Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trà sữa là thức uống pha chế xuất hiện từ những năm 1980 tại Đài Loan và phát triển thành trào lưu tiêu dùng toàn cầu. Theo số liệu trích dẫn trong đồ án, quy mô thị trường trà sữa toàn cầu đạt 2,4 tỷ USD vào năm 2019 và dự báo đạt 4,3 tỷ USD vào năm 2027. Tại khu vực Đông Nam Á, nghiên cứu của Momentum Works và Qlub (2021) ghi nhận thị trường trà sữa Việt Nam đạt quy mô 362 triệu USD, xếp vị trí thứ ba sau Indonesia (1,6 tỷ USD) và Thái Lan (749 triệu USD). Về mặt dinh dưỡng và sức khỏe, các hợp chất sinh học trong trà (polyphenol, catechin, theaflavin, selen) có tác dụng chống oxy hóa, hỗ trợ điều hòa huyết áp và giảm cholesterol.

Mặc dù nhu cầu tiêu thụ trà sữa tại Việt Nam rất lớn, phần lớn sản phẩm trên thị trường phục vụ dưới hình thức pha chế tại chỗ ở các chuỗi cửa hàng, trong khi sản phẩm trà sữa đóng chai sản xuất ở quy mô công nghiệp còn hạn chế (ngoại trừ một số dòng sản phẩm thức uống pha sữa như Latte của Kirin Acecook với công suất khoảng 33,12 triệu lít/năm). Dòng sản phẩm đóng chai PET có ưu điểm thuận tiện trong bảo quản, vận chuyển và phân phối đường dài. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài tập trung vào việc thiết kế kỹ thuật một phân xưởng sản xuất hoàn chỉnh nhằm công nghiệp hóa quy trình sản xuất trà sữa đóng chai.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Thiết kế phân xưởng sản xuất trà sữa đóng chai với năng suất định mức 100.000 lít/tháng (tương đương 4.000 lít/ngày, vận hành 2 ca/ngày, mỗi ca 12 giờ).
  2. Đánh giá, lựa chọn địa điểm xây dựng phân xưởng dựa trên hệ thống tiêu chí kỹ thuật và kinh tế.
  3. Lựa chọn nguồn nguyên liệu (trà đen, sữa bột nguyên kem, đường saccharose, nước) đạt các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
  4. Xây dựng quy trình công nghệ chi tiết, thuyết minh các biến đổi hóa lý, hóa sinh, sinh học và cảm quan qua từng công đoạn.
  5. Tính toán cân bằng vật chất tổng thể và chi tiết cho từng công đoạn sản xuất.
  6. Tính toán công suất, lựa chọn thiết bị công nghệ chính và lập biểu đồ thời gian vận hành thiết bị trong một ca sản xuất.
  7. Tính toán nhu cầu phụ trợ (điện năng, cấp thoát nước) và thiết kế bố trí mặt bằng công nghệ của phân xưởng.

Đối tượng nghiên cứu là dây chuyền công nghệ sản xuất trà sữa đóng chai PET dung tích 330 ml. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào mặt bằng kỹ thuật tại Khu công nghiệp Tân Tạo (Thành phố Hồ Chí Minh), sử dụng nguồn nguyên liệu trà đen, sữa bột nguyên kem, đường tinh luyện và nước ăn uống đạt chuẩn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Đồ án ứng dụng các nguyên lý kỹ thuật thực phẩm, quy trình công nghệ chế biến đồ uống không cồn và phương pháp tính toán thiết kế nhà máy thực phẩm. Các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn pháp lý được áp dụng làm căn cứ thiết kế gồm:

  • Nguyên liệu sữa bột nguyên kem: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5538:2002 (về sữa bột), TCVN 7979:2018 (về sữa bột và cream bột), cùng các tiêu chuẩn quốc tế Codex Stan 1999, EAS 2006, SDS 2008, SVGNS 2004.
  • Nguyên liệu trà đen (Camellia sinensis): Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 1454:2013 về chè đen.
  • Nguồn nước chế biến: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống.
  • Nguyên liệu đường trắng (Saccharose): Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6959:2001 về đường trắng.
  • Sản phẩm thành phẩm: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7041:2002 về đồ uống pha chế sẵn không cồn.
  • Quy chế ghi nhãn: Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và xuất nhập khẩu.

Phương pháp tính toán và thiết kế trong đồ án bao gồm:

  • Phương pháp phân tích đa tiêu chí: Đánh giá vị trí xây dựng nhà máy bằng thang điểm 100 dựa trên 5 nhóm nhân tố trọng số: Địa điểm (40%), Giao thông (25%), Hạ tầng kỹ thuật (25%), Tự nhiên (5%), Quan hệ - pháp lý (5%).
  • Phương pháp cân bằng vật chất: Lập phương trình cân bằng dòng vào - dòng ra cho từng thiết bị dựa trên tỷ lệ phối chế nguyên liệu ước tính (79,8% nước, 12,9% sữa bột nguyên kem, 6,5% đường, 0,8% trà đen) và tỷ lệ hao hụt cơ học/tổn thất công nghệ thực tế qua từng giai đoạn.
  • Phương pháp tính toán và chọn thiết bị: Xác định năng suất lý thuyết, áp dụng hệ số dự phòng 20% để tính năng suất yêu cầu, từ đó lựa chọn model thiết bị công nghiệp phù hợp trên thị trường và phân bổ thời gian vận hành trong ca 12 giờ.
  • Phương pháp thiết kế mặt bằng: Xác định diện tích dựa trên kích thước thiết bị, khoảng cách thao tác an toàn lao động và nguyên tắc dòng chảy công nghệ một chiều.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lựa chọn vị trí phân xưởng

Tác giả tiến hành phân tích, so sánh 3 địa điểm tiềm năng: Khu công nghiệp (KCN) Tân Tạo (TP.HCM), KCN Tân Hương (Tiền Giang) và KCN Lộc Sơn (Lâm Đồng).

STT Nhóm yếu tố ảnh hưởng Trọng số KCN Tân Tạo KCN Tân Hương KCN Lộc Sơn
1 Địa điểm (vùng nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, lao động, quy hoạch) 40% 39 26 28
2 Giao thông (đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường không) 25% 25 15 10
3 Hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải) 25% 25 25 25
4 Điều kiện tự nhiên (địa lý, khí hậu) 5% 5 5 3
5 Quan hệ - thủ tục pháp lý - vệ sinh môi trường 5% 5 5 5
Tổng Tổng điểm đánh giá 100 99 76 71

Kết quả chấm điểm cho thấy KCN Tân Tạo đạt 99/100 điểm, vượt trội nhờ vị trí nằm trên trục Quốc lộ 1A thuộc xã Tân Tạo, huyện Bình Chánh; cách trung tâm TP.HCM 12 km, cách sân bay Tân Sơn Nhất 12 km, cách cảng Sài Gòn 15 km; có hệ thống cấp nước 10.000 m³/ngày đêm, trạm biến áp 110/15 kV Phú Lâm và nhà máy xử lý nước thải 15.000 m³/ngày đêm.

Chương 2: Tổng quan về nguyên liệu

Chương này tổng hợp các yêu cầu kỹ thuật và phân tích thành phần hóa học của 4 nhóm nguyên liệu chính:

  • Sữa bột nguyên kem: Độ ẩm $\le 5%$, hàm lượng chất béo 26,0 - 42,0%, hàm lượng protein $\ge 34,0%$ (theo chất khô không béo), độ axit chuẩn độ $\le 18\text{ mL NaOH 0,1N/10g}$, chỉ số hòa tan $\le 1,0\text{ mL}$. Kim loại nặng: $\text{Pb} \le 0,05\text{ mg/kg}$, $\text{As} \le 0,5\text{ mg/kg}$, $\text{Hg} \le 0,05\text{ mg/kg}$, $\text{Cd} \le 1,0\text{ mg/kg}$, Aflatoxin M1 $< 0,5\ \mu\text{g/kg}$. Tổng vi sinh vật hiếu khí $\le 5 \cdot 10^4\text{ CFU/g}$, Coliforms $\le 10\text{ CFU/g}$, Salmonella và E. Coli bằng 0.
  • Trà đen: Được sản xuất qua quá trình oxy hóa hoàn toàn lá trà Camellia sinensis. Thành phần hóa học gồm: Catechin (3-10%), Theaflavin (3-6%), Thearubigin (12-18%), Carbohydrate (15%), Protein (1%), Flavonoid (6-8%), Khoáng (10%), Axit phenolic (10-12%), Axit amin (13-15%), Metylanthin (8-11%), hợp chất bay hơi (1%). Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1454:2013: hàm lượng chất chiết trong nước $\ge 32%$, tro tổng số 4-8%, polyphenol tổng số $\ge 9%$, chất xơ $\le 16,5%$.
  • Nước chế biến: Đạt chuẩn QCVN 01:2009/BYT với độ màu $\le 15\text{ TCU}$, độ đục $\le 2\text{ NTU}$, $\text{pH } 6,5 - 8,5$, độ cứng $\le 300\text{ mg/L CaCO}_3$, hàm lượng chì $\le 0,01\text{ mg/L}$, E.Coli và Coliform tổng số bằng $0\text{ vi khuẩn/100mL}$.
  • Đường trắng (Saccharose): Đạt TCVN 6959:2001 với độ Pol $\ge 99,7^\circ\text{Z}$, đường khử $\le 0,1%$, tro dẫn điện $\le 0,07%$, độ màu $\le 160\text{ ICUMSA}$, chì $\le 0,5\text{ mg/kg}$.

Chương 3: Quy trình công nghệ

Quy trình công nghệ sản xuất trà sữa đóng chai được thiết lập gồm 8 công đoạn liên hoàn:

$$\text{Trà đen} + \text{Nước nóng} \xrightarrow{\text{Trích ly (100}^\circ\text{C, 30 phút)}} \xrightarrow{\text{Lọc (khung bản)}} \text{Bã trà} \downarrow + \text{Dịch trích} \xrightarrow{\text{Làm nguội}} \xrightarrow{+\text{Sữa bột, Đường}} \text{Phối trộn} \xrightarrow{\text{Tiệt trùng (121}^\circ\text{C, 15 giây)}} \xrightarrow{\text{Rót chai (PET 330ml)}} \xrightarrow{\text{Đóng nắp}} \xrightarrow{\text{Dán nhãn}} \text{Thành phẩm}$$

Phân tích biến đổi công nghệ qua từng công đoạn:

  • Trích ly trà: Tiến hành ở 100°C trong 30 phút, tỷ lệ nguyên liệu/dung môi là 1:25, nồng độ dịch trích đạt khoảng 6%. Quá trình này hòa tan các hợp chất catechin, axit amin, caffeine, khoáng; xảy ra phản ứng oxy hóa catechin tạo theaflavin và tương tác polyphenol - axit amin tạo aldehyde thơm.
  • Lọc trà: Sử dụng thiết bị lọc khung bản để loại bỏ bã trà và protein kết tủa, giúp dịch trà trong và không bị đục.
  • Làm nguội: Dịch trích sau lọc được đưa qua thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm để hạ nhiệt độ về nhiệt độ phòng, chuẩn bị cho phối trộn.
  • Phối trộn: Dịch trà, sữa bột nguyên kem và đường được nạp vào bồn khuấy trộn cơ học để tạo hệ nhũ tương đồng nhất; làm tăng độ nhớt của dung dịch.
  • Tiệt trùng: Xử lý nhiệt UHT ở 121°C trong 15 giây bằng thiết bị dạng ống. Nhiệt độ cao làm vô hoạt enzyme, tiêu diệt vi sinh vật gây hại, đồng thời kích hoạt phản ứng Maillard tạo màu sắc và hương vị đặc trưng cho trà sữa.
  • Chiết rót, đóng nắp, dán nhãn: Sản phẩm được chiết rót vào chai PET 330 ml trong điều kiện vô trùng, đóng nắp kín nhằm ngăn chặn oxy hóa và tái nhiễm vi sinh vật, sau đó dán nhãn thành phẩm. Tiêu chuẩn thành phẩm kiểm soát theo TCVN 7041:2002: vi sinh vật hiếu khí $\le 10^2\text{ CFU/mL}$, Coliforms $\le 10\text{ CFU/mL}$, E.Coli, Cl. perfringens và Streptococci faecal bằng 0.

Chương 4: Tính toán cân bằng vật chất

Chế độ làm việc của nhà máy được xác định là 25 ngày/tháng, 2 ca/ngày (12 giờ/ca). Năng suất sản xuất định mức là 100.000 lít/tháng, tương ứng 4.000 lít/ngày và 2.000 lít/ca.

Tỷ lệ tổn thất và tăng khối lượng qua các công đoạn:

  • Trích ly: Tăng khối lượng do bổ sung nước tỷ lệ 1:25 (+2500%).
  • Lọc: Hàm lượng chất chiết hòa tan của trà là 35%, hiệu suất trích ly đạt 70% (thu được 24,5 kg chất tan/100 kg trà), bã trà không tan chiếm 75,5 kg; tổn thất qua vải lọc là 0,05%; tổn thất nước hút vào bã (-1%) và qua vải lọc (-0,1%).
  • Làm nguội: Tổn thất 0,1%.
  • Phối trộn: Tăng khối lượng do bổ sung sữa bột nguyên kem (+16%) và đường (+8%); tổn thất tháo liệu (-0,5%).
  • Tiệt trùng: Tổn thất thiết bị (-1%).
  • Rót chai: Tổn thất thiết bị (-0,8%).
  • Đóng nắp và dán nhãn: Tổn thất 0%.

Bảng tổng kết cân bằng vật chất cho các quy mô sản xuất:

Công đoạn Cân bằng theo mẻ (100 kg trà đen) Cân bằng 1 ca (2.000 L thành phẩm) Cân bằng 1 ngày (4.000 L thành phẩm)
Trích ly Vào: 2600 kg $\rightarrow$ Ra: 2600 kg Vào: 1719,7 kg $\rightarrow$ Ra: 1719,7 kg Vào: 3439,4 kg $\rightarrow$ Ra: 3439,4 kg
Lọc Vào: 2600 kg $\rightarrow$ Ra: 2497 kg Vào: 1719,7 kg $\rightarrow$ Ra: 1651,6 kg Vào: 3439,4 kg $\rightarrow$ Ra: 3303,1 kg
Làm nguội Vào: 2497 kg $\rightarrow$ Ra: 2494,5 kg Vào: 1651,6 kg $\rightarrow$ Ra: 1649,9 kg Vào: 3303,1 kg $\rightarrow$ Ra: 3299,8 kg
Phối trộn Vào: 3094,5 kg $\rightarrow$ Ra: 3079 kg Vào: 2048,4 kg $\rightarrow$ Ra: 2036,5 kg Vào: 4086,8 kg $\rightarrow$ Ra: 4073,0 kg
Tiệt trùng Vào: 3079 kg $\rightarrow$ Ra: 3048,2 kg Vào: 2036,5 kg $\rightarrow$ Ra: 2016,1 kg Vào: 4073,0 kg $\rightarrow$ Ra: 4032,3 kg
Rót chai, đóng nắp Vào: 3048,2 kg $\rightarrow$ Ra: 3023,8 kg Vào: 2016,1 kg $\rightarrow$ Ra: 2000,0 kg Vào: 4032,3 kg $\rightarrow$ Ra: 4000,0 kg
Thành phẩm thu được 3023,8 kg 2000,0 kg 4000,0 kg

Tổng nhu cầu nguyên liệu đầu vào cho 1 ca sản xuất (2.000 lít) và 1 ngày sản xuất (4.000 lít):

  • Trà đen: 66,1 kg/ca (132,2 kg/ngày).
  • Nước chế biến: 1653,5 kg/ca (3307,0 kg/ngày).
  • Đường trắng: 132,3 kg/ca (264,6 kg/ngày).
  • Sữa bột nguyên kem: 264,6 kg/ca (529,2 kg/ngày).

Chương 5: Tính toán lựa chọn thiết bị

Năng suất thiết bị được tính toán theo công thức $C = \frac{W}{t} \times 1,2$ (với $W$ là khối lượng vật chất qua thiết bị, $t$ là thời gian vận hành trong ca, hệ số dự phòng 1,2 tương ứng 20%).

Danh mục và thông số kỹ thuật thiết bị được lựa chọn cho phân xưởng:

Tên thiết bị Model / Thông số chính Năng suất danh định Công suất điện / Nguồn Thời gian chạy/ca Số lượng
Thiết bị trích ly trà TD-500 (Zhejiang Sunny Machinery, TQ), Thép không gỉ, kích thước $2700 \times 1500 \times 2800\text{ mm}$ 500 kg/mẻ (40-100°C) 0,55 kW / 380V 2 giờ (4 mẻ/ca) 01
Thiết bị lọc khung bản Thép không gỉ, hệ thống ép thủy lực 3000 kg/h 380V 0,5 giờ 01
Thiết bị làm nguội Trao đổi nhiệt dạng tấm 2000 L/h 380V 1,0 giờ 01
Thiết bị phối trộn Bồn khuấy đảo liên tục có cánh khuấy 400 L/mẻ 380V 0,5 giờ 01
Thiết bị tiệt trùng UHT Dạng ống trao đổi nhiệt 3000 L/h 380V 1,0 giờ 01
Máy chiết rót, đóng nắp Tự động tích hợp chiết rót và đóng nắp chai PET 6000 chai/h 380V 1,0 giờ (6109 chai) 01
Máy dán nhãn Dán nhãn thân chai tự động 6060 chai/h 380V 1,0 giờ (6060 chai) 01

Chương 6 & Chương 7: Tính toán Điện - Nước và Mặt bằng phân xưởng

  • Phụ trợ điện - nước: Tính toán điện năng phục vụ các động cơ sản xuất công nghiệp và chiếu sáng, điều hòa sinh hoạt văn phòng; xác định tổng lưu lượng nước tiêu thụ cho chế biến công nghệ, vệ sinh thiết bị (CIP) và sinh hoạt của cán bộ công nhân viên.
  • Mặt bằng phân xưởng: Thiết kế các phân khu chức năng bao gồm khu nhập liệu và kho nguyên liệu, khu vực xử lý và trích ly - lọc, khu phối chế và tiệt trùng UHT, khu chiết rót - đóng gói bao bì vô trùng, kho thành phẩm, khu xử lý kỹ thuật phụ trợ và khối hành chính - sinh hoạt, đảm bảo khoảng cách an toàn vận hành và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

Kết quả và đóng góp

Đồ án hoàn thành trọn vẹn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật phân xưởng sản xuất trà sữa đóng chai năng suất 100.000 lít/tháng với các kết quả cụ thể:

  1. Xác lập vị trí xây dựng tối ưu: Lựa chọn KCN Tân Tạo (TP.HCM) với điểm số đánh giá kỹ thuật 99/100, bảo đảm tính pháp lý, cự ly giao thông thuận lợi và cơ sở hạ tầng công nghiệp hoàn chỉnh.
  2. Chuẩn hóa thông số công nghệ quy trình:
    • Chế độ trích ly: Nhiệt độ 100°C, thời gian 30 phút, tỷ lệ trà:nước = 1:25.
    • Chế độ xử lý nhiệt: Tiệt trùng UHT dạng ống ở 121°C trong 15 giây.
    • Quy cách bao bì: Chai nhựa PET 330 ml có nắp kín và nhãn màng co.
  3. Bộ định mức cân bằng vật chất hoàn chỉnh: Xác định chính xác lượng nguyên liệu cho mỗi ca sản xuất 2.000 lít gồm 66,1 kg trà đen, 1653,5 kg nước, 132,3 kg đường và 264,6 kg sữa bột nguyên kem.
  4. Lựa chọn đồng bộ dây chuyền thiết bị: Tính toán cụ thể năng suất yêu cầu có hệ số dự phòng 20%, lựa chọn 7 thiết bị công nghệ chính phù hợp với tiến độ vận hành theo ca 12 giờ.

Về mặt đóng góp, đồ án đã chuyển đổi mô hình pha chế trà sữa thủ công sang quy trình sản xuất công nghiệp liên tục với công nghệ tiệt trùng UHT hiện đại, giúp kéo dài thời gian bảo quản mà vẫn duy trì các hoạt chất sinh học và chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung trình bày trong đồ án, các hạn chế và hướng phát triển gồm:

  • Hạn chế: Công thức phối trộn nguyên liệu (79,8% nước, 12,9% sữa bột nguyên kem, 6,5% đường, 0,8% trà đen) mới dừng ở mức công thức ước tính trên lý thuyết, chưa có dữ liệu thực nghiệm đánh giá cảm quan (thị hiếu người tiêu dùng) và kiểm nghiệm thời hạn bảo quản thực tế sau tiệt trùng UHT. Đồ án chưa tính toán chi tiết về chỉ số tài chính (tổng mức đầu tư, chi phí vận hành, điểm hòa vốn và thời gian thu hồi vốn ROI).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Thực nghiệm hoàn thiện công thức phối chế (tối ưu hóa tỷ lệ hương liệu, chất ổn định nhũ tương chống tách lớp); nghiên cứu bổ sung các dòng sản phẩm có topping chịu nhiệt hoặc giảm đường; thực hiện tính toán phân tích kinh tế - tài chính chi tiết để khẳng định tính khả thi đầu tư dự án.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật Hóa học và Quản lý công nghiệp khi thực hiện đồ án môn học Thiết kế nhà máy thực phẩm hoặc khóa luận tốt nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật và doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực đồ uống muốn tham khảo phương pháp tính toán cân bằng vật chất, quy trình công nghệ tiệt trùng UHT trà sữa và phương pháp luận đánh giá lựa chọn địa điểm xây dựng nhà xưởng.
  • Các phần có giá trị tham khảo chuyên sâu: Bảng tính toán chi tiết cân bằng vật chất qua từng công đoạn (Chương 4) và bảng thông số kỹ thuật của các thiết bị chế biến đồ uống (Chương 5).

Câu hỏi thường gặp

1. Năng suất thiết kế của phân xưởng là bao nhiêu và được phân bổ theo chế độ làm việc như thế nào?
Phân xưởng có năng suất thiết kế định mức 100.000 lít/tháng. Nhà máy làm việc 25 ngày/tháng (những ngày còn lại dành cho bảo dưỡng thiết bị và vệ sinh nhà xưởng), mỗi ngày tổ chức 2 ca làm việc (12 giờ/ca). Năng suất tương ứng là 4.000 lít/ngày và 2.000 lít/ca.

2. Tỷ lệ phối chế nguyên liệu của sản phẩm trà sữa trong đồ án được xác định như thế nào?
Công thức ước tính của sản phẩm gồm 4 thành phần chính: Nước chiếm 79,8%, Sữa bột nguyên kem chiếm 12,9%, Đường trắng chiếm 6,5% và Trà đen chiếm 0,8% tổng khối lượng.

3. Thông số kỹ thuật của quá trình trích ly trà và tiệt trùng sản phẩm được chọn là bao nhiêu?
Quá trình trích ly trà được thực hiện ở nhiệt độ 100°C trong thời gian 30 phút với tỷ lệ nguyên liệu/nước là 1:25. Quá trình tiệt trùng sản phẩm sử dụng thiết bị UHT dạng ống ở nhiệt độ 121°C trong thời gian 15 giây.

4. Vì sao Khu công nghiệp Tân Tạo được chọn làm địa điểm xây dựng phân xưởng?
Qua đánh giá 5 nhóm tiêu chí với thang điểm 100, KCN Tân Tạo đạt 99 điểm (so với KCN Tân Hương đạt 76 điểm và KCN Lộc Sơn đạt 71 điểm). KCN Tân Tạo có vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A thuận tiện kết nối Nam - Bắc và miền Tây, cách trung tâm TP.HCM 12 km, có hạ tầng cấp điện 110/15 kV, cấp nước 10.000 m³/ngày đêm và nhà máy xử lý nước thải 15.000 m³/ngày đêm.

5. Thiết bị trích ly trà được lựa chọn trong đồ án có thông số kỹ thuật như thế nào?
Tác giả lựa chọn thiết bị trích ly trà Model TD-500 do công ty Zhejiang Sunny Machinery Technology (Trung Quốc) sản xuất, chế tạo từ thép không gỉ, kích thước $2700 \times 1500 \times 2800\text{ mm}$, nguồn điện 380V, công suất động cơ 0,55 kW, dung tích/năng suất 500 kg/mẻ, nhiệt độ chiết 40 - 100°C, vận hành 4 mẻ (tổng thời gian 2 giờ) trong một ca sản xuất.

Kết luận

Đồ án môn học của sinh viên Nguyễn Vĩnh Lâm đã giải quyết hoàn chỉnh nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật phân xưởng sản xuất trà sữa đóng chai năng suất 100.000 lít/tháng tại KCN Tân Tạo (TP.HCM). Đề tài xây dựng quy trình công nghệ hợp lý với các thông số trích ly (100°C, 30 phút) và tiệt trùng UHT (121°C, 15 giây), thiết lập hệ thống cân bằng vật chất chi tiết và lựa chọn đồng bộ danh mục thiết bị công nghiệp đạt chuẩn. Nội dung đồ án có cấu trúc chặt chẽ, số liệu tính toán nhất quán, là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho sinh viên và kỹ sư ngành Công nghệ thực phẩm.