Giới thiệu dự án

Thị trường giấm toàn cầu đạt quy mô khoảng 1,3 tỷ USD vào năm 2023 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) dự kiến từ 3 - 4% trong giai đoạn 2023–2030, được thúc đẩy bởi xu hướng tiêu dùng thực phẩm hữu cơ và chăm sóc sức khỏe. Tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng các dòng giấm lên men tự nhiên có nguồn gốc từ trái cây nhiệt đới ngày càng tăng cao, trong khi kim ngạch nhập khẩu giấm năm 2022 lên tới 3,01 triệu USD (đứng thứ 39 thế giới). Nguồn nguyên liệu chuối Sứ (Musa 'Pisang Awak') tại khu vực Đà Nẵng và miền Trung rất dồi dào, hàm lượng đường tổng đạt 12,23 g/100g, nhưng phần lớn tiêu thụ ở dạng tươi hoặc chế biến thủ công với giá trị gia tăng thấp.

                    BỐI CẢNH VÀ VẤN ĐỀ
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Nguồn chuối Sứ dồi dào, thất thoát sau thu hoạch cao    │
│ Sản xuất giấm truyền thống: Quy mô nhỏ, chất lượng kém   │
│ Nhu cầu giấm hoa quả tự nhiên & xuất khẩu tăng mạnh     │
└────────────────────────────┬────────────────────────────┘
                             │
                             ▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│              GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ               │
│ Nhà máy sản xuất giấm chuối Sứ: 5.000 kg chuối/ca       │
│ Dây chuyền cơ giới hóa - Thủy phân Pectinex Ultra SPL   │
│ Lên men hiếu khí Acetobacter - Đóng chai tự động 8-8-3  │
└─────────────────────────────────────────────────────────┘

Đồ án kỹ thuật "Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Giấm Chuối Sứ Tại Đà Nẵng" (học phần PBL5 - Khoa Hóa, Ngành Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng) giải quyết bài toán công nghệ hóa quy trình chế biến nông sản theo các mục tiêu cụ thể:

  1. Thiết kế dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh với năng suất nhập liệu định mức 5.000 kg chuối/ca (tương đương 15.000 kg/ngày, làm việc 3 ca/ngày, 286 ngày làm việc/năm).
  2. Xây dựng bảng cân bằng vật chất chi tiết cho toàn bộ 11 công đoạn, kiểm soát tổn thất khối lượng và thể tích nghiêm ngặt qua từng khâu.
  3. Tính toán và lựa chọn danh mục thiết bị công nghệ hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN).
  4. Tạo ra sản phẩm giấm chuối hữu cơ đạt chuẩn TCVN 8768:2012 và TCVN 12779:2019, với sản lượng đóng chai đạt 15.207.904 chai 500ml/năm (tương đương 633.663 thùng/năm).

Phạm vi thiết kế: Đề tài tập trung vào việc tính toán quy trình công nghệ từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến hoàn thiện bao bì thành phẩm, bố trí mặt bằng phân xưởng sơ chế, bán thành phẩm và thành phẩm tại khu vực công nghiệp TP. Đà Nẵng.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Sản xuất giấm truyền thống tại các cơ sở thủ công thường gặp hạn chế về kiểm soát vi sinh, thời gian lên men kéo dài (hàng tháng), độ acid acetic biến động không đều và độ đục cao.

Tiêu chí so sánh Phương pháp lên men dân gian Mô hình bán công nghiệp Thiết kế nhà máy công nghiệp (Đồ án)
Năng suất nhập liệu Nhỏ lẻ (< 50 kg/ngày) 500 - 1.000 kg/ngày 15.000 kg/ngày (5.000 kg/ca)
Hiệu suất thu hồi dịch Thấp (35 - 45%) do ép thủ công Trung bình (50 - 60%) Cao (82%) nhờ enzyme Pectinex Ultra SPL
Kiểm soát vi sinh Không đồng nhất, dễ nhiễm tạp Bán tự động, khử trùng cơ bản Kiểm soát nghiêm ngặt theo QCVN 6-3 & QCVN 01
Thời gian lên men 30 - 60 ngày (lên men tĩnh) 15 - 20 ngày 10 ngày (Tank hiếu khí CONAL HISPANIA S)
Độ ổn định chất lượng Thấp, dễ đục và biến màu Khá, phụ thuộc thao tác Độ acid đạt 4 - 5,1%, độ trong cao, chuẩn TCVN

Yêu cầu kỹ thuật theo mức độ ưu tiên (MoSCoW):

  • Must-have: Quy trình thủy phân enzyme kiểm soát độ Brix từ $20^\circ\text{Bx}$ xuống $10^\circ\text{Bx}$; Hệ thống lên men hiếu khí vô trùng; Thanh trùng nhiệt bản mỏng vô hoạt enzyme và vi sinh.
  • Should-have: Dây chuyền chiết rót - đóng nắp - dán nhãn tự động tích hợp; Tối ưu hóa thu hồi bã chuối.
  • Could-have: Tích hợp hệ thống CIP (Clean-in-Place) tự động hóa hoàn toàn.
  • Won't-have (giai đoạn này): Tự sản xuất cồn tinh luyện tại chỗ (sử dụng cồn thực phẩm nhập khẩu $96^\circ$ đạt QCVN 6-3:2010/BYT).

Thiết kế hệ thống

Toàn bộ quy trình công nghệ được thiết kế theo chuỗi liên tục, khép kín:

flowchart TD
    A["Chuối Sứ nguyên liệu (5.000 kg/ca)"] --> B["Băng tải phân loại RRCQ-01"]
    B --> C["Máy rửa sục khí MRSX-5000"]
    C --> D["Máy bóc vỏ BG-RBP2"]
    D --> E["Máy nghiền PZJ-1 (Bổ sung H2O, Brix 20 -> 10)"]
    E --> F["Bồn xử lý Enzyme Pectinex Ultra SPL (0,015%)"]
    F --> G["Thiết bị lọc khung bản Tuấn Minh"]
    G --> H["Bồn phối trộn Amixtech (Dịch chuối + Cồn 5 độ + Acetobacter)"]
    H --> I["Hệ thống 11 Tank lên men CONAL HISPANIA S (36,5 m3)"]
    I --> J["Lọc tinh màng BluePFF-150 (0,8 µm)"]
    J --> K["Thiết bị thanh trùng dạng tấm TR3-2 (85°C, 10 phút)"]
    K --> L["Máy chiết rót - đóng nắp tự động 3 trong 1 (8-8-3)"]
    L --> M["Máy dán nhãn ALTB-150 & Đóng thùng Carton"]
    M --> N["Giấm chuối thành phẩm (PET 500ml)"]

Cơ chế chuyển hóa sinh hóa cốt lõi: Phản ứng oxy hóa ethanol thành acid acetic diễn ra bên trong tế bào vi khuẩn Acetobacter trong điều kiện hiếu khí cưỡng bức:

$$\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + \text{O}_2 \xrightarrow{\text{Acetobacter}} \text{CH}_3\text{COOH} + \text{H}_2\text{O} \quad (\Delta H < 0)$$

Các tiêu chuẩn chất lượng nền tảng áp dụng:

  • Chuối nguyên liệu: Quyết định 867/1998/QĐ-BYT (kim loại nặng, dư lượng BVTV) và Quyết định 46/2007/QĐ-BYT (vi sinh vật).
  • Nguồn nước cấp chế biến: QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống (Độ đục $\le 2\text{ NTU}$, Màu sắc $\le 15\text{ TCU}$).
  • Cồn thực phẩm phối trộn: QCVN 6-3:2010/BYT (Độ cồn $\ge 96% \text{ v/v}$, hàm lượng aldehyd $\le 5\text{ mg/l}$).
  • Giấm thành phẩm: TCVN 8768:2012 & TCVN 12779:2019 (Hàm lượng chất khô hòa tan đạt $0,0789\text{ kg/l} > 0,005\text{ kg/l}$ theo quy định tối thiểu).

Phương pháp luận thiết kế (Methodology)

  1. Kế hoạch vận hành sản xuất: Nhà máy hoạt động 365 ngày/năm với 79 ngày nghỉ lễ, chủ nhật và bảo trì thiết bị định kỳ (1 ngày/tháng). Tổng số ngày làm việc thực tế: 286 ngày/năm; Tổng số ca sản xuất: 858 ca/năm.
  2. Phương pháp tính toán thiết bị: Sử dụng hai mô hình toán học kỹ thuật thực phẩm:
    • Đối với thiết bị làm việc liên tục: $n = \frac{N}{M}$
    • Đối với thiết bị làm việc gián đoạn theo chu kỳ: $n = \frac{N \times T}{60 \times V}$ (Trong đó: $n$ là số thiết bị; $N$ là năng suất dây chuyền (kg/h hoặc L/h); $M$ là năng suất định mức thiết bị; $V$ là dung tích hữu dụng; $T$ là thời gian chu kỳ tính bằng phút).
  3. Quản lý rủi ro: Lắp đặt hệ thống cảm biến kiểm soát nhiệt độ lên men ổn định trong khoảng $28 - 35^\circ\text{C}$ nhằm tránh hiện tượng ức chế vi sinh vật axetic hoặc gây bay hơi tổn thất acid acetic hình thành.

Triển khai và kết quả tính toán kỹ thuật

Quy trình công nghệ và các biến đổi kỹ thuật

Dữ liệu nhập liệu tính trên 1 ca sản xuất (5.000 kg chuối Sứ tươi):

# Thuật toán tính toán dòng vật chất qua các công đoạn (Python Pseudocode)
def calculate_mass_balance(raw_banana_mass=5000.0):
    losses = {
        "phan_loai": 0.009,    # 0.9%
        "rua": 0.001,          # 0.1%
        "boc_vo": 0.115,       # 11.5%
        "nghien": 0.083,       # 8.3%
        "enzyme": 0.005,       # 0.5%
        "loc_dich": 0.050,     # 5.0%
        "phoi_tron": 0.001,    # 0.1%
        "len_men": 0.030,      # 3.0% (sau khi tru tieu hao hieu suat 80%)
        "loc_tinh": 0.002,     # 0.2%
        "thanh_trung": 0.0005, # 0.05%
        "dong_chai": 0.0001    # 0.01%
    }
    
    g1 = raw_banana_mass * (1 - losses["phan_loai"]) # 4955.0 kg
    g2 = g1 * (1 - losses["rua"])                   # 4950.05 kg
    g3 = g2 * (1 - losses["boc_vo"])                # 4380.79 kg chuoi thit
    
    # Bo sung nuoc dieu chinh Brix tu 20 xuong 10 (m_nuoc = m_chuoi)
    m_nghien_in = g3 * 2                            # 8820.9 kg hon hop
    g4_mass = m_nghien_in * (1 - losses["nghien"])   # 8034.37 kg
    v4 = g4_mass / 1.05                             # 7651.78 L (khoi luong rieng D=1.05)
    
    # Xu ly enzyme Pectinex Ultra SPL (0.015% khoi luong sau nghien)
    v_enz = 0.00015 * m_nghien_in                   # 1.32 L
    v5 = (v4 + v_enz) * (1 - losses["enzyme"])      # 7614.84 L
    v6 = v5 * (1 - losses["loc_dich"])              # 7234.10 L
    
    # Phoi tron con 5 do (Ti le dich chuoi:con = 4:1 ve khoi luong)
    m_chuoi_loc = v6 * 1.05                         # 7595.80 kg
    m_ruou_5do = m_chuoi_loc / 4                    # 1898.95 kg
    v_ruou_5do = m_ruou_5do / 0.8                   # 2369.94 L (Dr = 0.8 kg/L)
    v_men = (v6 + v_ruou_5do) * 0.01 * 1.2 * (8e8 / 5e9) # 18.44 L
    
    v7_in = v6 + v_ruou_5do + v_men                 # 9622.47 L
    v7 = v7_in * (1 - losses["phoi_tron"])          # 9612.85 L
    
    return v7 # Chuyen tiep vao he thong len men va chiet rot

Kết quả cân bằng vật chất tổng thể

Bảng cân bằng vật chất chi tiết định mức trên 1 ca, 1 ngày (3 ca)1 năm (858 ca):

STT Công đoạn sản xuất Tổn thất Khối lượng/Thể tích (1 Ca) Năng suất 1 Ngày Năng suất 1 Năm Đơn vị tính
1 Nhập liệu ban đầu - 5.000,00 15.000,00 4.290.000,00 kg
2 Phân loại nguyên liệu 0,90% 4.955,00 14.865,00 4.251.390,00 kg
3 Rửa sục khí & xịt tia 0,10% 4.950,05 14.850,14 4.247.138,61 kg
4 Bóc vỏ chuối chín 11,50% 4.380,79 13.142,37 3.758.717,67 kg
5 Nghiền & pha loãng 8,30% 7.651,78 22.955,34 6.565.226,86 Lít
6 Thủy phân Enzyme 0,50% 7.614,84 22.844,51 6.533.530,27 Lít
7 Lọc khung bản lấy dịch 5,00% 7.234,10 21.702,29 6.206.853,76 Lít
8 Phối trộn lên men 0,10% 9.612,85 28.838,55 8.247.825,35 Lít
9 Lên men acid acetic 3,00%* 8.809,86 26.429,59 7.558.862,89 Lít
10 Lọc tinh màng 0,20% 8.792,24 26.376,73 7.543.745,16 Lít
11 Thanh trùng dạng tấm 0,05% 8.783,45 26.350,35 7.536.201,42 Lít
12 Chiết rót & Đóng chai 0,01% 8.774,67 26.324,00 7.528.665,22 Lít

*Giai đoạn lên men giấm có hiệu suất chuyển hóa cồn đạt 80%, lượng rượu tiêu hao sinh hóa tương đương $473,99\text{ Lít/ca}$.

Danh mục máy móc và thiết bị công nghệ được lựa chọn

Dựa trên công thức tính số lượng thiết bị ($n$), nhóm dự án đã lựa chọn hệ thống máy móc đồng bộ:

DANH MỤC THIẾT BỊ CHÍNH NHÀ MÁY
├── Băng tải phân loại RRCQ-01 (Công suất: 1000 - 2000 kg/h) ──────> 01 máy
├── Máy rửa sục khí MRSX-5000 (Năng suất: 1000 - 1500 kg/h, 5kW) ───> 01 máy
├── Máy bóc vỏ chuối BG-RBP2 (Năng suất: 600 - 1000 kg/h, 2kW) ─────> 01 máy
├── Máy nghiền rau củ PZJ-1 (Năng suất: 1500 kg/h, 5.5kW) ─────────> 01 máy
├── Bồn thủy phân Enzyme Amixtech (Dung tích: 6 m3) ────────────────> 01 bồn (+1 bồn dự trữ)
├── Thiết bị lọc khung bản Tuấn Minh (Màng lọc: 0.22 - 0.45 µm) ───> 01 máy
├── Bồn phối trộn Amixtech (Dung tích: 10 m3) ─────────────────────> 01 bồn
├── Hệ thống Tank lên men CONAL HISPANIA S (V = 36.500 L) ─────────> 11 tank
├── Máy lọc tinh khung bản BluePFF-150 (Màng: 0.8 µm, 1500 L/h) ───> 01 máy
├── Thiết bị thanh trùng tấm TR3-2 (Công suất: 2000 L/h, 85°C) ─────> 01 máy
├── Máy chiết rót - đóng nắp 3-in-1 (8-8-3) (3000 chai/h) ─────────> 01 máy
├── Máy dán nhãn ALTB-150 (3000 chai/h) ───────────────────────────> 01 máy
└── Máy dán thùng Carton tự động (300 thùng/h) ────────────────────> 01 máy

Đổi mới và đóng góp của đề tài

Đồ án PBL5 đóng góp 3 giải pháp cải tiến mang tính thực tiễn cao cho ngành công nghiệp chế biến giấm hoa quả tại Việt Nam:

  1. Ứng dụng enzyme Pectinex Ultra SPL phân giải thành tế bào: Việc bổ sung $0,015%\text{ w/w}$ enzyme pectinase trực tiếp sau giai đoạn nghiền giúp cắt đứt các liên kết $\alpha\text{-D-}1,4\text{ galacturonic}$, giảm độ nhớt dịch quả, nâng cao hiệu suất thu hồi dịch chuối lên trên 82% (tăng $25 - 30%$ so với phương pháp ép cơ học truyền thống).
  2. Thiết kế hệ thống 11 tank lên men luân phiên (36,5 $\text{m}^3$): Chu kỳ lên men 10 ngày được tổ chức theo phương thức nạp liệu 3 ngày/tank kết hợp 1 tank đệm dự phòng. Thiết kế này giải quyết triệt để nút thắt cổ chai về mặt thời gian của phản ứng sinh hóa, bảo đảm năng suất xuất xưởng liên tục $8.774\text{ lít/ca}$.
  3. Quy trình chế biến khép kín, tiêu chuẩn hóa cao: Toàn bộ công đoạn từ thanh trùng bản mỏng TR3-2 ($85^\circ\text{C}$ trong 10 phút) đến chiết rót 3-in-1 tự động hạn chế tối đa nguy cơ tái nhiễm vi sinh vật lạ, giữ được hàm lượng Kali, Vitamin C và acid hữu cơ tự nhiên của chuối Sứ.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tính khả thi và vùng nguyên liệu

Dự án đặt tại Đà Nẵng, tận dụng vị trí trung tâm logistics miền Trung kết nối thuận lợi với các vùng trồng chuối Sứ chuyên canh lớn tại Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế. Khối lượng nguyên liệu tiêu thụ 4.290 tấn chuối/năm đóng vai trò giải quyết bài toán tiêu thụ nông sản ổn định cho nông dân địa phương, giảm thiểu hư hỏng sau thu hoạch vào mùa cao điểm.

                  KẾ HOẠCH BÀO BÌ & ĐÓNG GÓI NĂM
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│  Tổng thể tích giấm thành phẩm:    7.528.665,22 Lít/năm     │
│  Tỷ lệ hao hụt chai/nhãn:         1,0%                      │
│  Số lượng chai nhựa PET 500ml:    15.207.904 chai/năm       │
│  Số lượng thùng Carton (24 chai): 633.663 thùng/năm         │
└─────────────────────────────────────────────────────────────┘

Bài toán kinh tế và khả năng mở rộng

  • Phân khúc thị trường: Cung cấp giấm ăn gia đình, nguyên liệu cho ngành sản xuất nước sốt, sốt mayonnaise, đồ hộp và ngành công nghiệp tẩy rửa sinh học organic.
  • Tiềm năng mở rộng: Module thiết kế cho phép lắp đặt thêm các tank lên men $36,5\text{ m}^3$ song song khi nhu cầu thị trường tăng, nâng công suất nhà máy lên gấp đôi mà không cần thay đổi dây chuyền sơ chế ban đầu.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Khâu bóc vỏ chuối có tỷ lệ tổn thất cao nhất quy trình (11,5% tương đương $517,5\text{ kg/ca}$) do chuối chín bám dính thịt quả vào vỏ khi tách cơ học.
  • Nguồn cồn thực phẩm $96^\circ$ vẫn phụ thuộc vào đơn vị cung ứng bên ngoài thay vì tự thực hiện quá trình lên men rượu trực tiếp từ dịch chuối (lên men 2 giai đoạn tại chỗ).

Hướng phát triển tiếp theo

  • Tận dụng phụ phẩm vỏ chuối: Nghiên cứu trích ly pectin từ phụ phẩm vỏ chuối hoặc ủ phân vi sinh hữu cơ, hình thành mô hình kinh tế tuần hoàn không chất thải.
  • Tự động hóa IoT: Lắp đặt hệ thống giám sát SCADA/IoT đo trực tuyến độ acid, pH và nồng độ oxy hòa tan (DO) trong 11 tank lên men để kiểm soát chính xác thời điểm kết thúc mẻ lên men.

Đối tượng hưởng lợi

                                  ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
   ┌───────────────────────┬───────────────────────┬───────────────────────┐
   │ Sinh viên / NCV       │ Kỹ sư Công nghệ       │ Doanh nghiệp          │
   │ Nguồn tài liệu tính   │ Bản thiết kế mẫu,     │ Dự án khả thi để      │
   │ toán cân bằng vật chất│ thông số chọn thiết bị│ chuyển giao công nghệ │
   │ chuẩn xác cho PBL     │ chuẩn công nghiệp     │ & đầu tư nhà máy      │
   └───────────────────────┴───────────────────────┴───────────────────────┘
  • Sinh viên & Giảng viên Công nghệ Thực phẩm: Đồ án là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp tính toán cân bằng vật chất, cân bằng năng lượng và lựa chọn máy móc thiết bị công nghiệp theo định mức chuẩn.
  • Kỹ sư Thiết kế Nhà máy & Chế biến: Cung cấp thông số kỹ thuật thực tế của các dòng máy công nghiệp (máy bóc vỏ BG-RBP2, tank lên men Conal Hispania, máy chiết 8-8-3).
  • Doanh nghiệp Nông nghiệp & Thực phẩm: Bản vẽ luận chứng kinh tế - kỹ thuật tin cậy để đầu tư nhà máy chế biến sâu nông sản tại khu vực miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để vận hành dây chuyền là gì?

Nhà máy yêu cầu nguồn cấp điện 3 pha $220/380\text{V} - 50\text{Hz}$, tổng công suất phụ tải máy móc chính khoảng $35 - 50\text{ kW}$, nguồn cấp hơi nước công nghiệp phục vụ thiết bị thanh trùng TR3-2 ($104\text{ kg hơi/h}$), và hệ thống xử lý nước cấp đạt chuẩn QCVN 01:2009/BYT.

2. Vì sao cần pha loãng dịch chuối từ 20 xuống 10 độ Brix trước khi lên men?

Dịch chuối sau bóc vỏ có độ Brix cao ($20^\circ\text{Bx}$), độ nhớt lớn làm giảm tốc độ truyền khối và gây ức chế áp suất thẩm thấu lên vi sinh vật. Việc bổ sung nước theo tỷ lệ $1:1$ đưa về $10^\circ\text{Bx}$ giúp tối ưu hóa hoạt lực enzyme Pectinex Ultra SPL và tạo môi trường thích hợp nhất cho quá trình oxy hóa của Acetobacter.

3. Giải pháp nào đảm bảo quá trình lên men giấm không bị dừng giữa chừng?

Sử dụng chủng vi khuẩn Acetobacter chọn lọc với mật độ cấy ban đầu đạt $8 \times 10^8\text{ CFU/ml}$ (bổ sung $18,44\text{ Lít}$ men giống/ca), kết hợp hệ thống sục khí vô trùng liên tục và kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt trong khoảng $28 - 35^\circ\text{C}$.

4. Quy trình xử lý bã thải và vệ sinh công nghiệp (CIP) được bố trí ra sao?

Nhà máy bố trí 1 giờ vệ sinh sau mỗi chu kỳ làm việc của các thiết bị lọc khung bản và máy chiết rót; định kỳ mỗi tháng nghỉ 1 ngày toàn bộ nhà máy để bảo trì, tẩy rửa đường ống bằng dung dịch kiềm/acid loãng và hơi nóng tiệt trùng.

5. Năng suất đóng chai hàng năm và quy cách bao bì được tính toán như thế nào?

Tổng thể tích giấm thành phẩm sau đóng chai đạt 7.528.665,22 lít/năm. Với thể tích chai PET $500\text{ml}$ và tỷ lệ hao hụt dự trù $1,0%$, số lượng chai cần cấp là 15.207.904 chai/năm, tương ứng 633.663 thùng carton (quy cách đóng gói 24 chai/thùng).


Kết luận

Đồ án "Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Giấm Chuối Sứ Tại Đà Nẵng" của nhóm sinh viên lớp 20H2CLC dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lan Anh đã hoàn thành xuất sắc các nội dung thiết kế công nghệ và tính toán kỹ thuật. Đề tài không chỉ đưa ra luận chứng khoa học vững chắc về quy trình lên men giấm từ chuối Sứ mà còn mang lại giải pháp công nghệ có tính khả thi cao, góp phần nâng cao giá trị nông sản Việt Nam và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ giấm chất lượng cao của thị trường trong nước và quốc tế.