ĐẶT VẤN ĐỀ. LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT. Tính khả thi. Vị trí và địa điểm xây dựng.
Thị trường. Nguồn nguyên liệu. Nguồn nhiên liệu. Nguồn nhân lực.
Xử lý chất thải. 11 PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU. Giới thiệu về cây cà phê. Lịch sử nguồn gốc cây cà phê và quá trình du nhập vào Việt Nam.
Đặc điểm và phân loại cây cà phê. Đặc điểm cây cà phê. Phân loại cà phê. Cấu tạo và thành phần hóa học của cà phê.
Lớp vỏ quả. Lớp vỏ trấu. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và mùi vị cà phê. Tổng quan về cà phê nhân và cà phê hòa tan.
Cà phê nhân. Cà phê hòa tan. Nguyên liệu chính: Cà phê nhân [35], [36]. Nguyên liệu phụ [28].28 PHẦN 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ.
Các phương pháp chế biến cà phê nhân. Công nghệ sản xuất cà phê nhân. Quy trình sản xuất cà phê nhân theo phương pháp ướt. Thuyết minh quy trình.Cà phê thóc.
Phân loại theo trọng lượng. Phân loại theo kích thước. Phân loại theo màu sắc. Đóng bao, bảo quản.
Công nghệ sản xuất cà phê hòa tan. Các phương pháp sản xuất cà phê hòa tan. Sơ đồ quy trình sản xuất cà phê hòa tan. Cà phê nhân.
Trích ly. Tiêu chuẩn chất lượng cà phê hòa tan.52 PHẦN 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT LIỆU. Tình hình sản xuất của nhà máy. Sơ đồ thu hoạch nguyên liệu.
Biểu đồ sản xuất của nhà máy. Tính cân bằng vật chất cho dây chuyền sản xuất cà phê hòa tan. Trích ly. Đóng gói cà phê hòa tan.
Tính cân bằng vật chất cho dây chuyền sản xuất cà phê nhân. Thu nhận, bảo quản nguyên liệu. Làm sạch, phân loại. Phân loại theo trọng lượng.
Phân loại theo kích thước. Phân loại theo màu sắc. Cân, đóng bao. Cà phê nhân thành phẩm.
63 PHẦN 5: TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG. Cân bằng nhiệt lượng cho máy sấy tĩnh. Các thông số ban đầu. Các thông số của trạng thái không khí.
Xây dựng quá trình sấy lý thuyết cho máy sấy tĩnh. Xây dựng quá trình sấy thực cho máy sấy tĩnh. Cân bằng nhiệt lượng cho máy sấy trống quay. Xác định các thông số của không khí.
Các thông số không khí trước khi vào caloriphe. Các thông số của không khí khi qua caloriphe trước khi vào máy sấy. Xác định nhiệt độ điểm sương. Thông số của không khí sau sấy.
Xây dựng quá trình sấy thực tế. Cân bằng nhiệt lượng cho quá trình rang. Thông số ban đầu. Nhiệt lượng cần thiết của quá trình rang.
Nhiệt lượng cần để gia nhiệt hạt cà phê. Nhiệt lượng cần để đốt nóng thùng rang. Nhiệt lượng cần cung cấp trong quá trình rang cà phê cho tới chín 80 5. Nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh.
Nhiệt lượng tổn thất của toàn quá trình. Lượng nhiên liệu cung cấp một mẻ sấy. Cân bằng nhiệt lượng cho quá trình trích ly. Lượng nhiệt đun nóng nước trích ly từ 20℃ lên 90℃.
Lượng nhiệt cần cung cấp cho quá trình trích ly cà phê. Lượng hơi cần cho quá trình trích ly. Cân bằng nhiệt lượng cho quá trình cô đặc. Lượng nhiệt đun nóng cà phê từ 40oC lên 90oC.
Lượng nhiệt cần để làm bay hơi nước. Tổn thất trong quá trình cô đặc. Lượng hơi cần cho quá trình cô đặc. Cân bằng nhiệt cho quá trình sấy phun.
Nhiệt lượng riêng của không khí trước khi vào caloriphe. Nhiệt lượng riêng của không khí sau khi ra khỏi caloriphe. Nhiệt lượng riêng của không khí thải. Tổng nhiệt lượng cần thiết cho quá trình sấy.87 PHẦN 6: TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ.
Quy trình sản xuất cà phê nhân. Máy phân loại và làm sạch. Nguyên tắc hoạt động. Tính chọn số lượng thiết bị.
Máy tách vỏ thịt. Nguyên tắc hoạt động. Tính thiết bị. Bể tạm chứa cà phê sau xát.
Bể ủ lên men. Nguyên lý hoạt động. Tính toán thiết bị. Máy làm ráo ly tâm.
Nguyên tắc hoạt động. Tính toán thiết bị. Sàn sấy tĩnh. Nguyên lý hoạt động.
Tính toán số lượng thiết bị. Thiết bị sấy trống quay. Nguyên lý hoạt động. Tính toán thiết bị.
Nguyên tắc hoạt động. Tính toán thiết bị. Máy phân loại theo trọng lượng. Nguyên tắc hoạt động.
Tính toán thiết bị. Máy phân loại theo kích thước. Nguyên tắc hoạt động. Tính toán thiết bị.
Máy phân loại theo màu sắc. Nguyên tắc hoạt động. Tính toán thiết bị. Cân đóng bao.
Nguyên tắc hoạt động. Tính toán thiết bị. Các thiết bị phụ. Băng tải vấu.
Băng tải may bao. Quy trình sản xuất cà phê hòa tan. Thiết bị làm sạch cà phê nhân. Tính số thiết bị.
Thiết bị rang cà phê nhân. Tính thiết bị. Thiết bị nghiền cà phê nhân. Tính thiết bị.5 Thùng chứa cà phê bột sau nghiền.5 Thiết bị trích ly.
Tính thiết bị. Thùng chứa dịch sau trích ly. Thiết bị lọc. Tính thiết bị.
Thiết bị cô đặc. Tính thiết bị. Bồn chứa dịch cà phê sau cô đặc. Thiết bị sấy phun.
Tính chọn thiết bị. Thùng chứa sau sấy phun. Tính thiết bị. Thiết bị đóng gói.
Tính thiết bị. Thiết bị phụ.135 PHẦN 7: TÍNH TỔ CHỨC. Tổ chức hành chính. Sơ đồ hệ thống tổ chức của nhà máy.
Tổ chức lao động của nhà máy. Chế độ làm việc. Lao động gián tiếp. Lao động trực tiếp.141 PHẦN 8: TÍNH XÂY DỰNG.
Bố trí tổng mặt bằng nhà máy. Những yêu cầu chung khi bố trí tổng mặt bằng nhà máy [6,47]. Nguyên tắc bố trí tổng mặt bằng nhà máy [6,48]. Nguyên tắc hợp khối.
Nguyên tắc phân vùng. Giải pháp thiết kế. Một số cơ sở để chọn diện tích xây dựng. Khu tiếp nhận nguyên liệu.
Phân xưởng sản xuất. Kho thành phẩm. Kho thành phẩm chứa cà phê nhân. Kho thành phẩm chứa cà phê hòa tan.
Nhà xưởng cơ khí. Kho chứa bao bì. Nhà sinh hoạt. Nhà chứa máy phát điện dự phòng.
Phòng KCS. Nhà kiểm tra cân. Bể xử lý nước thải. Bể nước dự trữ.
Kho nhiên liệu. Khu đất dự trữ. Tính diện tích khu đất (Fkđ ) cần xây dựng.155 PHẦN 9: TÍNH NƯỚC – NGUYÊN LIỆU. Tính lượng nhiên liệu dùng trong nhà máy.
Than sử dụng đốt lò. Xăng dầu dùng cho các loại xe trong nhà máy. Dầu bôi trơn máy móc. Tính điện năng tiêu thụ của nhà máy.
Điện năng động lực. Điện năng thắp sáng. Tính công suất chiếu sáng Pcs. Công suất chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất chính.
Tính điện năng tiêu thụ hàng năm. Điện năng cho chiếu sáng. Điện năng cho động lực. Điện năng tiêu thụ hằng năm của nhà máy.
Xác định phụ tải tính toán. Phụ tải tính toán cho động lực. Phụ tải tính toán cho chiếu sáng. Chọn máy phát điện dự phòng.
Tính lượng nước cần dùng cho nhà máy. Lượng nước cung cấp cho sản xuất. Lượng nước sinh hoạt.163 PHẦN 10: TÍNH KINH TẾ. Tính cho xây dựng.
Vốn đầu tư xây dựng. Vốn đầu tư cho xây dựng đường xá và các công trình khác. Vốn đầu tư thăm dò thiết kế. Tổng vốn xây dựng.
Khấu hao cho các công trình xây dựng trong một năm. Tính cho trang thiết bị trong nhà máy. Vốn mua thiết bị chính. Vốn đầu tư cho thiết bị phụ khác.
Vốn đầu tư mua thiết bị phòng KCS và bảo hộ lao động. Chi phí vận chuyển, lắp ráp. Khấu hao cho thiết bị. Vốn đầu tư đất và san ủi mặt bằng.
Vốn mua đất. Chi phí san ủi mặt bằng. Tổng vốn đầu tư đất và san ủi mặt bằng. Tổng số vốn cố định của nhà máy.
Khấu hao cho tài sản cố định. Tiền lương cho cán bộ công nhân viên. Tiền lương cho cán bộ lãnh đạo và nhân viên hành chính. Tiền lương cho công nhân.
Bảo hiểm xã hội. Tiền phụ cấp và khen thưởng. Tổng tiền lương và các chi phí khác nhà máy phải chi trong năm. Chi phí cho sản xuất.
Tổng chi phí toàn bộ của nhà máy hoạt động trong 1 năm. Doanh thu của nhà máy. Nộp ngân sách nhà nước. Lợi nhuận của nhà máy.
KIỂM TRA SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG. Kiểm tra sản xuất. Yêu cầu của việc kiểm tra sản xuất. Kiểm tra nguyên liệu.
Kiểm tra các công đoạn sản xuất. Tiêu chuẩn và chỉ tiêu chất lượng của cà phê nhân. Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê nhân xuất khẩu [46]. Quản lý chất lượng.
Công tác quản lý chất lượng. Quản lý chất lượng trước sản xuất. Quản lý chất lượng trong sản xuất. Quản lý chất lượng sau sản xuất.
VỆ SINH CÔNG NGHIỆP VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG. Vệ sinh công nghiệp. Vệ sinh phân xưởng, nhà máy. Vệ sinh thiết bị.
Vệ sinh cá nhân. Cấp thoát nước. An toàn lao động. Các nguyên nhân gây tai nạn.
Biện pháp hạn chế tai nạn lao động. Những yêu cầu về an toàn lao động. An toàn về sử dụng thiết bị. An toàn khi sử dụng điện.
Phòng cháy, chữa cháy.186 TÀI LIỆU THAM KHẢO.187 ĐẶT VẤN ĐỀ Xã hội ngày càng phát triển, người lao động trong tất cả các lĩnh vực đều phải đối mặt với áp lực công việc hằng ngày vô cùng lớn, thời gian mà con người phải dành cho công việc ngày một nhiều hơn. Điều này dẫn đến tình trạng mệt mỏi, mất tập trung, thiếu tỉnh táo trong quá trình làm việc từ đó dẫn đến chất lượng công việc thấp. Vì vậy, cà phê đã trở thành một thức uống không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của phần đông dân số thế giới và có mức tiêu thụ rất cao. Tuy nhiên các thị trường lớn như Mỹ, Đức, Pháp, Ý và các nước Bắc Âu nơi mà cà phê được coi là không thể thiếu thì lại không có đủ điều kiện đất đai và khí hậu để trồng.
Trong khi đó, ở Việt Nam lại có lợi thế về phát triển cà phê khi hội tụ đủ các điều kiện đó và Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê đứng thứ hai (sau Brazil) trên toàn thế giới với sản lượng chiếm tới 40% nguồn cung thế giới. Theo số liệu thống kê của Cục Chế Biến và Phát triển Nông sản cho biết thì hiện nay lượng hàng tồn kho tại các cảng trên thế giới đã giảm xuống mức thấp nhất trong nhiều năm qua và do các nước thực hiện các biện pháp áp đặt nên nhu cầu sử dụng cà phê tại nhà tăng lên là tín hiệu khả quan cho ngành xuất khẩu cà phê nhân và cà phê hòa tan phục vụ nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước. Ngoài ra, theo Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA) có hiệu lực từ ngày 1/8/2020, các mặt hàng cà phê được hưởng thuế 0% sẽ giúp cà phê nước ta có lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác.