ĐẶT VẤN ĐỀ Trà sữa là thức uống làm từ trà nổi tiếng có nguồn gốc từ vào những năm 1980 [1]. Trà sữa mà chúng ta biết ngày nay được phát hiện bằng cách thêm các thành phần khác nhau như trái cây, xi-rô và trân châu bột sắn vào các loại trà khác nhau với đồ uống sữa [2]. Trà sữa lần đầu tiên trở nên phổ biến vào những năm 1990 trên khắp châu Á và trở nên phổ biến hơn ở Hoa Kỳ và Châu Âu vào những năm 2000 [3]. Sự phổ biến đã trở thành một hiện tượng toàn cầu do tính linh hoạt và linh hoạt của các lớp trên bề mặt và sự kết hợp hương vị mà người tiêu dùng có thể lựa chọn [4].
Với hiện tượng toàn cầu là trà sữa, nó cuối cùng đã tung ra thị trường với giá trị 2,4 tỷ USD vào năm 2019 và ước tính sẽ đạt 4,3 tỷ USD vào năm 2027 [1]. Từ năm 2003 đến nay, top 50 thương hiệu trà sữa Đài Loan xuất hiện ngày càng nhiều với những đổi mới về phương thức đặt hàng, cung cách phục vụ chuyên nghiệp, trang thiết bị, bao bì, đặc biệt là tạo ra hương vị phù hợp với khẩu vị người Việt,… khiến trà sữa Đài Loan trở thành một hiện tượng, một xu hướng văn hóa của giới trẻ đô thị, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh [5]. Trà sữa là một loại thức uống tốt cho người mắc bệnh huyết áp. Khi sử dụng trà sữa có thành phần trà, chỉ số huyết áp sẽ giảm xuống đồng thời các cholesterol xấu cũng giảm theo.
Đây là lý do uống trà sữa có thể ngăn ngừa một số bệnh tim mạch và đột quỵ. Trong thành phần của trà có chứa chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa các gốc tự do gây hại. Đồng thời trà còn làm giảm nguy cơ ung thư gan, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt hay ung thư trực tràng, do thành phần selen có bên trong đó. Quy mô của thị trường trà sữa toàn cầu vào năm 2019 là 2.
Điều này được cho là do sự gia tăng tiêu thụ trà dựa trên các mức trung bình trên toàn thế giới. Vừa qua một nghiên cứu chung từ Momentum Works và Qlub đã chỉ ra rằng quy mô của thị trường trà sữa Việt Nam đạt mức 362 triệu USD trong năm 2021, chỉ đứng sau hai thị trường khác trong khu vực Đông Nam Á là Thái Lan (749 triệu USD) và Indonesia (1,6 tỷ USD) [6]. Hiện nay trên thị trường Việt Nam các loại thức uống có pha sữa có những dạng sản phẩm. Công ty Nước giải khát Kirin Acecook Việt Nam đã chính thức giới thiệu loại thức uống thiên nhiên pha sữa mang tên Latte.
Đây là loại thức uống hoàn toàn mới tại thị trường Việt Nam. Nhà máy có công suất 4 triệu thùng/năm (khoảng 33,12 triệu lít/năm tương đương gần 2,8 triệu lít/tháng).1: Sản phẩm trà sữa đóng chai trên thị trường Tuy nhiên trà sữa đóng chai sản xuất ở quy mô công nghiệp thì vẫn còn khá hạn chế trên thị trường. Cùng với ưu điểm của sản phẩm ở dạng chai nên dễ vận chuyển, phân phối, bảo quản, thuận tiện khi sử dụng. Vì thế, em chọn đề tài thiết kế phân xưởng sản xuất trà sữa với năng suất 100.000 lít/tháng để tận dụng nguồn nguyên liệu thuận lợi của nước ta, đồng thời đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.2 LỰA CHỌN VỊ TRÍ PHÂN XƯỞNG Căn cứ vào những điều kiện trên thì em quyết định chọn 3 KCN sau để đánh giá so sánh nơi thích hợp nhất để xây dựng phân xưởng sản xuất: 1.
Khu công nghiệp Tân Tạo [7]. Khu công nghiệp Tân Hương [8]. Khu công nghiệp Lộc Sơn [9]. Để quyết định lựa chọn căn cứ theo các yếu tố sau và đánh giá cho điểm theo mức độ phù hợp của các yếu tố để xây dựng phân xưởng: Địa điểm: 40% Giao thông: 25% Hạ tầng kỹ thuật: 25% Tự nhiên: 5% Quan hệ: 5% 2 Bảng 1.1: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến vị ví xây dựng phân xưởng sản xuất Các Điểm KCN KCN KCN nhân STT Chi tiết Giải thích tối Tân Tân Lộc tố ảnh đa Tạo Hương Sơn hưởng Gần vùng nguyên liệu, đảm bảo nhà máy hoạt động liên tục, giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu đến nhà máy.
Địa điểm xây dựng nhà máy tốt nhất là gần nguồn cung cấp nguyên liệu, thường cự ly thích hợp là 50 đến 80 km giảm chi phí vận chuyển, đảm bảo chất lượng Gần nguyên liệu. Địa nguồn Mỗi nhà máy chế 1 điểm nguyên 10 9 6 9 biến đều phải có vùng (40%) liệu nguyên liệu ổn định. (10%) Nguyên liệu của nhà máy phụ thuộc rất nhiều vào khả năng cung cấp nguyên liệu của địa phương và các vùng lân cận→ đảm bảo cho nhà máy hoạt động liên tục. Dựa vào sản lượng, chất lượng nguyên liệu ta có thể lập nên → kế hoạch sản xuất.
Năng suất nhà máy, định hướng phát triển 3 nhà máy một cách bền vững. Nhà máy đặt gần nguồn tiêu thụ sản Gần thị phẩm, giảm chi phí trường vận chuyển phân 10 10 6 6 tiêu thụ phối sản phẩm, đảm (10%) bảo chất lượng sản phẩm trong quá trình vận chuyển. Cần phải xác định rõ số lượng công nhân, trình độ chuyên môn của công nhân và cường độ lao động. Gần khu Nguồn công nhân dân cư, chủ yếu lấy từ địa lực lượng phương và các vùng lao động, lân cận.
Để giảm chi 10 10 6 5 tiện ích, phí xây dựng khu nhà dịch vụ ở cho công nhân. công cộng Đối với nhà máy thực (10%) phẩm khu dân cư cũng là thị trường tiêu thụ sản phẩm, càng gần khu dân cư càng tốt. Nhà máy đặt trong khu quy hoạch của Nằm thành phố, quy hoạch trong khu cụm kinh tế công quy nghiệp hoạch, 10 10 8 8 Đảm bảo hoạt động nhà máy lâu dài, phát triển bền lân cận vững của nhà máy. (10%) Nhà máy đặt trong khu quy hoạch của 4 thành phố, quy hoạch cụm kinh tế công nghiệp, khu vực đảm bảo an ninh quốc phòng.
Nhằm tối ưu hóa cơ sở hạ tầng, năng lượng, thông tin liên lạc.… của khu công nghiệp mang lại cho nhà máy Đường bộ Hằng ngày nhà máy 5 5 5 5 (5%) cần vận chuyển với khối lượng lớn Đường sắt nguyên liệu,bao 5 5 0 0 (5%) bì….để đảm bảo hoạt Đường sản xuất của nhà 5 5 5 5 sông (5%) máy. Ngoài ra còn Đường vận chuyển sản phẩm 5 5 0 0 biển (5%) đến nơi tiêu thụ, vận chuyển phế liệu trong sản xuất. Nhà máy nên đặt gần Giao đường giao thông 2 thông chính (đường bộ, (25%) đường sắt , đường sông, đường biển Đường ,đường không ). không Qua thực tế và tính 5 5 5 0 (5%) toán nên chọn loại hình giao thông, phương tiện giao thông nào thuận tiện, rẻ, tối ưu nhất.
Vấn đề giao thông không chỉ là mục đích xây dựng nhà 5 máy nhanh chóng mà còn là sự tồn tại và phát triển nhà máy trong tương lai. Gần mạng lưới điện quốc gia. Trong nhà máy phải đặt trạm biến riêng để lấy điện từ đường dây cao thế của mạng lưới cung cấp điện chung trong Cấp điện khu vực. Nếu đường 5 5 5 5 (5%) dây cao thế lớn hơn 6kv thì phải dung hai nấc hạ thế.
Ngoài ra phải có máy phát điện dự phòng nhằm đảm bảo sản Hạ xuất liên tục. tầng kỹ Đối với nhà máy thực 3 thuật phẩm nước là vấn đề (25%) rất quan trọng.nước được sử dụng vào nhiều công đoạn, nhiều mục đích khác nhau, nước dùng gián tiếp hay trực tiếp, Cấp nước dùng để pha chế, làm 5 5 5 5 (5%) dung môi, để chưng cất …. Chất lượng nước phải hết sức coi trọng, tùy vào từng mục đích sử dụng mà chất lượng nước khác nhau. Do vậy nhà máy thường 6 có khu vực xử lý nước.
Trong thiết kế nhà máy phải đề cập đến nguồn nước chính và phụ, phương pháp khai thác và xử lý nước. Nếu lấy nước từ giếng đào hay giếng khoan thì phải xác định chiều sâu mạch nước ngầm ( độ sâu giếng từ 40→120m, nếu cạn quá sẽ bị ô nhiễm, sâu quá thì nước dễ nhiễm kim loại nặng ), năng suất giếng. Nếu lấy từ sông, ao, hồ thì phải xác định năng suất bơm, chiều cao và vị trí đặt bơm. Thoát nước 5 5 5 5 (5%) Trong công nghệ thực phẩm, nước thải chủ yếu chứa các chất hữu cơ là môi trường Xử lý thích hợp cho vi sinh nước thải vật phát triển, dễ lây 5 5 5 5 (5%) nhiễm dụng cụ , thiết bị, nguyên liệu ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, độ bền của máy móc.
7 Nhà máy nên tận dụng hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp sau khi đã qua hệ thống xử lý nước thải riêng của nhà máy. Xử lý rác thải 5 5 5 5 (5%) Khí hậu Lựa chọn địa hình địa chất của khu đất của khu đất vì nó quyết Tự định đến kết cấu hạ 4 nhiên tầng xây dựng nhà 5 (5%) Địa lý 5 5 3 máy, nền đất không bằng phẳng tốn chi phí san nền, rủi ro, lũ lụt sập lúng, sạt lở xảy ra. Chính quyền địa phương Quan Vệ sinh 5 hệ môi 5 5 5 5 (5%) trường Thủ tục hành chính Tổng cộng 100 99 76 71 Sau khi phân tích về các vị trí đặt phân xưởng sản xuất thì KCN Tân Tạo đạt 99/100 điểm, gần như đáp ứng tất cả các yếu tố cần thiết để xây dựng phân xưởng sản xuất trà sữa đóng chai nhất.2: Bản đồ quy hoạch khu công nghiệp Tân Tạo mở rộng 1.1 Hồ sơ pháp lý KCN Tân Tạo là một trong những khu công nghiệp tập trung đầu tiên của Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 906/TTg ngày 30/11/1996 (Khu Hiện hữu) và Quyết định số 752/QĐ - TTg ngày 16/08/2000 (Khu Mở rộng ) của Thủ tướng Chính phủ. Thời gian hoạt động: 50 năm Khu hiện hữu: bắt đầu từ năm 1997 Khu mở rộng: bắt đầu từ năm 2000 1.2 Vị trí địa lý KCN Tân Tạo tọa lạc phía tây nam thành phố, thuộc xã Tân Tạo, huyện Bình Chánh với chiều dài mặt tiền 3,5km chạy dọc theo Quốc lộ 1A.
Đây là con đường huyết mạch nối từ Nam ra Bắc, đi về các tỉnh miền Tây Nam Bộ, hiện nay đang được mở rộng 60m. Là địa điểm đầu mối quan trọng cho việc phát triển kinh tế, giao thông của các tỉnh miền Tây, gần khu dân cư, lực lượng lao động tại chỗ dồi dào và có thể cung cấp nơi ăn ở cho CBCNV cũng như việc phát triển Trung tâm công nghiệp và thương mại của Thành phố. 9 Cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 12 km.