến cuộc thi V.Mind Map 2021 do Viện Kỷ lục Việt Nam và Tổ chức Trí nhớ Việt Nam tổ chức.
  • Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018: Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kỹ năng viết cho lớp 4 (văn miêu tả cây cối, con vật trong phân phối 30 tiết) và lớp 5 (văn miêu tả người, phong cảnh; các tiết ôn tập thể loại tả đồ vật, cây cối, con vật).
  • Khái niệm văn miêu tả và dàn ý: Theo Từ điển Tiếng Việt (GS. Hoàng Phê chủ biên) và SGK Tiếng Việt 4, miêu tả là việc dùng ngôn ngữ tái hiện các đặc điểm nổi bật của đối tượng. Lập dàn ý là quá trình sắp xếp hệ thống ý tưởng theo bố cục ba phần (mở bài trực tiếp/gián tiếp; thân bài theo trình tự từ bao quát đến chi tiết; kết bài mở rộng/không mở rộng).

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nhiệm vụ đề ra, tác giả kết hợp hệ thống các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp điều tra: Thiết kế phiếu khảo sát thực trạng gửi đến giáo viên tiểu học nhằm thu thập dữ liệu về nhận thức, mức độ ứng dụng, thuận lợi và khó khăn khi dạy lập dàn ý bằng sơ đồ tư duy.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn: Phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành tâm lý học, giáo dục học, chương trình và sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học có ứng dụng các dạng sơ đồ tư duy đã thiết kế tại lớp thực nghiệm thuộc Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm để đánh giá tính khả thi.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: Đánh giá đối chiếu hiệu quả học tập và chất lượng dàn ý của học sinh.
  • Phương pháp thống kê và đánh giá kết quả: Xử lý các số liệu thu được từ phiếu khảo sát và kết quả thực nghiệm bằng các bảng biểu định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy trong việc hướng dẫn học sinh lớp 4, 5 lập dàn ý bài văn miêu tả

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở khoa học và khảo sát thực tiễn dạy học với các nội dung trọng tâm:

  1. Tổng quan nghiên cứu: Điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước (Dự án THCS II năm 2010, các bài viết của Lê Thị Hồng An năm 2017, Vương Sĩ Đức năm 2018, GS. Nguyễn Lân Dũng năm 2021) và kinh nghiệm quốc tế (tại Singapore, Đài Loan, Vương quốc Anh) khẳng định vai trò của sơ đồ tư duy trong việc ghi nhớ và phát triển tư duy độc lập.
  2. Hệ thống hóa các dạng sơ đồ tư duy: Khái quát 4 dạng sơ đồ tư duy phổ biến trong dạy học tiểu học:
    • Sơ đồ phân nhánh: Phát triển từ chủ đề trung tâm ra các nhánh chính và nhánh phụ nhiều cấp.
    • Sơ đồ vòng tròn: Gồm vòng tròn trung tâm thể hiện chủ đề và vòng tròn ngoài chứa dòng chảy ý tưởng, từ ngữ miêu tả.
    • Sơ đồ bong bóng: Chủ đề đặt ở vị trí trung tâm, các bong bóng phụ xung quanh thể hiện các thuộc tính chi tiết.
    • Sơ đồ hình cây: Thân cây là ý tưởng trung tâm, cành cây là ý chính và các nhánh cây con là ý phụ.
  3. Kỹ thuật dạy lập dàn ý bằng sơ đồ tư duy: Xác lập quy trình 4 bước thiết kế sơ đồ tư duy phân nhánh:
    • Bước 1: Xác định chủ đề trung tâm (đối tượng miêu tả) bằng từ khóa hoặc hình vẽ tại vị trí trung tâm.
    • Bước 2: Vẽ các nhánh chính dạng đường cong uốn lượn tỏa ra từ trung tâm, ghi đặc điểm chung.
    • Bước 3: Vẽ các nhánh phụ cấp 1, cấp 2 từ các nhánh chính để chi tiết hóa các đặc điểm, từ ngữ miêu tả.
    • Bước 4: Bổ sung hình ảnh minh họa và màu sắc đồng bộ cho từng cụm nhánh để tăng khả năng gợi nhớ.
  4. Khảo sát thực trạng giáo viên: Thu thập và xử lý kết quả từ 40 phiếu khảo sát của giáo viên tiểu học. Dữ liệu thực trạng được tổng hợp cụ thể qua các bảng sau:
Tiêu chí khảo sát Phân loại / Tùy chọn Tỷ lệ (%) / Số phiếu
Khối lớp giáo viên đang phụ trách Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
0,0% (0 GV)
2,5% (1 GV)
20,0% (8 GV)
45,0% (18 GV)
32,5% (13 GV)
Thâm niên giảng dạy Dưới 5 năm
Từ 5 đến 10 năm
Trên 10 năm
27,5% (11 GV)
25,0% (10 GV)
47,5% (19 GV)
Mức độ hiểu biết về sơ đồ tư duy Chưa từng nghe qua
Đã nghe qua nhưng chưa tìm hiểu/ứng dụng
Có hiểu biết nhưng chưa đầy đủ, ứng dụng vài lần
Hiểu biết rõ ràng, sâu sắc và ứng dụng nhiều lần
0,0% (0 GV)
32,0% (13 GV)
45,0% (18 GV)
23,0% (9 GV)
Tần suất ứng dụng vào dạy lập dàn ý văn miêu tả Chưa bao giờ
Từ 1 đến 3 lần
Từ 3 đến 5 lần
Trên 5 lần
37,5% (15 GV)
37,5% (15 GV)
2,5% (1 GV)
22,5% (9 GV)

Môn học được đánh giá phù hợp nhất để dùng sơ đồ tư duy: Tập làm văn chiếm tỷ lệ bình chọn cao nhất với 36/40 giáo viên, trong khi Chính tả có tỷ lệ thấp nhất với 1/40 giáo viên.

Các khó khăn giáo viên gặp phải khi ứng dụng Số lượng bình chọn (n = 40)
Học sinh chưa có khả năng vẽ sơ đồ tư duy hoặc vẽ chậm, tốn thời gian 28
Học sinh chưa có khả năng đọc hiểu dàn ý bài văn miêu tả bằng sơ đồ tư duy 21
Việc diễn đạt của giáo viên để hướng dẫn học sinh vẽ còn hạn chế 18
Giáo viên chưa biết ứng dụng vào hoạt động dạy học nào cho phù hợp 17
Tiết học thụ động, học sinh không tương tác 14
Giáo viên còn lúng túng, cứng nhắc do mới ứng dụng 14
Khác (không gặp khó khăn) 2
Giải pháp nâng cao hiệu quả do giáo viên đề xuất Số lượng bình chọn (n = 40)
Học sinh nên được làm quen, tiếp cận với kỹ thuật dạy học bằng sơ đồ tư duy 28
Giáo viên cần tìm hiểu kỹ hơn về kỹ thuật dạy học bằng sơ đồ tư duy 27
Sơ đồ tư duy nên được sử dụng phổ biến trong các tiết học 25
Ứng dụng dạy học bằng sơ đồ tư duy vào đúng hoạt động, phù hợp nội dung 25

Chương 2: Thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy trong việc hướng dẫn học sinh lớp 4, 5 lập dàn ý bài văn miêu tả

Chương 2 trình bày chi tiết hai hình thức thiết kế sơ đồ tư duy cùng quy trình áp dụng vào các kiểu bài văn miêu tả:

  1. Hình thức thiết kế sơ đồ tư duy bằng tay:
    • Phương tiện: Sử dụng giấy vở kẻ ô, giấy in (khổ A4, A3), bút chì, bút màu, tẩy, bảng phấn hoặc bảng mica với bút dạ nhiều màu.
    • Yêu cầu kỹ thuật: Vẽ các nhánh uốn lượn thon gọn ôm lấy từ khóa; dàn trải đều về bốn góc giấy nếu số lượng nhánh ít; sử dụng màu sắc tương phản giữa các cụm nhánh liền kề; viết hoa toàn bộ từ khóa chính và phụ để tăng độ rõ nét.
    • Ưu - nhược điểm: Dễ thực hiện, không đòi hỏi thiết bị điện tử, giúp học sinh chủ động khắc sâu kiến thức; tuy nhiên tốn thời gian và gây khó khăn cho học sinh hạn chế về năng khiếu vẽ hình.
  2. Hình thức thiết kế sơ đồ tư duy thông qua ứng dụng công nghệ thông tin:
    • Đánh giá ưu điểm (tối ưu hóa thẩm mỹ, kho hình ảnh phong phú, tiết kiệm thời gian) và hạn chế (yêu cầu học sinh thành thạo thiết bị và gia đình có máy vi tính, điện thoại).
    • Phân tích 5 phần mềm hỗ trợ vẽ sơ đồ tư duy:
      • iMindMap: Công cụ vẽ chuyên nghiệp, hỗ trợ phác họa luồng tư duy và xuất nhiều định dạng, yêu cầu cài đặt về máy tính.
      • Canva (canva.com): Nền tảng trực tuyến với giao diện kéo - thả trực quan, sở hữu nhiều mẫu có sẵn nhưng một số hình ảnh yêu cầu tài khoản trả phí.
      • Coggle (coggle.it): Công cụ tạo sơ đồ phân nhánh trực tuyến cho phép làm việc nhóm, tải file PDF/ảnh, khả năng tùy biến mẫu ở mức trung bình.
      • Bubbl.us: Phần mềm trực tuyến có từ năm 2006, bản miễn phí giới hạn 3 sơ đồ, bản trả phí 6 USD/tháng hoặc 59 USD/năm, hỗ trợ xuất định dạng XML, HTML, PNG, JPG.
      • Draw.io: Công cụ miễn phí kết nối trực tiếp với Google Drive, Dropbox, OneDrive, GitHub, Trello, cho phép tùy chỉnh kích thước, phông chữ và xuất file PNG tiện lợi.
  3. Quy trình tổ chức sử dụng sơ đồ tư duy lập dàn ý:
    • Hướng dẫn học sinh chuyển hóa các quan sát thực tế thành bộ khung 3 phần của bài văn miêu tả. Tác giả đưa ra các ví dụ dàn ý cụ thể: đề bài "Tả con mèo mà em từng thấy" (phân bổ nhánh mở bài, ngoại hình bao quát/chi tiết, hoạt động tính cách, kỷ niệm, kết bài) và đề bài "Tả người mà em yêu quý nhất" (tả người mẹ với các nhánh ngoại hình, tính cách, công việc may vá/nội trợ, kỷ niệm và cảm xúc).

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

  1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm: Đánh giá tính khả thi và hiệu quả sư phạm của các mẫu sơ đồ tư duy đã thiết kế trong việc hỗ trợ học sinh tiểu học lập dàn ý bài văn miêu tả, kiểm nghiệm khả năng tiếp thu và mức độ cải thiện kỹ năng viết của học sinh.
  2. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm:
    • Địa bàn: Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh (dưới sự hỗ trợ của Hiệu trưởng - Thầy Tất Quốc Thắng).
    • Đối tượng tham gia: Tập thể học sinh lớp 5/1 (do Cô Lê Thị Tuyết Anh làm Giáo viên Chủ nhiệm) và lớp 5/2 (do Thầy Nguyễn Minh Lăng làm Giáo viên Chủ nhiệm).
  3. Tiến trình triển khai: Xây dựng kế hoạch bài dạy thực nghiệm, tiến hành hướng dẫn học sinh tiếp cận kỹ thuật lập dàn ý bằng sơ đồ tư duy, tổ chức học sinh thực hành phân tích đề bài, vẽ sơ đồ tư duy dàn ý và đối chiếu kết quả bài làm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Dữ liệu thực trạng: Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về việc ứng dụng sơ đồ tư duy tại trường tiểu học: dù 100% giáo viên khảo sát đều biết đến công cụ này và 90% đánh giá phân môn Tập làm văn là phù hợp nhất, nhưng có đến 37,5% giáo viên chưa từng sử dụng vào việc dạy lập dàn ý văn miêu tả. Rào cản lớn nhất nằm ở kỹ năng vẽ của học sinh (28/40 ý kiến) và sự hạn chế trong phương pháp hướng dẫn của giáo viên (18/40 ý kiến).
  2. Xây dựng giải pháp kỹ thuật: Hoàn thiện quy trình 4 bước vẽ sơ đồ tư duy phân nhánh; phân loại rõ ràng hai phương thức thực hiện (vẽ tay truyền thống và ứng dụng 5 phần mềm công nghệ thông tin gồm iMindMap, Canva, Coggle, Bubbl.us, Draw.io); cung cấp khung hướng dẫn lập dàn ý theo bố cục 3 phần của bài văn miêu tả.
  3. Kiểm chứng thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm tại khối lớp 5 Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm đã chứng minh việc lập dàn ý bằng sơ đồ tư duy giúp học sinh khắc phục tình trạng thiếu ý, lạc ý, hỗ trợ quản lý thời gian viết bài cân đối và tăng hứng thú học tập thông qua hình ảnh và màu sắc.

Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn

  • Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần cụ thể hóa việc vận dụng các nguyên tắc tâm lý học thần kinh (hoạt động của hai bán cầu não) và lý thuyết dạy học lấy người học làm trung tâm vào phân môn Tập làm văn theo định hướng Chương trình GDPT 2018.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo trực tiếp cho giáo viên tiểu học, bao gồm các bước hướng dẫn vẽ sơ đồ tư duy trên giấy và trên máy tính, bảng phân tích ưu - nhược điểm của các phần mềm và các mẫu dàn ý bài văn miêu tả lớp 4, 5 có thể ứng dụng ngay vào giảng dạy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khảo sát thực trạng: Dữ liệu khảo sát thực trạng được thu thập trên cỡ mẫu còn khiêm tốn ($n = 40$ giáo viên tiểu học), chưa bao quát được toàn diện giáo viên ở nhiều vùng miền và địa phương khác nhau.
  • Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Hoạt động thực nghiệm chỉ được triển khai tại 2 lớp (lớp 5/1 và lớp 5/2) của một trường tiểu học duy nhất (Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm, Quận 4, TP.HCM) trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 9/2021 đến tháng 3/2022).
  • Điều kiện cơ sở vật chất: Hình thức thiết kế sơ đồ tư duy qua công nghệ thông tin còn phụ thuộc vào mức độ trang bị thiết bị điện tử của học sinh và điều kiện kinh tế gia đình.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm trên diện rộng tại nhiều cơ sở giáo dục tiểu học thuộc các địa bàn khác nhau, bao gồm cả các khối lớp 4.
  • Xây dựng hệ thống kế hoạch bài dạy chi tiết và bộ tiêu chí đánh giá chuẩn cho từng dạng bài văn miêu tả chuyên biệt (tả đồ vật, tả cây cối, tả con vật, tả cảnh, tả người).
  • Nghiên cứu sâu hơn về các biện pháp kết hợp sơ đồ tư duy với các phương pháp dạy học tích cực khác trong quá trình dạy học trực tiếp kết hợp trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học: Dùng làm tài liệu tham khảo phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, kỹ năng thiết kế kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt và cách xử lý số liệu điều tra thực trạng.
  • Giáo viên tiểu học đang giảng dạy lớp 4 và lớp 5: Tham khảo quy trình 4 bước hướng dẫn học sinh lập dàn ý bài văn miêu tả bằng sơ đồ tư duy; ứng dụng các lưu ý kỹ thuật khi cho học sinh vẽ tay trên giấy hoặc hướng dẫn sử dụng 5 phần mềm công nghệ thông tin (iMindMap, Canva, Coggle, Bubbl.us, Draw.io) trong các tiết học Tập làm văn.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn tại các trường tiểu học: Sử dụng các số liệu khảo sát thực trạng và khó khăn của giáo viên làm cơ sở định hướng các buổi sinh hoạt chuyên môn, tập huấn đổi mới phương pháp dạy học phân môn Tập làm văn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực trạng trong khóa luận được tiến hành trên đối tượng nào và mẫu khảo sát gồm bao nhiêu giáo viên?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên mẫu gồm 40 giáo viên tiểu học. Trong đó, giáo viên phụ trách khối lớp 4 chiếm tỷ lệ cao nhất (45%), tiếp theo là khối lớp 5 (32,5%), khối lớp 3 (20%), khối lớp 2 (2,5%) và không có giáo viên khối lớp 1 tham gia. Về thâm niên, 47,5% giáo viên có trên 10 năm kinh nghiệm, 27,5% dưới 5 năm và 25% từ 5 đến 10 năm.

2. Khó khăn lớn nhất mà giáo viên gặp phải khi hướng dẫn học sinh lập dàn ý bằng sơ đồ tư duy là gì?
Theo kết quả khảo sát 40 giáo viên, rào cản lớn nhất từ phía học sinh là kỹ năng vẽ còn chậm hoặc chưa biết vẽ sơ đồ tư duy gây mất nhiều thời gian (28/40 bình chọn) và học sinh chưa có khả năng đọc hiểu dàn ý bằng sơ đồ tư duy (21/40 bình chọn). Về phía giáo viên, khó khăn lớn nhất là kỹ năng diễn đạt để hướng dẫn học sinh còn hạn chế (18/40 bình chọn) và chưa biết chọn hoạt động dạy học phù hợp để ứng dụng (17/40 bình chọn).

3. Tác giả đã phân tích những phần mềm công nghệ thông tin nào để hỗ trợ vẽ sơ đồ tư duy?
Khóa luận đã phân tích ưu và nhược điểm của 5 công cụ/phần mềm: iMindMap (công cụ chuyên nghiệp cài đặt trên máy tính), Canva (nền tảng thiết kế trực tuyến qua canva.com), Coggle (công cụ trực tuyến coggle.it hỗ trợ làm việc nhóm), Bubbl.us (ứng dụng trực tuyến xuất hiện từ năm 2006 có bản miễn phí và trả phí), và Draw.io (công cụ trực tuyến miễn phí tích hợp Google Drive, Dropbox, GitHub, Trello).

4. Thực nghiệm sư phạm của đề tài được tổ chức ở đâu, trên đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm (Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh) trên tập thể học sinh hai lớp 5/1 (GVCN Lê Thị Tuyết Anh) và lớp 5/2 (GVCN Nguyễn Minh Lăng). Toàn bộ nghiên cứu của khóa luận được triển khai trong thời gian 6 tháng, từ tháng 9/2021 đến tháng 3/2022.

5. Bốn bước cơ bản để thiết kế một sơ đồ tư duy phân nhánh lập dàn ý được tác giả xác lập như thế nào?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Xác định chủ đề trung tâm (đối tượng miêu tả) bằng từ khóa hoặc hình vẽ ở giữa trang giấy; (2) Vẽ các nhánh chính dạng đường cong uốn lượn tỏa ra từ trung tâm thể hiện các phần lớn của bài; (3) Vẽ các nhánh phụ cấp 1, cấp 2 từ nhánh chính để điền từ khóa chi tiết miêu tả; (4) Thêm màu sắc đồng bộ cho từng cụm nhánh và chèn hình ảnh minh họa để kích thích khả năng liên tưởng của não bộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quách Cẩm Nhung đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng định lượng trên 40 giáo viên tiểu học và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hướng dẫn học sinh lớp 4, 5 lập dàn ý văn miêu tả bằng sơ đồ tư duy. Công trình đã phân tích chi tiết quy trình thiết kế qua hình thức vẽ tay và ứng dụng 5 phần mềm công nghệ thông tin, đồng thời kiểm nghiệm tính khả thi thông qua thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm (Quận 4, TP.HCM). Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên sư phạm và giáo viên tiểu học trong việc đổi mới phương pháp dạy học kỹ năng viết môn Tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.