Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế nhà máy sản xuất nước dứa năng suất 2 triệu lít mỗi năm

Đồ án tốt nghiệp thiết kế nhà máy sản xuất đồ hộp nước dứa năng suất 2 triệu lít/năm, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và hiệu quả sản xuất.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2015

100
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT

1.1. Giới thiệu về nguyên liệu dứa

1.2. Đặc điểm thiên nhiên và vị trí xây dựng

1.3. Nguồn cung cấp điện

1.4. Nguồn cung cấp nước, nhiên liệu nồi hơi và xử lí nước thải

1.5. Giao thông vận chuyển

1.6. Xác định năng suất nhà máy

2. CHƯƠNG 2: CHỌN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÂN BẰNG NGUYÊN VẬT LIỆU

2.1. Giới thiệu về nguyên vật liệu

2.2. Chất điều chỉnh độ chua (Acid citric)

2.3. Chọn quy trình công nghệ

2.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ

2.3.2. Thuyết minh quy trình công nghệ

2.3.3. Yêu cầu sản phẩm

2.4. Biểu đồ nhập liệu của nhà máy

2.5. Biểu đồ sản xuất

2.6. Tính cân bằng nguyên vật liệu

2.6.1. Các thông số tính toán

2.6.2. Tính cân bằng vật chất cho 100kg nguyên liệu

2.6.3. Tính cân bằng vật chất theo năng suất nhà máy

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN, BỐ TRÍ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG VÀ MẶT BẰNG NHÀ MÁY

3.1. Tính toán và lựa chọn thiết bị

3.1.1. Lựa chọn thiết bị chính

3.1.2. Tính và lựa chọn thiết bị phụ

3.1.3. Tính lịch làm việc cụ thể của từng thiết bị

3.2. Bố trí tổng thể nhà máy

3.2.1. Bố trí các phân xưởng

4. CHƯƠNG 4: TÍNH ĐIỆN - NƯỚC - HƠI

4.1. Nhiệt cung cấp cho quá trình nấu syrup

4.2. Nhiệt cung cấp cho quá trình gia nhiệt

4.3. Nhiệt cung cấp cho quá trình thanh trùng

4.4. Tính và lựa chọn nồi hơi

4.5. Tính nước dùng để sản xuất một ca sản xuất

4.5.1. Tính nước trong quá trình sản xuất

4.5.2. Tính lượng nước dùng cho sinh hoạt

4.6. Điện động lực

4.7. Điện thắp sáng

5. CHƯƠNG 5: BỘ MÁY TỔ CHỨC NHÂN SỰ VÀ VỆ SINH, AN TOÀN LAO ĐỘNG

5.1. Bộ máy tổ chức của nhà máy

5.1.1. Ban giám đốc

5.1.2. Phòng kinh doanh

5.1.3. Phòng kế hoạch và đầu tư

5.1.4. Phòng hành chính

5.1.5. Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D)

5.1.6. Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS)

5.1.7. Quản đốc phân xưởng

5.1.8. Bộ phận công đoàn

5.2. Tính nhân lực lao động

5.2.1. Nhân lực lao động trực tiếp

5.2.2. Nhân lực lao động gián tiếp

5.3. Vệ sinh và an toàn lao động

5.3.1. Vệ sinh nhà máy

5.3.2. An toàn lao động

5.3.3. Bảo vệ môi trường

6. CHƯƠNG 6: SƠ BỘ TÍNH KINH TẾ

6.1. Nội dung tính toán kinh tế

6.1.1. Vốn đầu tư về xây dựng

6.1.2. Vốn đầu tư về thiết bị

6.2. Tính giá thành sản phẩm

6.3. Lãi hàng năm và thời gian thu hồi vốn của nhà máy

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế nhà máy sản xuất nước dứa

Thiết kế nhà máy sản xuất nước dứa với công suất 2 triệu lít/năm là một dự án quan trọng trong ngành công nghiệp thực phẩm. Nhà máy được đặt tại khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2, Long An, nơi có nguồn nguyên liệu dứa dồi dào và hệ thống giao thông thuận tiện. Quy trình sản xuất được thiết kế để đảm bảo hiệu quả và chất lượng sản phẩm, bao gồm các bước từ chọn lọc nguyên liệu đến đóng gói thành phẩm. Hệ thống sản xuất được tối ưu hóa để giảm thiểu tổn thất và nâng cao năng suất.

1.1. Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất nước dứa bao gồm các bước chính: chọn lọc và rửa nguyên liệu, ép lấy nước, lọc, phối chế, thanh trùng, và đóng chai. Công nghệ sản xuất hiện đại được áp dụng để đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm. Quy trình thanh trùng được thực hiện để tiêu diệt vi khuẩn và kéo dài thời gian bảo quản. Quy trình đóng chai được tự động hóa để đảm bảo độ chính xác và vệ sinh.

1.2. Hệ thống thiết bị sản xuất

Hệ thống thiết bị sản xuất bao gồm các máy móc chuyên dụng như máy ép trục vít, thiết bị lọc khung bản, nồi nấu syrup, và thiết bị thanh trùng. Thiết bị sản xuất được lựa chọn dựa trên hiệu suất và độ bền, đảm bảo quá trình sản xuất liên tục và ổn định. Dây chuyền sản xuất được thiết kế để tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu thời gian chết và nâng cao năng suất.

II. Nguyên liệu và quản lý chất lượng

Nguyên liệu dứa là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng sản phẩm. Dứa được chọn lọc kỹ càng, đảm bảo độ chín và hàm lượng dinh dưỡng. Quản lý chất lượng được thực hiện xuyên suốt quá trình sản xuất, từ khâu nhập nguyên liệu đến khi thành phẩm. Tiêu chuẩn sản xuất được tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng cao và an toàn cho người tiêu dùng.

2.1. Chọn lọc và bảo quản nguyên liệu

Nguyên liệu dứa được chọn lọc từ các vùng trồng dứa chất lượng cao, đảm bảo độ tươi và hàm lượng dinh dưỡng. Bảo quản nước dứa được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp để duy trì chất lượng sản phẩm. Quy trình vận hành được thiết kế để giảm thiểu tổn thất và đảm bảo nguyên liệu luôn ở trạng thái tốt nhất.

2.2. Kiểm soát chất lượng sản phẩm

Kiểm soát chất lượng được thực hiện thông qua các bước kiểm tra định kỳ và ngẫu nhiên. Quy trình đóng gói được giám sát chặt chẽ để đảm bảo sản phẩm không bị nhiễm khuẩn. Quy trình công nghệ được đánh giá liên tục để cải thiện hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

III. Tối ưu hóa sản xuất và hiệu quả kinh tế

Tối ưu hóa sản xuất là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả kinh tế của nhà máy. Quy trình sản xuất được cải tiến liên tục để giảm thiểu chi phí và tăng năng suất. Hệ thống sản xuất được thiết kế để tận dụng tối đa nguồn lực và giảm thiểu lãng phí. Nhà máy chế biến được vận hành với mục tiêu đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh.

3.1. Tối ưu hóa quy trình sản xuất

Tối ưu hóa sản xuất được thực hiện thông qua việc cải tiến quy trình và nâng cấp thiết bị. Quy trình công nghệ được đánh giá và điều chỉnh để giảm thiểu thời gian chết và nâng cao hiệu suất. Hệ thống sản xuất được tối ưu hóa để đảm bảo quá trình sản xuất liên tục và ổn định.

3.2. Hiệu quả kinh tế và lợi nhuận

Hiệu quả kinh tế của nhà máy được đánh giá thông qua các chỉ số như lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn và chi phí sản xuất. Quy trình vận hành được tối ưu hóa để giảm thiểu chi phí và tăng lợi nhuận. Nhà máy chế biến được vận hành với mục tiêu đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT.1 Giới thiệu về nguyên liệu dứa: Dứa là cây ăn quả nhiệt đới, nguồn gốc ở Nam Mỹ (Brazil, Achentina, Paragoay. Hiện nay trên thế giới, cây dứa được trồng hầu hết các nước nhiệt đới và một số nước á nhiệt đới có mùa sông tương đối ẩm như đảo Hawai, Đài Loan. Dứa có thể trồng tới vĩ tuyến 380 bắc, trong đó các nước Châu Á chiếm trên 60% sản lượng dứa cả thế giới. Các nước trồng nhiều là Philippines, Thái Lan, Malaysia, Hawai, Brazil, Mêhicô, Cuba, Uc, Nam phi.

Quả dứa thuộc loại quả tụ, do 100 - 200 quả nhỏ hợp lại. Các giống khác nhau thì hình dạng quả và mắt quả cũng khác nhau. Bộ phận ăn được của quả dứa là do trục của chùm hoa và lá bắc phát triển nên. Sau khi hoa tàn thì quả bắt đầu phát triển.

Hình dạng quả: dạng quả lê, hình trụ hay tháp tùy thuộc vào giống và kỹ thuật canh tác, chăm sóc. Trong thời gian hình thành và phát triển quả, chăm sóc kém quả sẽ bị thóp đầu, bẻ cong ngọn trong thời gian quả đang tăng trưởng sẽ làm tăng trọng lượng quả và quả có dạng hình trụ. Màu sắc thịt quả: tùy thuộc vào giống, các sắc tố carotenoit quyết định màu vàng của thịt quả dứa. Sản phẩm nước dứa ép cũng đã được tiến hành sản xuất ở nhiều nước trên thế giới.

Bên cạnh khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể, sản phẩm này còn mang lại tính tiện lợi trong sử dụng, tiết kiệm nhiều thời gian với giá cả thích hợp. Điều này đáp ứng nhu cầu của con người trong cuộc sống tất bật hiện nay, khi mà quỹ thời gian chăm sóc sức khỏe ngày càng ít đi. Nắm bắt được xu thế đó đồ án này sẽ đề cập tới việc thiết kế nhà máy sản xuất nước ép dứa dạng trong năng suất 2 triệu lít/năm. * Tình hình gieo trồng và năng suất dứa: 1 Đồ án tốt nghiệp Ở nước ta, dứa trồng từ Bắc đến Nam, diện tích trồng cả nước hiện khoảng 40000 ha với sản lượng khoảng 500000 tấn trong đó 90% là phía Nam (tập trung chủ yếu ở Đồng bằng Sông Cửu Long).

Các tỉnh trồng dứa nhiều ở miền Nam là Kiên Giang, Tiền Giang, Cà Mau, Cần Thơ, Long An… miền Bắc có Thanh Hóa, Ninh Bình, Tuyên Giang, Phú Thọ….miền Trung có Nghệ An, Quảng Nam, Bình Định,… Năng suất quả bình quân một năm ở các tỉnh phía Bắc khoảng 10 tấn, phía Nam 15 tấn/ha.1 Diện tích gieo trồng và năng suất dứa phân theo miền của nước ta. Tỉnh/Thành phố Năm 2012 2013 Diện tích Năng suất - Diện tích Năng suất - trồng – Tạ/ha trồng – Tạ/ha 1000ha 1000ha Cả nước 43,2 144 38,6 143,4 Miền Bắc 8,7 9,1 - Đồng bằng Sông 3,8 212 5,2 194,5 Hồng 3,6 100 2,8 94,2 - Đông Bắc 1,3 102 1,1 102,5 - Tây Bắc Miền Trung 12,3 13,5 - Bắc Trung Bộ 6,1 143 7,9 145,3 - Nam Trung Bộ 4,7 101 4,2 70,8 - Tây Nguyên 1,5 144 1,4 140,7 Miền Nam 22,2 16 - Đông Nam Bộ 0,9 222 1,1 234,3 - ĐB Sông Cửu Long 21,3 150 14,9 151,9 2 Đồ án tốt nghiệp Trong năm cây dứa ra hoa nhiều vụ. Ở miền Bắc vụ chính ra hoa tháng 2-3, thu hoạch tháng 6 - 7, vụ trái ra hoa tháng 6 - 8, thu hoạch tháng 10 - 12. Ở miền Nam, dứa có thể ra hoa quanh năm, song thường tập trung vào tháng 4 - 5 và tháng 9 - 10.

Từ khi ra hoa đến thu hoạch trung bình khoảng 4 - 5 tháng. Tình hình sản xuất trong nước và thế giới:  Trên thế giới người ta thường sử dụng dứa để ăn tươi hoặc sử dụng để ép làm các loại nước uống, một số sản phẩm tiêu biểu như: Pineapple (của Hàn Quốc),  Ở nước ta cũng có một số sản phẩm từ dứa như: dứa ép dạng đục của công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao, dứa khoanh/dứa miếng nước đường đóng lon của công ty TNHH Thông Tấn… tuy nhiên đa số các sản phẩm này đều sản xuất để phục vụ xuất khẩu, người tiêu dùng trong nước còn rất lạ lẫm với những sản phẩm này.2 Đặc điểm thiên nhiên và vị trí xây dựng: Nhà máy sản xuất đồ hộp nước dứa được đặt tại khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 thuộc Huyện Bến Lức- tỉnh Long An nằm trên quốc lộ 1A Đoạn Km 1929 – 1930, ấp Voi Lá, xã Long Hiệp, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Địa điểm trên được lựa chọn vì các nguyên nhân sau: • Long An là địa phương có diện tích trồng dứa lớn, theo thống kê của sở NNPTNT tỉnh Long An sản lượng dứa toàn tỉnh năm 2014 là 14000 tấn/năm có thể cung cấp nguồn nguyên liệu tại chỗ cho nhà máy, giảm chi phí vận chuyển từ nơi thu hoạch đến nơi chế biến. • Hệ thống giao thông thuận tiện cho việc vận chuyển: - Cách trung tâm thành phố: 25 km - Cách sân bay Tân Sơn Nhất: 28 km - Cách ngã 3 An Lạc (điểm nối vào đại lộ Đông Tây): 14 km - Cách ngã 3 Nguyễn Văn Linh (đoạn nối vào Quốc lộ 1A): 10 km 3 Đồ án tốt nghiệp - Cách khu đô thị Phú Mỹ Hưng: 22 km - Cách cảng Sài Gòn: 27 km - Cách cảng Bourbon (Bến Lức):4 km Hình 1.1 Mặt bằng khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 1.3 Nguồn cung cấp điện: - Giai đoạn 1: nguồn điện được cung cấp từ lưới điện Quốc gia thông qua trạm điện Gò Đen (110/22kV) phục vụ cho tất cả các mục đích sử dụng điện của doanh nghiệp: sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, chiếu sáng,… 4 Đồ án tốt nghiệp - Giai đoạn 2: nguồn điện được cung cấp từ trạm điện nội bộ của KCN (110/22V) để đáp ứng cho tất cả các Doanh nghiệp hoạt động trong khu, phục vụ chiếu sáng công cộng và nhu cầu điện của khu dân cư tái định cư và lưu trú công nhân.4 Nguồn cung cấp nước, nhiên liệu nồi hơi và xử lí nước thải: Cấp nước: Công suất 5000 – 7000 m3/ ngày đêm được cung cấp từ nhà máy nước Gò Đen.

Hoặc sử dụng mạch nước ngầm với độ sâu 200 m. Nhiên liệu: sử dụng nồi hơi với nhiện liệu đốt là dầu FO. Xử lý nước thải: KCN có hệ thống xử lý nước thải với tổng công suất thiết kế là 8. - Nhiệt độ trung bình năm 27,2 oC.

- Độ ẩm trung bình năm 77%. - Gió: Hai hướng gió chính là Đông Nam và gió Nam. + Gió Đông Nam thổi thường xuyên từ tháng 1 đến tháng 4. + Gió Tây Nam thổi từ tháng 6 đến tháng 10.5 Giao thông vận chuyển: Cơ sở hạ tầng: địa hình khu vực bằng phảng, nền móng công trình có sức chịu tải khá tốt, hệ thống cơ sở hạ tầng đang hoàn thiện bao gồm: Giao thông: toàn bộ đường trong KCN được quy hoạch phù hợp với khả năng sử dụng và thỏa mãn các yêu cầu về quy trình quy phạm thiết kế đường ô tô của Nhà Nước hiện hành, đường thảm bê tông nhựa nóng, đường chính có lộ giới từ 30 - 47 m, đường phụ lộ giới từ 8 - 16 m thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, vỉa hè rộng có cây xanh, bóng mát.6 Xác định năng suất nhà máy: Dựa vào phân tích vùng nguyên liệu và điều kiện kinh tế em lựa chọn thiết kế nhà máy với năng suất 2 triệu lít/năm.

5 Đồ án tốt nghiệp Chapter 2 CHƯƠNG 2: CHỌN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÂN BẰNG NGUYÊN VẬT LIỆU.1 Giới thiệu về nguyên vật liệu: 2.1 Nguồn gốc- đặc điểm thực vật học: Dứa là một loại trái cây nhiệt đới tên khoa học là Ananas comosus, thuộc họ tầm gửi Bromeliaceae, rất được ưa chuộng ở phương Tây, và cùng với xoài, dứa được mệnh danh là “vua hoa trái”. Dứa có đủ những đặc tính của một loài trái ngon theo tiêu chuẩn của người phương Tây, mùi dứa mạnh, hấp dẫn, độ ngọt cao và luôn đi đôi với một độ chua. Từ '"dứa" trong tiếng Anh, "pineapple", có nguồn gốc là từ tiếng Tây Ban Nha "piña", được sử dụng lần đầu vào năm 1398 để chỉ một quả thông. 300 năm sau, từ "quả thông" (pinecone) ra đời, do đó, "pineapple" chính thức là từ để chỉ quả dứa.

Dứa được phát hiện vào năm 1493 bởi những người châu Âu trên hòn đảo Guadalupe thuộc vùng biển Caribbe. Dứa được trồng lần đầu ở Hawaii vào thế kỉ thứ 18. Hawaii cũng là bang duy nhất ở Mỹ trồng được dứa, các nước khác trồng dứa với mục đích thương mại là Thái Lan, Phillipines, Trung Quốc, Brazil và Mexico. Ở miền Bắc Việt Nam dứa có nhiều ở Vĩnh Phúc, Hà Bắc, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thanh Hóa và Nghệ An.

Còn ở miền Nam dứa trồng nhiều ở các tỉnh Kiên Giang, Tiền Giang, Cà Mau, Cần Thơ, Long An. Cây có thân ngắn. Lá mọc thành hoa thị, cứng, dài, ở mép có răng như gai nhọn (khóm) có khi rất ít (thơm). Khi cây trưởng thành, thì từ chùm lá đó mọc ra một thân dài 20 - 40 cm, mang 1 bông hoa, tận cùng bằng một chùm lá bắc màu tím, các hoa này dính nhau.

Khi hình thành quả thì các bắc mọng nước tụ họp với trục của bông hoa thành một quả mọng kép có màu vàng hay màu gạch tôm, các quả thật thì nằm trong các mắt dứa. 6 Đồ án tốt nghiệp Hình 2.1 Một số giống dứa phổ biến 2.2 Phân loại: Dứa có tất cả khoảng 60 – 70 giống, nhưng có thể gộp chung thành 3 nhóm chính: - Nhóm dứa Hoàng hậu (Queen): trái tương đối nhỏ, khối lượng trung bình khoảng 0,8 - 1,6 kg/trái, thịt trái vàng đậm, giòn, vị chua đậm đà, nhóm này có chất lượng cao thường được dùng để ăn tươi và xuất khẩu. Nhóm dứa này trồng nhiều nhất trong ba nhóm của Việt Nam. Hiện nay, các vùng nguyên liệu trồng dứa chủ yếu ở đồng băng sông Cửu Long như Bến Lức (Long An), Tân Lập (Tiền 7 Đồ án tốt nghiệp Giang), Vị Thanh (Hậu Giang), Gò Quao (Kiên Giang) đề trồng chủ yếu nhóm dứa này.

- Nhóm dứa Cayenne: nhóm này có trái lớn, khối lượng trung bình 1,5-2,5 kg/trái, đường kính và chiều dài quả tương đối đồng đều, mắt dẹp, thịt kém vàng và nhiều nước, ít ngọt và thơn hơn dứa queen, các chỉ số trên cho thấy dứa Cayenne thích hợp trong chế biến hoặc xuất khẩu tươi. Dứa Cayenne trồng nhiều ở Đơn Dương (Lâm Đồng). - Nhóm dứa Tây Ban Nha (Spanish): trái lớn hơn dứa queen, thịt trái vàng nhạt, ít mùi thơm nhưng có nhiều nước, nhóm này có chất lượng kém nhất và đây cũng là giống dứa lâu đời nhất. Ở nước ta nhóm dứa này được trồng tập trung ở khu vực Liễu Sơn (Tam Dương, Vĩnh Phúc).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết kế nhà máy sản xuất nước dứa 2 triệu lít/năm" cung cấp một cái nhìn toàn diện về quy trình thiết kế và vận hành nhà máy sản xuất nước dứa với công suất lớn. Nó tập trung vào các yếu tố kỹ thuật, công nghệ, và quản lý để đảm bảo hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu chi phí, và đáp ứng nhu cầu thị trường. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các kỹ sư, nhà quản lý, và sinh viên ngành công nghệ thực phẩm.

Để mở rộng kiến thức về ứng dụng công nghệ trong chế biến thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu thu nhận bột cellulose từ lá dứa ananas comosus, nghiên cứu này giúp hiểu sâu hơn về việc tận dụng phụ phẩm từ dứa. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nâng cao hiệu suất trích ly dịch quả từ trái quách bằng phương pháp enzyme cung cấp thông tin về kỹ thuật trích ly hiệu quả, có thể áp dụng trong sản xuất nước ép. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học nghiên cứu khả năng phân tích furan trong thực phẩm xử lý nhiệt giúp bạn hiểu rõ hơn về an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến.