Thông tin Thư mục và Tổng quan Giáo trình Giáo dục học Tiểu học

  • Tên giáo trình: Giáo trình Giáo dục học Tiểu học (Dùng cho sinh viên ngành Sư phạm Giáo dục Tiểu học và Tâm lý Giáo dục)
  • Tác giả: TS. Trần Thị Minh Huệ
  • Cơ quan xuất bản: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên (tháng 6 năm 2012)
  • Đơn vị lưu trữ số hóa: Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Giáo dục học Tiểu học do TS. Trần Thị Minh Huệ biên soạn là tài liệu học tập nghiệp vụ sư phạm trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Sư phạm Giáo dục Tiểu học và ngành Tâm lý Giáo dục tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên. Trong cấu trúc chương trình đào tạo giáo viên, học phần này giữ vị trí cầu nối giữa khối kiến thức khoa học giáo dục đại cương và hệ thống phương pháp dạy học bộ môn (giáo học pháp chuyên ngành như Toán, Tiếng Việt, Mỹ thuật).

Về mục tiêu học tập, giáo trình xác định chuẩn đầu ra toàn diện:

  • Kiến thức: Người học nắm vững hệ thống lý luận giáo dục học tiểu học; vị trí của chuyên ngành trong hệ thống khoa học giáo dục; các quan điểm thể chế về phổ cập giáo dục, giáo dục hòa nhập và chiến lược phát triển giáo dục tiểu học; các đặc trưng về trường sở, học sinh, chuẩn nghề nghiệp giáo viên; cùng các quy luật tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục.
  • Kỹ năng: Hình thành kỹ năng nghiên cứu lý luận khoa học giáo dục; kỹ năng thiết kế, tổ chức quá trình dạy học và quá trình giáo dục tương thích với mục tiêu cấp học và đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học.
  • Thái độ: Xác lập thái độ học tập tích cực, tinh thần tự bồi dưỡng thường xuyên và ý thức rèn luyện theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Cấu trúc tài liệu gồm 130 trang, được chia thành 3 chương:

  • Chương 1: Những vấn đề chung của giáo dục học tiểu học (trang 4–31);
  • Chương 2: Quá trình dạy học tiểu học (trang 32–94);
  • Chương 3: Quá trình giáo dục tiểu học (trang 95–130).

Điểm đặc thù của giáo trình là việc kết hợp phương pháp tiếp cận hệ thống - cấu trúc với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực tế, bao gồm Luật Giáo dục và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD&ĐT), gắn lý luận sư phạm với các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia và khung phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

  • Chương 1: Những vấn đề chung của giáo dục học tiểu học: Xác định định nghĩa Giáo dục học tiểu học (Primary Pedagogy) là chuyên ngành nghiên cứu tính quy luật tâm lý - giáo dục của quá trình đào tạo nhân cách học sinh tiểu học. Đối tượng nghiên cứu là quá trình giáo dục tiểu học theo nghĩa rộng (gồm quá trình dạy học và quá trình giáo dục nghĩa hẹp). Chương này hệ thống hóa các vấn đề thể chế: phổ cập giáo dục (bắt buộc đối với trẻ từ 6 đến 14 tuổi), giáo dục hòa nhập cộng đồng; đổi mới tư duy giáo dục theo hướng chuẩn hóa, xã hội hóa và tiếp cận học suốt đời (Lifelong Learning); chiến lược phát triển giáo dục theo Nghị quyết Trung ương 8 khóa VIII; các loại hình trường lớp (công lập, bán công, dân lập, lớp gia đình, lớp ghép, lớp linh hoạt); 11 vai trò của giáo viên tiểu học và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; cùng các đặc điểm sinh lý học (hệ xương, hệ cơ, tim đập 85–90 lần/phút) và nhận thức của học sinh lứa tuổi 6–11.
  • Chương 2: Quá trình dạy học tiểu học: Trình bày 3 nhiệm vụ dạy học thống nhất (trang bị tri thức - kỹ năng, phát triển trí tuệ, giáo dục phẩm chất); hệ thống 5 quy luật dạy học với quy luật cơ bản là mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa dạy và học, giữa giáo viên và học sinh. Bản chất quá trình dạy học được định nghĩa là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh dưới vai trò chủ đạo của giáo viên. Động lực dạy học nảy sinh từ việc giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa nhiệm vụ học tập ngày càng cao và trình độ hiện có của học sinh. Chương 2 cũng phân tích logic dạy học gồm 6 khâu và 6 nguyên tắc dạy học tiểu học cơ bản.
  • Chương 3: Quá trình giáo dục tiểu học: Nghiên cứu quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp, có chức năng trội là hình thành phẩm chất nhân cách (đức). Nội dung bao gồm bản chất, đặc điểm, quy luật, động lực, nguyên tắc giáo dục tiểu học; các nhiệm vụ giáo dục đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất, lao động; các phương pháp giáo dục và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục thông qua tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng.

Tiến trình nội dung đi từ bình diện vĩ mô (chính sách, chiến lược, thể chế trường học) đến vi mô (quá trình dạy học trên lớp và quá trình giáo dục hành vi, phẩm chất).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng: Nhận thức luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin làm cơ sở phương pháp luận nghiên cứu; luận điểm của V.I. Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý ("từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn") làm nền tảng xác lập bản chất hoạt động học tập.
  • Nguyên lý cốt lõi: Quá trình sư phạm tổng thể được phân định thành hai quá trình bộ phận có quan hệ biện chứng: Quá trình dạy học có chức năng trội là phát triển năng lực ("tài"), và Quá trình giáo dục (nghĩa hẹp) có chức năng trội là hình thành phẩm chất ("đức"). Cả hai đều cấu thành từ các yếu tố: mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện, nhà sư phạm, học sinh và kết quả.
  • Khung lý thuyết chuyên ngành: Khái niệm logic dạy học của Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt (1987) về trình tự vận động hợp quy luật đảm bảo chuyển hóa trình độ nhận thức; định nghĩa chiến lược giáo dục kế thừa từ George Steiner, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Cảnh Hồ và Đặng Thành Hưng.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật và học thuật: Tiếp cận, thu thập và phân tích tài liệu lý luận giáo dục; sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn (quan sát, anket, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm, thực nghiệm giáo dục, lấy ý kiến chuyên gia); xử lý số liệu điều tra bằng phương pháp toán học.
  • Kỹ năng phân tích sư phạm: Phân tích logic bài học và cấu trúc chương trình; chẩn đoán đặc điểm nhận thức của học sinh; đánh giá mối quan hệ giữa nhiệm vụ học tập và trình độ nhận thức để thiết lập mâu thuẫn vừa sức; phân tích kết quả từng bước trong chu trình dạy học.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp: Lập kế hoạch năm học, kế hoạch tháng, tuần; soạn giáo án đổi mới theo hướng dạy học tích cực; tổ chức dạy học phân hóa và cá biệt hóa; vận dụng 6 nguyên tắc dạy học trên lớp; điều hành công tác chủ nhiệm và quản lý hệ thống hồ sơ sổ sách chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy đại học dựa trên nguyên lý chuyển trọng tâm từ người dạy sang người học ("Lấy học sinh làm trung tâm"). Trong đó, hoạt động dạy học là quá trình giáo viên tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức có tính độc đáo của học sinh, kết hợp phương pháp dùng lời, trực quan và tìm tòi - khám phá.

  • Bài tập và nghiên cứu tình huống: Giáo trình cung cấp hệ thống câu hỏi và bài tập định hướng ở cuối Chương 1 (trang 31) và Chương 2 (trang 94). Các bài tập tập trung vào việc yêu cầu người học phân tích tình huống thực tiễn, ví dụ: giải quyết mâu thuẫn giữa nội dung đổi mới và phương tiện dạy học sẵn có; biện pháp duy trì hứng thú nhận thức của học sinh; phương pháp xử lý tình huống giáo dục học sinh cá biệt, học sinh khuyết tật học hòa nhập.
  • Hoạt động thực hành nghề nghiệp: Giáo trình quy định các nội dung thực hành sư phạm bao gồm:
    1. Soạn giáo án bài học cụ thể theo chuẩn kiến thức - kỹ năng;
    2. Thiết kế hệ thống bài tập chuyển hóa từ tri giác cụ thể sang tư duy trừu tượng;
    3. Lập kế hoạch giảng dạy theo chuẩn thời gian quy định (35 tuần/năm học, 5 ngày/tuần, mỗi tiết 35 phút, ngày học không quá 4 giờ);
    4. Thực hành dự giờ, thao giảng và xử lý thông tin hai chiều với phụ huynh học sinh.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá: Việc đánh giá kết quả thực hiện đầy đủ 5 chức năng sư phạm: phát hiện, điều chỉnh, củng cố, phát triển và giáo dục. Kết hợp giữa việc giáo viên kiểm tra định kỳ với việc bồi dưỡng năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá của học sinh. Khung đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên sư phạm được quy chiếu theo các tiêu chí thuộc 3 lĩnh vực trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
  • Chỉ dẫn tự học: Sinh viên thực hiện tự học thông qua việc nghiên cứu trước tài liệu theo các khâu của logic dạy học, đối chiếu nội dung bài giảng với danh mục văn bản pháp quy hiện hành, trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương và phân tích kết quả thu được sau từng giai đoạn nghiên cứu.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình thể hiện sự tích hợp giữa lý luận sư phạm với các văn bản quản lý nhà nước và xu thế đổi mới giáo dục tại thời điểm biên soạn:

  • Căn cứ văn bản pháp quy giáo dục: Giáo trình dẫn chiếu trực tiếp các điều khoản luật định, bao gồm:
    • Luật Giáo dục (Điều 11 quy định vị trí nền tảng của cấp tiểu học; Điều 27 quy định mục tiêu giáo dục hình thành cơ sở ban đầu về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ);
    • Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
    • Nghị quyết số 1366/GD&ĐT về Tiêu chuẩn quốc gia về trường tiểu học;
    • Luật Phổ cập giáo dục tiểu học và Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em.
  • Tích hợp xu hướng quốc tế và định hướng đổi mới: Giáo trình dẫn dụng các nội dung căn bản từ Hội nghị Quốc tế về giáo dục lần thứ 39 tại Geneva (1984) về việc chuẩn bị tâm thế lao động, tích cực hóa hoạt động học tập của trẻ em; cam kết thực hiện Hiệp ước của Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em; các mốc đổi mới từ Cuộc cải cách giáo dục lần thứ 3 của Việt Nam (1979); và định hướng đổi mới tư duy giáo dục trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (tháng 12 năm 1996).
  • Gắn kết thực tiễn tổ chức giáo dục: Giáo trình phản ánh chi tiết cơ cấu chương trình thực dạy:
    • Phân kỳ hai giai đoạn học tập: Giai đoạn 1 (các lớp 1, 2, 3 gồm 6 môn học) và Giai đoạn 2 (các lớp 4, 5 gồm 9 môn học);
    • Cung cấp các thông số sinh học trung bình của học sinh lớp 1 (chiều cao 106 cm đối với nam, 104 cm đối với nữ; cân nặng 15,7 kg đối với nam, 15,1 kg đối với nữ; mức tăng trưởng trung bình 4 cm và 2 kg mỗi năm);
    • Khái quát các mô hình trường lớp đa dạng trong thực tế như trường chuẩn quốc gia, trường bán công, dân lập, lớp ghép vùng cao, lớp gia đình và lớp học linh hoạt cho trẻ có hoàn cảnh đặc biệt.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình Giáo dục học Tiểu học được thiết kế cho các nhóm đối tượng học thuật và quản lý cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu phục vụ trực tiếp sinh viên đang theo học bậc đại học hoặc cao đẳng thuộc hai ngành đào tạo: Sư phạm Giáo dục Tiểu học và Tâm lý Giáo dục. Giáo trình thường được bố trí giảng dạy ở học kỳ 3 hoặc học kỳ 4, sau khi sinh viên đã hoàn thành khối kiến thức khoa học cơ bản.
  • Kiến thức nền tảng (Prerequisites): Để tiếp thu nội dung giáo trình, người học cần có kiến thức tiên quyết về:
    • Triết học Mác - Lênin (đặc biệt là lý luận nhận thức duy vật biện chứng);
    • Tâm lý học đại cương và Tâm lý học lứa tuổi (chú trọng giai đoạn phát triển tâm lý lứa tuổi nhi đồng từ 6 đến 11 tuổi);
    • Giáo dục học đại cương.
  • Giảng viên sư phạm: Sử dụng tài liệu để biên soạn đề cương chi tiết học phần Giáo dục học tiểu học, thiết kế hệ thống bài giảng, hướng dẫn xê-mi-na (seminar), tổ chức thực hành soạn giáo án và đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
  • Cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học: Dùng làm tài liệu tham khảo trong công tác bồi dưỡng thường xuyên, hỗ trợ quản lý chuyên môn tại các trường tiểu học, và làm căn cứ đối chiếu đánh giá năng lực sư phạm theo các tiêu chuẩn nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên ngành Sư phạm Giáo dục Tiểu học và Tâm lý Giáo dục ở bậc đại học và cao đẳng. Ngoài ra, tài liệu còn dùng cho giáo viên đang công tác tại các trường tiểu học và cán bộ quản lý giáo dục cấp cơ sở nhằm phục vụ công tác bồi dưỡng chuyên môn.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng bao gồm Giáo dục học đại cương, Tâm lý học đại cương, Tâm lý học lứa tuổi (đặc biệt là tâm lý học sinh tiểu học) và Nhận thức luận duy vật biện chứng của Triết học Mác - Lênin.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Khác với các tài liệu thuần lý luận chung, giáo trình này gắn kết lý thuyết với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực tế của Việt Nam (Luật Giáo dục, Chuẩn nghề nghiệp theo Quyết định 14/2007/QĐ-BGD&ĐT, Nghị quyết số 1366/GD&ĐT); đồng thời chi tiết hóa 11 vai trò của người giáo viên tiểu học và đưa ra các chỉ số nhân trắc học, tâm - sinh lý cụ thể của học sinh lứa tuổi 6–11.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần tiếp cận tuần tự theo logic 3 chương; trả lời đầy đủ hệ thống câu hỏi và bài tập cuối Chương 1 và Chương 2; thực hành lập kế hoạch dạy học (năm học, tuần, bài học) dựa trên các nguyên tắc dạy học; và đối chiếu kỹ năng sư phạm của bản thân với các tiêu chí trong bảng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu bổ trợ bao gồm: Luật Giáo dục hiện hành; Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD&ĐT; Quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học cấp tiểu học; bộ sách giáo khoa và tài liệu giáo viên của 9 môn học tiểu học; cùng danh mục tài liệu tham khảo được tác giả liệt kê tại trang 130 của giáo trình.


Kết luận

Giáo trình Giáo dục học Tiểu học của TS. Trần Thị Minh Huệ cung cấp hệ thống tri thức lý luận chuyên ngành về khoa học giáo dục tiểu học, xác lập khung quy chuẩn nghiệp vụ cho hoạt động dạy học và giáo dục học sinh lứa tuổi 6–11 dựa trên cơ sở pháp lý và đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nghiên cứu thể chế, chiến lược, loại hình trường lớp, đặc điểm học sinh và chuẩn nghề nghiệp giáo viên tại Chương 1;
  2. Phân tích bản chất, quy luật, logic, nguyên tắc và khâu tổ chức quá trình dạy học tại Chương 2;
  3. Ứng dụng các nguyên tắc, nội dung và phương pháp để thiết kế hoạt động giáo dục toàn diện tại Chương 3.

Để hoàn thiện học phần, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với việc khảo sát hệ thống sách giáo khoa tiểu học, các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục tiểu học hiện hành và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 130.