Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự tăng trưởng kinh tế - xã hội và tốc độ đô thị hóa gia tăng kéo theo nhu cầu xây dựng nhà ở và công trình dân dụng tăng mạnh, thúc đẩy sức tiêu thụ các sản phẩm sứ vệ sinh (bồn cầu, bồn rửa mặt, bồn tắm...). Tại thị trường Việt Nam, phân khúc này chịu sự cạnh tranh từ các thương hiệu lớn như Toto, Inax, Caesar, Viglacera cùng các mặt hàng nhập khẩu. Bối cảnh kinh tế biến động cùng tâm lý e dè đối với một số sản phẩm nhập khẩu tạo dư địa phát triển cho các dòng sản phẩm sứ vệ sinh nội địa có chất lượng kỹ thuật cao và chi phí hợp lý. Theo thống kê năm 2016 từ Ceramic World Review, Việt Nam đứng thứ 5 thế giới về sản lượng sản xuất và tiêu thụ sứ vệ sinh; cả nước có hơn 23 doanh nghiệp sản xuất với tổng công suất thiết kế khoảng 21 triệu sản phẩm/năm, giá trị xuất khẩu đạt 94,5 triệu USD.

Đề tài "Thiết kế nhà máy sản xuất sứ vệ sinh năng suất 400.000 sản phẩm/năm" do sinh viên Nguyễn Minh Cảnh thực hiện tại Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS. Kiều Đỗ Trung Kiên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Lập sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất sứ vệ sinh từ nguyên liệu thô đến thành phẩm đóng gói.
  2. Tính toán bài phối liệu cho xương và men; thực hiện cân bằng vật chất toàn bộ dây chuyền sản xuất.
  3. Tính toán và thiết kế cơ khí chi tiết cho máy nghiền bi nguyên liệu xương và máy nghiền bi nguyên liệu men; tính toán thông số lò sấy và lò nung tuynel.
  4. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế, dự toán chi phí đầu tư, phân bổ vốn và dòng tiền dự án.
  5. Thiết lập hệ thống bản vẽ kỹ thuật gồm sơ đồ công nghệ, bản vẽ chế tạo máy nghiền xương, bản vẽ máy nghiền men và bản vẽ bố trí tổng mặt bằng nhà máy.

Đối tượng nghiên cứu là quy trình công nghệ và hệ thống thiết bị sản xuất sứ vệ sinh (trọng lượng trung bình 30 kg/sản phẩm; cơ cấu gồm 95% khối lượng xương và 5% khối lượng men). Phạm vi thiết kế xác định quy mô công suất 400.000 sản phẩm/năm (tương đương 12.000 tấn sản phẩm/năm), hoạt động 287 ngày/năm (chia 2 ca/ngày, loại trừ 78 ngày nghỉ lễ và bảo trì định kỳ), địa bàn khảo sát thực tế tại Công ty Sứ Viglacera Bình Dương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết công nghệ gốm sứ và hóa học silicat vô cơ:

  • Bản chất hóa - lý và khoáng vật của các hệ nguyên liệu dẻo (đất sét chứa khoáng kaolinite, halloysite, montmorillonite, pirophiliet, illite; cao lanh), nguyên liệu gầy (cát silica, tràng thạch kali, samốt) và phụ gia điện giải (thủy tinh lỏng $\text{Na}_2\text{SiO}_3$, soda $\text{Na}_2\text{CO}_3$).
  • Cơ sở hình thành pha khoáng mullite tăng cường độ cơ học của xương sứ trong quá trình nung kết khối.
  • Phương pháp giản đồ Zapp để xác định nhiệt độ nóng chảy lý thuyết của xương sứ dựa trên tỷ lệ hàm lượng oxit: $$T_{nc} = \frac{360 + \text{Al}_2\text{O}_3 - (\text{R}_2\text{O} + \text{RO})}{0,228}$$
  • Phương pháp tính toán giới hạn nóng chảy $K$ của men sứ thông qua tương quan giữa hằng số nóng chảy của nhóm oxit dễ chảy ($\text{Fe}_2\text{O}_3, \text{Na}_2\text{O}, \text{K}_2\text{O}, \text{CaO}, \text{MgO}, \text{ZnO}, \text{B}_2\text{O}_3$) và nhóm oxit khó chảy ($\text{SiO}_2, \text{Al}_2\text{O}_3$): $$K = \frac{\sum a_i n_i}{\sum b_i m_i}$$
  • Công thức cộng kết xác định hệ số giãn nở nhiệt thể tích $\alpha = \sum x_i \alpha_i$ nhằm khống chế chênh lệch giãn nở nhiệt giữa men và xương $|\alpha_x - \alpha_m| \le 0,5 \times 10^{-6}\text{ K}^{-1}$, chống hiện tượng nứt, bong men.
  • Công thức Levinxon xác định đường kính bi nghiền: $d_b = 28\sqrt[3]{d}$.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp cân bằng cấu tử oxit: Thiết lập và giải hệ phương trình tuyến tính 4 ẩn để xác định chính xác tỷ lệ phối liệu xương và phối liệu men từ thành phần hóa học của nguyên liệu thô.
  • Phương pháp cân bằng vật chất: Tính toán phân tích định lượng dòng nguyên liệu theo chiều ngược của quy trình công nghệ (từ thành phẩm nung lùi về khâu tiếp nhận kho), có tính đến tỷ lệ hao hụt và tỷ lệ hồi lưu bùn/phế phẩm qua từng công đoạn.
  • Phương pháp tính toán thiết kế cơ khí và nhiệt kỹ thuật: Tính toán thông số kích thước thùng nghiền, tải trọng bi, công suất động cơ, bộ truyền đai, độ bền nắp/vỏ thùng bằng thép hợp kim 40XHMA; tính toán cân bằng nhiệt lò nung liên tục.
  • Nguồn dữ liệu và công cụ: Dữ liệu thành phần hóa học nguyên liệu từ nhà cung cấp Sibelco Thái Lan (đất sét EXCELBLEND S50, cao lanh), Công ty Thạch Quang Ruby House (cát Silica Powder STQ, tràng thạch Kali Powder Ấn Độ, $\text{CaCO}_3$ YVN-35), Công ty Frit Phú Sơn (Frit PXS 32); dữ liệu vận hành từ Công ty Sứ Viglacera Bình Dương; công cụ xử lý số liệu bằng Microsoft Excel và đồ họa kỹ thuật trên AutoCAD.

Thiết kế kỹ thuật và quy trình công nghệ

Dây chuyền công nghệ sản xuất sứ vệ sinh được thiết kế theo phương pháp tạo hình đổ rót áp lực thường trong khuôn thạch cao, chu trình khép kín:

Các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn của hồ xương và hồ men được xác định tại các công đoạn:

Thông số kiểm soát Hồ đổ rót (Xương sứ) Hồ men
Tỷ trọng ($g/cm^3$) 1,780 - 1,785 1,800 - 1,830
Độ sót sàng Sàng $63,\mu m$: 1,9 - 2,15%; Sàng $45,\mu m$: 5,8 - 6,1% Sàng $45,\mu m$: 0,5 - 0,6%
Độ nhớt (nhớt kế Gallenkamp) $\ge 300^\circ\text{G}$ $\approx 280^\circ\text{G}$
Độ ẩm phối liệu (%) $\approx 32%$ $\approx 30 - 32%$
Thời gian lưu khuấy ổn định 3 ngày 2 ngày (khử từ tuần hoàn)
Chế độ công nghệ gia công Đổ rót từ đáy khuôn; thời gian lưu 2h - 2h15'; ủ khô 2 ngày Phun áp lực; chiều dày lớp men mộc 0,8 - 1,0 mm; dùng trong 3h sau trộn CMC

Chế độ nhiệt luyện: Mộc sau khi làm khô tự nhiên được sấy trong phòng sấy ở nhiệt độ $90^\circ\text{C}$ trong thời gian 7 giờ. Quá trình nung thực hiện trong lò nung tuynel với chu kỳ 19 giờ, nhiệt độ vùng nung cực đại đạt $1215^\circ\text{C}$.

Thông số kỹ thuật của các thiết bị chính trong nhà máy:

  • Máy nghiền bi xương: 02 máy nghiền bi ướt gián đoạn, năng suất 20.000 kg/mẻ/máy; thể tích thùng nghiền $V = 30,2\text{ m}^3$; đường kính trong $D = 2,8\text{ m}$; chiều dài thùng $L = 4,9\text{ m}$ (tỷ lệ $L/D = 1,75$). Vật liệu bi nghiền là bi cầu cao nhôm ($\rho = 3,61\text{ g/cm}^3$, đường kính $d_b = 24\text{ mm}$), tổng khối lượng bi nạp 37 tấn ($1,42 \times 10^6$ viên). Vỏ thùng bằng thép hợp kim 40XHMA dày 35 mm, lót gạch dày 70 mm và lớp cao su đệm; cửa nhập liệu kích thước $500 \times 600\text{ mm}$ (nắp nặng 166,38 kg), cửa tháo liệu kích thước $200 \times 300\text{ mm}$ (nắp nặng 57,2 kg).
  • Máy nghiền bi men: 02 máy nghiền bi ướt gián đoạn, năng suất 900 kg/mẻ/máy.
  • Lò sấy: Năng suất 120 sản phẩm/mẻ.
  • Lò nung tuynel: Năng suất 48 sản phẩm/giờ, nhiệt độ làm việc lớn nhất $1215^\circ\text{C}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân loại gốm sứ (dân dụng, kỹ thuật, xây dựng, chịu lửa...), cấu trúc thiết bị sứ vệ sinh gồm phần xương chịu lực và lớp men phủ bề mặt (dày 0,3 - 0,5 mm sau nung). Tác giả tổng thuật bức tranh thị trường sản xuất gốm sứ xây dựng Việt Nam và thế giới, phân tích tính chất hóa - lý của các nguồn nguyên liệu thô sử dụng trong đề tài. Đất sét EXCELBLEND S50 ($63,05%\text{ SiO}_2, 22,66%\text{ Al}_2\text{O}_3, 1,41%\text{ Fe}_2\text{O}_3$), cao lanh Sibelco ($48,85%\text{ SiO}_2, 37,24%\text{ Al}_2\text{O}_3$), tràng thạch Kali Powder ($66,19%\text{ SiO}_2, 18,47%\text{ Al}_2\text{O}_3, 11,70%\text{ K}_2\text{O}$), cát Silica Powder STQ ($99,54%\text{ SiO}_2$), Frit PXS 32 ($63%\text{ SiO}_2, 12%\text{ CaO}, 6%\text{ K}_2\text{O}, 5,1%\text{ Al}_2\text{O}_3, 4,5%\text{ ZnO}, 3,5%\text{ B}_2\text{O}_3$), $\text{CaCO}_3$ YVN-35, bột Talc, Silicat Zircon ($\text{ZrSiO}_4$), phụ gia STTP và keo CMC. Chương này cũng trình bày chi tiết quy trình 7 bước đúc khuôn thạch cao (khuôn mẫu, khuôn mẹ thạch cao vàng/nhựa, khuôn con thạch cao trắng tỷ lệ thạch cao:nước = 1,45:1).

Chương 2: Phối liệu, cân bằng vật chất

Chương 2 trình bày kết quả giải toán phối liệu và cân bằng vật chất:

  • Phối liệu xương: Thành phần gồm 30,3% đất sét, 17,2% cát, 33,4% tràng thạch, 18,5% cao lanh và 0,6% $\text{Na}_2\text{SiO}3$. Nhiệt độ nóng chảy tính theo Zapp đạt $1639^\circ\text{C}$, suy ra nhiệt độ nung lựa chọn $T{nung} = 1215^\circ\text{C}$.
  • Phối liệu men: Thành phần gồm 63,3% Frit PXS 32, 15,2% $\text{ZrSiO}_4$, 9,3% $\text{CaCO}_3$ và 12,2% cao lanh. Giới hạn nóng chảy tính được $K = 0,3002$, ứng với nhiệt độ nóng chảy $1200^\circ\text{C}$ (thấp hơn nhiệt độ nung xương $1215^\circ\text{C}$, đảm bảo men chảy láng). Hệ số giãn nở nhiệt của xương $\alpha_x = 0,061 \times 10^{-6}\text{ K}^{-1}$ và của men $\alpha_m = 0,7 \times 10^{-6}\text{ K}^{-1}$, hiệu số $|\alpha_x - \alpha_m| = 0,009 \times 10^{-6}\text{ K}^{-1}$ nằm trong giới hạn an toàn ($< 0,5 \times 10^{-6}\text{ K}^{-1}$).
  • Cân bằng vật chất: Với sản lượng 11.400 tấn xương/năm và 600 tấn men/năm, tính toán lượng nguyên liệu hao hụt qua các công đoạn (nghiền, tạo hình, sấy môi trường, sấy hầm, tráng men, nung) và khối lượng thu hồi hồi lưu.

Bảng cân bằng vật chất tổng hợp cho dây chuyền xương sứ:

Khâu sản xuất Tỷ lệ hao hụt (%) Tỷ lệ thu hồi (%) Khối lượng khô (tấn/năm) Khối lượng ẩm (tấn/năm) Lượng khô hồi lưu (tấn/năm)
Nung 6,0 90,0 12.127,66 12.872,76 654,89
Tráng men 0,5 95,0 12.188,60 12.937,50 57,90
Sấy hầm 5,0 95,0 12.830,10 14.249,20 609,43
Sấy môi trường 2,0 95,0 13.091,94 16.250,60 248,75
Tạo hình 5,0 95,0 13.781,00 20.194,40 654,60
Nghiền bi 0,1 - 13.920,20 21.598,30 -
Tổng hồi lưu - - - - 2.225,57

Khối lượng nguyên liệu khô thực tế cần nạp hàng năm cho xương là 11.694,63 tấn (Đất sét: 3.851,30 tấn; Cát: 2.021,41 tấn; Tràng thạch: 4.026,81 tấn; Cao lanh: 2.704,38 tấn; $\text{Na}_2\text{SiO}_3$: 70,17 tấn). Đối với men, tổng lượng khô tiêu thụ là 642,60 tấn/năm (Frit: 407,20 tấn; $\text{ZrSiO}_4$: 97,70 tấn; $\text{CaCO}_3$: 59,80 tấn; Cao lanh: 98,00 tấn).

Chương 3: Thiết kế thiết bị

Nội dung chương 3 tập trung vào tính toán thiết kế máy nghiền bi ướt cho xương và men:

  • Thiết kế máy nghiền bi xương: Tính toán thể tích thùng $V = 30,2\text{ m}^3$ với tỷ lệ điền đầy liệu và bi là 85% ($V_b = 15,1\text{ m}^3, V_l = 15,4\text{ m}^3$). Xác định kích thước hình học $D = 2,8\text{ m}, L = 4,9\text{ m}$. Lựa chọn động cơ, tính toán bộ truyền đai, trục truyền và kiểm tra bền các chi tiết chịu lực.
  • Thiết kế máy nghiền bi men: Tính toán các thông số tương tự cho hệ thống nghiền men công suất 900 kg/mẻ.
  • Thiết bị nhiệt và mặt bằng: Tính toán nhiệt dung riêng của khí, nhiệt phản ứng khoáng, xác định tổn thất nhiệt và cân bằng nhiệt cho lò nung; phân chia diện tích kho bãi nguyên liệu, xưởng gia công hồ, xưởng tạo hình, xưởng phun men, khu vực sấy và nung trên mặt bằng tổng thể.

Chương 4: Tính toán kinh tế

Chương 4 thiết lập các bảng giả định chi phí xây dựng công trình, chi phí đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, cơ cấu tổ chức nhân sự nhà máy. Tác giả xây dựng phương án huy động vốn, kế hoạch trả nợ vốn vay, bảng trích khấu hao tài sản cố định, ước tính doanh thu và lập báo cáo tài chính dự kiến về khả năng sinh lời của dự án.

Chương 5: An toàn lao động

Chương 5 trình bày các quy chuẩn về an toàn vệ sinh lao động trong môi trường nhà máy silicat: giải pháp thông gió, chống bụi silic, chống ồn và rung động cơ học tại khu vực máy nghiền, an toàn nhiệt tại khu vực lò nung tuynel, quy định trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân cho công nhân sản xuất.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về tính toán công nghệ, lựa chọn thiết bị và lập dự án; nêu các khuyến nghị về việc tối ưu hóa chu kỳ nung và hoàn thiện các khâu sản xuất trong điều kiện công nghiệp thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả kỹ thuật định lượng:

  • Xác lập đơn phối liệu xương 5 cấu tử oxit (đất sét 30,3%, cát 17,2%, tràng thạch 33,4%, cao lanh 18,5%, $\text{Na}_2\text{SiO}_3$ 0,6%) và men trắng đục 4 cấu tử (frit 63,3%, $\text{ZrSiO}_4$ 15,2%, $\text{CaCO}_3$ 9,3%, cao lanh 12,2%), đảm bảo độ tương thích giãn nở nhiệt tuyệt đối ($|\Delta\alpha| = 0,009 \times 10^{-6}\text{ K}^{-1} \le 0,5 \times 10^{-6}\text{ K}^{-1}$).
  • Xây dựng bảng cân bằng vật chất chi tiết từng công đoạn, xác định chính xác lượng nguyên liệu khô nạp mới (11.694,63 tấn xương/năm và 642,60 tấn men/năm) sau khi khấu trừ lượng hồi lưu tuần hoàn (2.225,57 tấn xương và 33,4 tấn men).
  • Tính toán đầy đủ thông số kết cấu của máy nghiền bi xương quy mô 20 tấn/mẻ ($V = 30,2\text{ m}^3, D = 2,8\text{ m}, L = 4,9\text{ m}$, khối lượng nạp 37 tấn bi cao nhôm) và máy nghiền men 900 kg/mẻ.
  • Thiết lập hệ thống 57 bảng số liệu, 14 hình vẽ/sơ đồ và các bản vẽ kỹ thuật chuyên ngành phục vụ bố trí phân xưởng.

Đóng góp kỹ thuật của đề tài thể hiện ở việc xây dựng một bộ hồ sơ tính toán thiết kế hoàn chỉnh cho nhà máy sản xuất sứ vệ sinh quy mô trung bình (400.000 sản phẩm/năm), cung cấp tài liệu tham khảo có tính hệ thống từ hóa học silicat đến cơ khí hóa chất và kinh tế dự án.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo đánh giá từ người hướng dẫn (TS. Kiều Đỗ Trung Kiên) và cán bộ phản biện (TS. Đặng Đình Khôi), khóa luận tồn tại một số hạn chế chuyên môn:

  • Bố cục nội dung chưa cân đối: Phần tính toán thiết kế máy nghiền bi ướt gián đoạn chiếm dung lượng quá lớn (49 trang, từ trang 27 đến 75) và bị lặp lại giữa phần tính máy nghiền xương và máy nghiền men.
  • Phần tính toán kỹ thuật nhiệt cho lò sấy và lò nung tuynel - bộ phận quan trọng nhất trong nhà máy gốm sứ - chỉ được trình bày trong 12 trang (trang 78 đến 89), còn sơ sài và chưa có bản vẽ lắp chi tiết lò nung liên tục.
  • Thuyết minh và bản vẽ tổng mặt bằng chưa thể hiện đầy đủ phân xưởng chế tạo khuôn thạch cao/khuôn nhựa.
  • Do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, sinh viên phải chuyển hướng từ đề tài thực nghiệm sang đề tài tính toán thiết kế thuần túy trong thời gian ngắn.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là bổ sung tính toán khí động lực học và nhiệt động lực học chi tiết cho lò nung tuynel, thiết kế bản vẽ kết cấu lò nung và hoàn thiện bố trí phân xưởng khuôn mẫu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Hóa học, Công nghệ Vật liệu Silicat và Kỹ thuật Hóa học thực hiện đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp thiết kế nhà máy gốm sứ.
  • Kỹ sư công nghệ tại các cơ sở sản xuất gốm sứ xây dựng cần tham khảo phương pháp giải hệ phương trình phối liệu và mô hình tính toán cân bằng vật chất có dòng hồi lưu.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao: Phương pháp cân bằng oxit tính đơn phối liệu (Chương 2) và quy trình tính toán kích thước, tải trọng bi máy nghiền bi gián đoạn (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ phối liệu xương và men trong đồ án được xác định như thế nào?
Phối liệu xương gồm 30,3% đất sét EXCELBLEND S50, 17,2% cát Silica Powder STQ, 33,4% tràng thạch Kali Powder, 18,5% cao lanh Sibelco và 0,6% $\text{Na}_2\text{SiO}_3$. Phối liệu men trắng đục gồm 63,3% Frit PXS 32, 15,2% $\text{ZrSiO}_4$, 9,3% $\text{CaCO}_3$ YVN-35 và 12,2% cao lanh.

2. Nhiệt độ nung sản phẩm và nhiệt độ chảy của men được tính toán ở mức bao nhiêu?
Nhiệt độ nóng chảy lý thuyết của xương tính theo công thức Zapp là $1639^\circ\text{C}$, nhiệt độ nung thực tế được chọn là $1215^\circ\text{C}$ ($T_{nung} \approx 0,7 - 0,8 T_{nc}$). Giới hạn nóng chảy của men là $K = 0,3002$, tương ứng nhiệt độ nóng chảy $1200^\circ\text{C}$, thấp hơn nhiệt độ nung xương $15^\circ\text{C}$, đảm bảo lớp men chảy láng đều trên bề mặt xương mộc.

3. Khối lượng nguyên liệu tiêu hao hàng năm của nhà máy sau cân bằng vật chất là bao nhiêu?
Để đạt sản lượng 400.000 sản phẩm/năm (11.400 tấn xương và 600 tấn men), khối lượng nguyên liệu khô nạp mới hàng năm sau khi trừ lượng phế phẩm hồi lưu (2.225,57 tấn xương và 33,4 tấn men) là 11.694,63 tấn cho xương và 642,60 tấn cho men.

4. Thông số kỹ thuật chính của máy nghiền bi xương 20 tấn/mẻ là gì?
Máy có thể tích thùng $30,2\text{ m}^3$, đường kính trong $2,8\text{ m}$, chiều dài $4,9\text{ m}$, chứa 37 tấn bi cầu cao nhôm ($d_b = 24\text{ mm}$, tỷ trọng $3,61\text{ g/cm}^3$). Vỏ thùng bằng thép 40XHMA dày 35 mm lót gạch dày 70 mm và cao su; nắp nhập liệu kích thước $500 \times 600\text{ mm}$ (nặng 166,38 kg), nắp tháo liệu $200 \times 300\text{ mm}$ (nặng 57,2 kg).

5. Hội đồng chấm đánh giá đồ án đạt mức điểm nào và chỉ ra thiếu sót lớn nhất là gì?
Người hướng dẫn đánh giá 88/100 điểm; người phản biện đánh giá 75/100 điểm. Thiếu sót lớn nhất được chỉ ra là phần tính toán nhiệt và kết cấu lò nung tuynel làm quá sơ sài (12 trang), thiếu bản vẽ lắp lò nung và chưa thể hiện bộ phận xưởng khuôn trên bản vẽ mặt bằng.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Cảnh đã hoàn thành khối lượng tính toán công nghệ cho nhà máy sản xuất sứ vệ sinh công suất 400.000 sản phẩm/năm, bao gồm tính đơn phối liệu, cân bằng vật chất và thiết kế cơ khí chi tiết máy nghiền bi. Kết quả tính toán đảm bảo tính tương thích hóa - lý giữa xương và men theo các tiêu chuẩn kỹ thuật silicat vô cơ. Dù còn hạn chế về phần tính toán chi tiết lò nung liên tục, đồ án là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo rõ ràng trong lĩnh vực thiết kế nhà máy sản xuất gốm sứ xây dựng.