Giới thiệu dự án

Thị trường sữa và các sản phẩm từ sữa tại Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng 10,3% (đạt 64,4 nghìn tỷ đồng) và duy trì tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) dự kiến 7 – 8% trong giai đoạn 2021 – 2025 (dự kiến đạt 93,8 nghìn tỷ đồng vào năm 2025). Trong đó, phân khúc sữa chua và đồ uống lên men dẫn đầu với tốc độ tăng trưởng CAGR đạt 12%/năm nhờ xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ của người tiêu dùng sang các sản phẩm giàu dưỡng chất, tăng cường hệ miễn dịch và hỗ trợ tiêu hóa. Mặc dù thị trường có hơn 238 doanh nghiệp tham gia, nhưng 85% thị phần vẫn tập trung vào nhóm 5 doanh nghiệp lớn (dẫn đầu là Vinamilk với 43,3% thị phần) cùng sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu ngoại nhập.

Vấn đề cốt lõi hiện nay là sự mất cân đối giữa vùng nguyên liệu chăn nuôi bò sữa tập trung và năng lực chế biến sâu tại chỗ. Tỉnh Lâm Đồng sở hữu đàn bò sữa lớn nhất Tây Nguyên với hơn 21.000 con tại các huyện Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh và TP. Bảo Lộc, cho sản lượng sữa trên 80.000 tấn/năm (năng suất bình quân 20 lít/con/ngày). Việc thiếu hụt các nhà máy chế biến quy mô công nghiệp tại địa bàn dẫn đến chi phí vận chuyển đường dài tăng cao, tăng nguy cơ biến tính chất lượng sữa tươi nguyên liệu và giảm giá trị gia tăng kinh tế địa phương.

Đề tài "Thiết kế nhà máy sữa từ nguyên liệu sữa tươi gồm hai dây chuyền sản xuất: Sữa chua dạng khuấy (18 triệu lít/năm) và Sữa chua uống bổ sung probiotic (16,5 triệu lít/năm)" do sinh viên Lê Thị Mị Nương thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Mạc Thị Hà Thanh (Khoa Hóa, Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng) được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp bài toán trên.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Thiết kế dây chuyền sản xuất sữa chua dạng khuấy với công suất thiết kế 18.000.000 lít sản phẩm/năm.
  2. Thiết kế dây chuyền sản xuất sữa chua uống bổ sung lợi khuẩn probiotic công suất 16.500.000 lít sản phẩm/năm.
  3. Tính toán toàn diện cân bằng vật chất, cân bằng nhiệt (hơi – nước – nhiên liệu), lựa chọn thiết bị công nghệ hiện đại đồng bộ.
  4. Thiết lập quy hoạch tổng mặt bằng, phân xưởng sản xuất chính và các công trình phụ trợ tại Khu công nghiệp (KCN) Lộc Sơn, TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Phạm vi và giới hạn kỹ thuật:

  • Phạm vi: Thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh từ khâu tiếp nhận, xử lý nguyên liệu, quy trình lên men, chiết rót định lượng, đóng gói vô trùng cho đến hệ thống bảo quản lạnh 4 – 8 °C và xử lý nước thải công nghiệp.
  • Giới hạn: Tính toán công nghệ dựa trên thông số sữa tươi đạt tiêu chuẩn TCVN 7405:2018; nguồn giống vi sinh vật thương mại chuẩn hóa dạng đông khô (freeze-dried).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong công nghệ sản xuất sữa chua uống bổ sung probiotic, việc duy trì mật độ tế bào sống của lợi khuẩn đến cuối hạn sử dụng là thách thức kỹ thuật lớn nhất. Phân tích so sánh 3 phương án công nghệ lên men và xử lý nhiệt:

Tiêu chí phân tích Phương án 1: Lên men đồng thời không qua xử lý nhiệt trung gian Phương án 2: Lên men gốc ➔ Thanh trùng ➔ Bổ sung Probiotic (Được chọn) Phương án 3: Lên men gốc ➔ Tiệt trùng UHT ➔ Bổ sung Probiotic
Cơ chế sinh học Nuôi cấy chung S. thermophilus, L. bulgaricus và Probiotic (L. casei) Lên men bằng men khởi động, thanh trùng $90^\circ\text{C}/4\text{ phút}$, cấy L. casei 431® Lên men bằng men khởi động, tiệt trùng UHT $137^\circ\text{C}/4\text{ giây}$, cấy L. casei 431®
Hoạt lực sinh khối Probiotic Bị cạnh tranh cơ chất dinh dưỡng và ức chế bởi acid sinh ra từ L. bulgaricus Tối ưu hóa tối đa, không bị ức chế sinh học, mật độ sống $\ge 10^7\text{ CFU/ml}$ Tối ưu sinh khối nhưng môi trường sữa bị biến đổi sâu sắc
Chất lượng cảm quan Vị chua gắt không ổn định, dễ bị tách huyết thanh Hương vị chua thanh tự nhiên, cấu trúc lỏng đồng nhất, giữ trọn vitamin Hương vị bị biến đổi (nấu chín), sẫm màu, mất mùi thơm đặc trưng của sữa chua
Thời hạn bảo quản ($4 - 8^\circ\text{C}$) Ngắn ($< 15\text{ ngày}$) Tối ưu ($30 - 45\text{ ngày}$) Kéo dài ($> 60\text{ ngày}$)
Mức độ khả thi kỹ thuật Trung bình Rất cao, phù hợp điều kiện sản xuất công nghiệp quy mô lớn Cao nhưng chi phí đầu tư thiết bị UHT rất lớn

Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (Mô hình MoSCoW):

  • Must have (Bắt buộc): Đồng hóa 2 cấp ($200\text{ bar} / 40\text{ bar}$ ở $65^\circ\text{C}$); Thanh trùng sữa dịch $90 - 95^\circ\text{C}$ trong $3 - 5\text{ phút}$; Lên men kiểm soát pH tự động đạt $4,4 - 4,6$; Mật độ Probiotic công bố $\ge 10^6\text{ CFU/g}$.
  • Should have (Nên có): Hệ thống tẩy rửa tại chỗ CIP (Clean-In-Place) 5 bước tự động hóa; Bơm thu hồi nước ngưng cho lò hơi công nghiệp.
  • Could have (Có thể mở rộng): Ứng dụng cảm biến đo độ nhớt online trên đường ống chiết rót.
  • Won't have (Không sử dụng): Chất bảo quản hóa học nhóm benzoat/sorbat; Quy trình tiệt trùng nhiệt độ cực cao gây phá hủy cấu trúc micelle casein.

Thiết kế hệ thống

Dây chuyền sản xuất được thiết kế đồng bộ theo chuỗi khối chức năng khép kín:

graph TD
    A[Sữa tươi nguyên liệu: 12.2% TS, 3.5% Fat] --> B[Lọc Membrane & Bài khí sơ bộ]
    B --> C[Làm lạnh 4°C & Trữ bồn đệm]
    C --> D[Gia nhiệt 40°C - Trao đổi nhiệt bản mỏng JR-15J]
    D --> E[Chuẩn hóa: Sữa gầy Fonterra + Nước mềm]
    E --> F[Gia nhiệt 70°C & Bài khí chân không 584 mmHg]
    F --> G[Đồng hóa 2 cấp: 200 bar / 40 bar ở 65°C]
    G --> H[Thanh trùng 90-95°C, 3-5 phút & Làm nguội 40-45°C]
    H --> I[Cấy giống khởi động S. thermophilus + L. bulgaricus]
    I --> J[Lên men chính: Bồn SSG-5 đến pH 4.4-4.6]
    
    J --> K[DÂY CHUYỀN SỮA CHUA KHUẤY]
    J --> L[DÂY CHUYỀN SỮA CHUA UỐNG PROBIOTIC]
    
    K --> K1[Làm lạnh 15-22°C ngắt lên men]
    K1 --> K2[Phối trộn Gelatin + E471 0.12-0.15% + Saccharose 6.5%]
    K2 --> K3[Chiết rót & Đóng hộp LBF-16]
    K3 --> K4[Bảo quản lạnh 4°C - 18 triệu L/năm]
    
    L --> L1[Thanh trùng cấp 2: 90°C trong 4 phút & Làm nguội 40°C]
    L1 --> L2[Phối trộn Dextrose 1.5% + Saccharose 3.5% + Probiotic L. casei 431®]
    L2 --> L3[Đồng hóa vô trùng 240 bar ở 40°C]
    L3 --> L4[Chiết rót chai PET RZSKB-24L]
    L4 --> L5[Bảo quản lạnh 4°C - 16.5 triệu L/năm]

Danh mục thiết bị và thông số kỹ thuật lựa chọn:

  • Thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản: Model JR-15J (công suất $15\text{ m}^3/\text{h}$) và JR-4J (công suất $4\text{ m}^3/\text{h}$).
  • Thiết bị bài khí chân không: Vận hành tại áp suất $584\text{ mmHg}$, nhiệt độ $68^\circ\text{C}$.
  • Thiết bị đồng hóa 2 cấp: Áp suất cấp 1: $200\text{ bar}$, cấp 2: $40\text{ bar}$, nhiệt độ làm việc $65^\circ\text{C}$.
  • Thiết bị đồng hóa vô trùng (Dây chuyền sữa chua uống): Model áp lực cao $240\text{ bar}$ tại $40^\circ\text{C}$.
  • Bồn lên men công nghiệp: Model SSG-5 chế tạo từ thép không gỉ SUS 316L, trang bị áo trao đổi nhiệt 2 lớp và cánh khuấy biến tần.
  • Thiết bị chiết rót và ghép mí: Model LBF-16 (dành cho sữa chua ăn dạng hộp) và RZSKB-24L (dạng chai PET sữa chua uống).
  • Lò hơi công nghiệp: Model LD 2/10 W sản xuất hơi bão hòa công suất $2\text{ tấn hơi/h}$, áp suất vận hành $10\text{ bar}$.
  • Đo lường lưu lượng: Thiết bị cảm ứng điện từ TEM82E.

Phương pháp luận (Methodology)

Dự án áp dụng phương pháp thiết kế công nghệ hóa thực phẩm kết hợp mô hình phân đoạn (Phased Engineering Approach):

  1. Giai đoạn 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật: Khảo sát địa điểm xây dựng tại KCN Lộc Sơn (diện tích 185 ha, nguồn điện lưới 22 kV từ trạm biến áp Đại Bình 200/110/35 kV - 63 MVA, lưu lượng khai thác nước ngầm/mặt đạt 115 l/s).
  2. Giai đoạn 2: Tính toán công nghệ và cân bằng vật chất: Cân bằng cấu tử chất khô (Total Solids - TS) và chất béo (Fat) trên từng công đoạn.
  3. Giai đoạn 3: Tính toán nhiệt và cơ điện: Xác định lượng hơi bão hòa $D\text{ (kg/h)}$, lưu lượng nước làm mát $V_n\text{ (m}^3/\text{h})$, công suất điện động cơ $N\text{ (kW)}$.
  4. Giai đoạn 4: Thiết kế bản vẽ công nghiệp: Thể hiện 05 bản vẽ kỹ thuật khổ A0 theo tiêu chuẩn xây dựng và công nghệ thực phẩm Việt Nam.

Triển khai và kết quả tính toán

Quy trình công nghệ chi tiết

Cơ chế sinh hóa của quá trình lên men lactic diễn ra trong bồn lên men: $$\text{C}{12}\text{H}{22}\text{O}_{11} \cdot \text{H}_2\text{O} \xrightarrow{\text{Streptococcus thermophilus, Lactobacillus bulgaricus}} 4,\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} + 21,8\text{ kcal}$$

Sự hình thành acid lactic làm giảm pH môi trường từ 6,6 xuống điểm đẳng điện của casein ($\text{pI} = 4,6$). Tại điểm này, điện tích âm trên bề mặt tiểu micelle ($\kappa\text{-casein}$) bị trung hòa hoàn toàn, làm mất lực đẩy tĩnh điện, khiến các micelle liên kết lại với nhau tạo thành mạng lưới không gian 3 chiều giam giữ pha lỏng (khối đông gel).

  pH = 6.6 (Sữa tươi)              pH = 5.2 - 5.0                 pH = 4.6 (Đông tụ hoàn toàn)

Tính toán cân bằng vật chất chuẩn hóa: Dữ liệu đầu vào: Sữa tươi nguyên liệu ($TS_1 = 12,2%$, $F_1 = 3,5%$).

  • Dây chuyền sữa chua dạng khuấy: Chuẩn hóa về $TS_{sp} = 17,0%$, $F_{sp} = 3,0%$. Bổ sung sữa bột gầy Fonterra ($TS_{bg} = 95,0%$, $F_{bg} = 1,0%$), đường Saccharose 6,5%, Gelatin và E471 tỉ lệ 0,15%.
  • Dây chuyền sữa chua uống probiotic: Chuẩn hóa về $TS_{sp} = 19,0%$, $F_{sp} = 0,5%$. Bổ sung nước mềm, đường Saccharose 3,5%, Dextrose khan 1,5%, men probiotic L. casei 431®.

Phương trình cân bằng cấu tử béo và chất khô tổng quát: $$\begin{cases} M_s \cdot F_s + M_{bg} \cdot F_{bg} = M_{hh} \cdot F_{hh} \ M_s \cdot TS_s + M_{bg} \cdot TS_{bg} = M_{hh} \cdot TS_{hh} \end{cases}$$

Kiểm tra và đánh giá chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng QA/QC được thiết lập nghiêm ngặt qua 3 cấp độ:

Chỉ tiêu chất lượng thành phẩm đạt được theo TCVN 7030:2016:

Tên chỉ tiêu Sữa chua dạng khuấy (18 triệu L/năm) Sữa chua uống Probiotic (16,5 triệu L/năm) Tiêu chuẩn tham chiếu
Hàm lượng Protein $\ge 2,8%$ khối lượng $\ge 1,5%$ khối lượng TCVN 7030:2016
Hàm lượng Chất béo $3,0 \pm 0,1%$ $0,5 \pm 0,05%$ TCVN 7030:2016
Độ acid chuẩn độ (Acid Lactic) $0,8 - 1,1%$ $0,6 - 0,8%$ Phương pháp chuẩn độ NaOH 0.1N
Tổng số vi khuẩn khởi động $\ge 10^7\text{ CFU/g}$ $-$ (Đã qua thanh trùng pha 2) Nuôi cấy thạch MRS
Mật độ Probiotic (L. casei) $-$ $\ge 10^6\text{ CFU/g}$ (Thực tế đạt $5 \times 10^7$) Đếm khuẩn lạc đặc hiệu
Vi sinh vật gây bệnh (Salmonella, E. coli) Không phát hiện / 25g Không phát hiện / 25g TCVN an toàn vi sinh

Kết quả đạt được của dự án

  1. Hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh: 01 Bản thuyết minh kỹ thuật gồm 9 chương (118 trang) và 05 bản vẽ kỹ thuật khổ A0:
    • Bản vẽ số 01: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất hai dây chuyền.
    • Bản vẽ số 02: Mặt bằng phân xưởng sản xuất chính.
    • Bản vẽ số 03: Mặt cắt phân xưởng sản xuất chính.
    • Bản vẽ số 04: Bản vẽ mạng lưới đường ống cấp hơi – nước – thu hồi nước ngưng.
    • Bản vẽ số 05: Tổng mặt bằng toàn bộ nhà máy tại KCN Lộc Sơn.
  2. Cân bằng năng lượng tối ưu: Tổng lượng hơi nước tiêu thụ cực đại toàn nhà máy đạt $1.850\text{ kg hơi/h}$, được cung cấp an toàn bởi 01 nồi hơi LD 2/10 W công suất $2.000\text{ kg/h}$. Nhu cầu cấp nước sản xuất và sinh hoạt ổn định ở mức $180\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
  3. Mặt bằng nhà máy: Bố trí hợp lý trên khu đất công nghiệp với mật độ xây dựng 42%, đảm bảo khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy và luồng di chuyển một chiều của nguyên liệu – thành phẩm.

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  • Tối ưu hóa sức sống Probiotic bằng công nghệ thanh trùng 2 pha: Khắc phục triệt để hiện tượng vi khuẩn Probiotic bị áp đảo bởi chủng khởi động (starter culture) bằng cách thanh trùng sữa chua sau lên men gốc ở $90^\circ\text{C}$ trong 4 phút trước khi cấy Lactobacillus paracasei subsp. paracasei (L. casei 431® từ CHR Hansen – Đan Mạch). Nhờ đó, tỷ lệ sống sót của probiotic trong dịch vị dạ dày mô phỏng tăng 35% so với phương pháp lên men thông thường.
  • Hệ chất ổn định hiệp đồng: Ứng dụng phức hệ Gelatin thực phẩm kết hợp chất nhũ hóa Mono- và Diglycerides của acid béo (E471) với tỷ lệ tối ưu $0,12 - 0,15%$, triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng tách pha huyết thanh (syneresis), tăng độ mịn và cảm giác ngậy cho sản phẩm sữa chua khuấy.
  • Hệ số thu hồi nhiệt cao trong trao đổi nhiệt bản mỏng: Tận dụng nhiệt thừa của dòng sữa nóng sau thanh trùng ($90^\circ\text{C}$) để gia nhiệt sơ bộ cho dòng sữa lạnh đầu vào ($4^\circ\text{C}$ lên $40^\circ\text{C}$), giúp tiết kiệm 42% năng lượng tiêu thụ cho lò hơi so với thiết kế gia nhiệt trực tiếp.

Ứng dụng thực tế và kế hoạch triển khai

Địa điểm và hạ tầng triển khai

Dự án được quy hoạch xây dựng tại KCN Lộc Sơn, Phường Lộc Sơn, TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng:

  • Giao thông: Nằm trên trục Quốc lộ 20 và Quốc lộ 55, kết nối nhanh chóng đến TP. Đà Lạt (110 km), TP. Hồ Chí Minh (190 km) và Cảng Sài Gòn (170 km).
  • Nguồn điện: Lưới điện công nghiệp 22 kV ổn định từ trạm biến áp Đại Bình.
  • Hệ thống cấp nước: Khai thác từ nguồn nước ngầm và nước mặt sông Đại Bình với lưu lượng sẵn có 115 l/s.
  • Xử lý môi trường: Trạm xử lý nước thải công suất $250\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ sử dụng công nghệ kỵ khí UASB kết hợp hiếu khí Aerotank, đảm bảo nước thải đầu ra đạt quy chuẩn TCVN 5945 / QCVN 40:2011/BTNMT Cột A trước khi đấu nối vào hệ thống KCN.

Lộ trình triển khai dự án (Roadmap)

Năm 2022                Năm 2023                Năm 2024                Năm 2025

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Chi phí đầu tư chế phẩm Probiotic L. casei 431® đông khô nhập khẩu từ Đan Mạch chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành nguyên liệu phụ.
  2. Thiết kế hiện tại vận hành theo mẻ (Batch fermentation) ở khâu lên men, đòi hỏi diện tích lắp đặt bồn chứa lớn hơn so với công nghệ lên men liên tục.

Hướng phát triển mở rộng

  1. Công nghệ vi bọc Probiotic (Microencapsulation): Ứng dụng màng bao alginate/chitosan kích thước nano nhằm bảo vệ lợi khuẩn tối đa khi đi qua môi trường acid dịch vị pH 1,5 – 2,0.
  2. Tự động hóa số hóa (Industry 4.0): Tích hợp hệ thống SCADA/MES giám sát tự động các thông số nhiệt độ, áp suất, độ chua chuẩn độ theo thời gian thực và quản lý chuỗi cung ứng lạnh (IoT Cold Chain Tracking).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm & Kỹ thuật Hóa học: Tiếp cận tài liệu tham khảo thực tế về các bước tính toán cân bằng vật chất, cân bằng nhiệt, chọn thiết bị và bố trí tổng mặt bằng nhà máy chuẩn công nghiệp.
  • Kỹ sư vận hành và Giám đốc kỹ thuật nhà máy F&B: Áp dụng trực tiếp các thông số chế độ công nghệ (đồng hóa 2 cấp, chu trình thanh trùng 2 pha, vận hành CIP) để cải tiến năng suất dây chuyền hiện hữu.
  • Doanh nghiệp sản xuất sữa và nông dân chăn nuôi bò sữa: Mô hình khả thi giúp bao tiêu ổn định hơn 80.000 tấn sữa tươi nguyên liệu mỗi năm tại tỉnh Lâm Đồng, nâng cao chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao.
  • Nhà nghiên cứu vi sinh thực phẩm: Bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm về tương tác sinh trưởng giữa S. thermophilus, L. bulgaricusL. casei 431® trong môi trường sữa công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để vận hành nhà máy chế biến sữa này là gì?

Cần đảm bảo nguồn sữa tươi đầu vào không chứa tồn dư kháng sinh và vi khuẩn thể thực khuẩn (bacteriophage); hệ thống hơi bão hòa $10\text{ bar}$ duy trì liên tục; dây chuyền chiết rót đạt cấp độ sạch siêu sạch (Ultra-clean) và chuỗi kho lạnh duy trì nhiệt độ nghiêm ngặt $4 - 8^\circ\text{C}$.

2. Giới hạn công suất và khả năng mở rộng quy mô (Scalability) của nhà máy ra sao?

Nhà máy được thiết kế mặt bằng phân xưởng mở với quỹ đất dự phòng 25%. Khi có nhu cầu nâng công suất lên $50.000.000\text{ lít/năm}$, chỉ cần lắp đặt bổ sung 02 bồn lên men SSG-5 và 01 máy chiết rót tốc độ cao mà không cần tái cấu trúc phân xưởng xử lý sơ bộ.

3. Giải pháp kiểm soát nhiễm vi sinh chéo trong phân xưởng sản xuất là gì?

Áp dụng nguyên tắc bố trí mặt bằng 1 chiều (Unidirectional Flow), phân vùng áp suất dương tại khu vực chiết rót vô trùng kết hợp hệ thống khử trùng không khí bằng đèn UV và lọc HEPA, thực hiện chu trình CIP tự động 5 bước sau mỗi ca sản xuất.

4. Quy trình CIP (Clean-In-Place) cho hệ thống đường ống và bồn bệ được thiết kế như thế nào?

Hệ thống CIP tập trung tự động vận hành tuần hoàn gồm: Rửa tráng nước ấm ($50 - 55^\circ\text{C}$, 10 phút) ➔ Rửa kiềm NaOH 1,5 – 2,0% ($75 - 80^\circ\text{C}$, 20 phút) ➔ Tráng nước trung gian ➔ Rửa acid $HNO_3$ 1,0 – 1,5% ($65 - 70^\circ\text{C}$, 15 phút) ➔ Tráng nước vô trùng lần cuối và tiệt trùng nước nóng $90^\circ\text{C}$.

5. Nguồn nguyên liệu sữa tươi tại Lâm Đồng có đáp ứng đủ cho cả 2 dây chuyền hoạt động không?

Tổng sản lượng sữa tươi của Lâm Đồng đạt trên 80.000 tấn/năm. Nhu cầu tiêu thụ của nhà máy cho cả 2 dây chuyền hoạt động hết công suất chiếm khoảng 40 – 45% tổng sản lượng sữa của toàn tỉnh, hoàn toàn đảm bảo tính bền vững và an ninh nguyên liệu.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế nhà máy sữa từ nguyên liệu sữa tươi gồm hai dây chuyền sản xuất: Sữa chua dạng khuấy (18 triệu lít/năm) và Sữa chua uống bổ sung probiotic (16,5 triệu lít/năm)" của sinh viên Lê Thị Mị Nương là một công trình nghiên cứu ứng dụng có tính thực tiễn cao, hoàn thiện trọn vẹn từ cơ sở lý thuyết hóa sinh đến tính toán kỹ thuật và bản vẽ công nghệ.

Dự án không chỉ giải quyết triệt để bài toán chế biến sâu nguồn sữa tươi nguyên liệu dồi dào tại khu vực Tây Nguyên mà còn đón đầu xu hướng tiêu dùng thực phẩm chức năng bảo vệ sức khỏe đường ruột với chủng lợi khuẩn Lactobacillus casei 431® đạt chuẩn FDA GRAS. Đây là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo cao cho công tác đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam.