Đồ án thiết kế nhà máy sản xuất sứ vệ sinh năng suất 500.000 sản phẩm

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế nhà máy sản xuất sứ vệ sinh năng suất 500 000 sản phẩm năm, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2019

124
14
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ GỐM SỨ

2. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỨ VỆ SINH

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT TRONG NHÀ MÁY

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NHIỆT

6. CHƯƠNG 6: KIỂM TRA

7. CHƯƠNG 7: AN TOÀN LAO ĐỘNG

8. CHƯƠNG 8: ĐIỆN NƯỚC

9. CHƯƠNG 9: KINH TẾ TỔ CHỨC

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế nhà máy sản xuất sứ vệ sinh

Khóa luận tập trung vào thiết kế nhà máy sản xuất sứ vệ sinh với năng suất 500.000 sản phẩm/năm. Đây là một đề tài có tính ứng dụng cao, phản ánh nhu cầu thực tiễn của ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam. Khóa luận đề cập đến các khía cạnh quan trọng của quá trình thiết kế, từ việc lựa chọn nguyên liệu, tính toán cân bằng vật chất và nhiệt, thiết kế các thiết bị chính, bố trí mặt bằng nhà máy đến tính toán kinh tế và an toàn lao động. Thiết kế nhà máy này cần tối ưu hóa năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế.

1.1. Lựa chọn nguyên liệu và tính toán cân bằng vật chất

Phần này tập trung vào việc lựa chọn vật liệu sản xuất sứ vệ sinh. Khóa luận phân tích các yêu cầu đối với phối liệu, bao gồm nguyên liệu dẻo và nguyên liệu gầy. Tính toán cân bằng vật chất là một phần quan trọng, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả và không gây lãng phí. Việc xác định chính xác tỷ lệ phối liệu cho xương và men là cần thiết để đạt được chất lượng sản phẩm mong muốn. Nguyên liệu sản xuất sứ vệ sinh cần đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, độ tinh khiết và giá thành. Khóa luận đưa ra bảng tính toán cụ thể cho từng loại nguyên liệu, đảm bảo sự chính xác và tính khả thi của đề xuất. Tính toán phối liệu cho xương và men được thực hiện dựa trên các công thức hóa học và kinh nghiệm thực tiễn. Khóa luận cũng đề cập đến hệ số giản nở nhiệt của xương và men, một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Phân tích năng suất nhà máy dựa trên cân bằng vật chất giúp đánh giá hiệu quả của quy trình sản xuất.

1.2. Tính toán cân bằng nhiệt và thiết kế lò nung

Phần này tập trung vào tính toán cân bằng nhiệt trong quá trình sản xuất. Thiết kế lò nung là một phần quan trọng của thiết kế nhà máy sản xuất sứ vệ sinh, quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm. Khóa luận phân tích việc lựa chọn nhiên liệu phù hợp với công nghệ và thực tiễn, xác định nhiệt độ cháy của nhiên liệu và tính toán nhiệt phân bố trong lò nung. Năng suất nhà máy phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả hoạt động của lò nung. Khóa luận trình bày chi tiết việc tính toán cân bằng nhiệt cho từng zone của lò nung (zone sấy, zone đốt nóng, zone nung lưu nhiệt, zone làm nguội). Việc đánh giá hiệu quả nhà máy cũng cần xem xét đến hiệu suất sử dụng nhiên liệu và lượng khí thải. Công nghệ sản xuất sứ vệ sinh hiện đại đòi hỏi tính toán chính xác cân bằng nhiệt để đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiết kiệm năng lượng. Mẫu hình nhà máy sản xuất sứ vệ sinh nên được thiết kế tối ưu hóa quá trình cân bằng nhiệt.

1.3. Bố trí mặt bằng nhà máy và thiết bị sản xuất

Phần này trình bày về bố trí mặt bằng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh. Việc xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh cần một mặt bằng hợp lý để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi. Khóa luận phân tích việc lựa chọn và bố trí các máy móc sản xuất sứ vệ sinh. Việc bố trí nhà máy cần đảm bảo luồng vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm và chất thải hiệu quả. Khóa luận đề cập đến các thiết bị phụ trợ như quạt đẩy không khí, quạt hút khí thải, hệ thống đẩy cho xe goòng, máy nghiền bi ướt. Quy trình sản xuất sứ vệ sinh được minh họa bằng sơ đồ, thể hiện sự kết nối giữa các thiết bị và các giai đoạn sản xuất. Giải pháp thiết kế nhà máy cần đảm bảo an toàn lao động và thân thiện với môi trường. Mối quan hệ giữa các thiết bị và năng suất nhà máy được phân tích kỹ lưỡng.

1.4. Tính toán kinh tế và an toàn lao động

Phần này đề cập đến tính toán kinh tế của dự án nhà máy sản xuất sứ vệ sinh. Khóa luận phân tích vốn đầu tư xây dựng, vốn đầu tư thiết bị, chi phí nguyên liệu, năng lượng và tính toán giá thành sản phẩm. Phân tích năng suất nhà máy giúp dự đoán lợi nhuận và khả năng sinh lời của dự án. Khóa luận cũng chú trọng đến yếu tố an toàn lao động trong quá trình sản xuất. An toàn lao động nhà máy sản xuất sứ vệ sinh là yếu tố quan trọng, cần được đảm bảo bằng các biện pháp phòng cháy chữa cháy, xử lý nước thải, đảm bảo vệ sinh môi trường. Chi phí vận hành nhà máy được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của dự án. Thuê thiết kế nhà máy cần xem xét đến các yếu tố kinh tế và an toàn lao động.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ GỐM SỨ. Giới thiệu về đặc điểm, xu hướng phát triển của ngành công nghiệp gốm sứ trong và ngoài nước. Công nghệ gốm sứ là ngành công nghệ mà quá trình sản xuất sử dụng các công nghệ hiện đại nhất sẽ luôn song hành với các quá trình cổ xưa nhất để sản xuất ra các sản phẩm đa dạng phục vụ hầu hết các nhu cầu trong xã hội cũng như phục vụ các ngành công nghiệp khác. Cùng với sự tăng mạnh nhu cầu xây dựng trong những năm vừa qua và sắp tới đây, công nghiệp sản xuất vật liệu gốm sứ xây dựng đang và sẽ tiếp tục chiếm một vị trí quan trọng trong ngành gốm sứ nói riêng và công nghiệp Việt Nam nói chung.

Ngày nay, chúng ta không chỉ chú trọng sản xuất gốm sứ dân dụng, mỹ nghệ mà sản xuất những sản phẩm, thiết bị sứ cải tiến là một xu hướng được chú trọng nghiên cứu và đầu tư một cách bài bản. Nhiệm vụ chủ yếu của công nghệ sản xuất gốm sứ là bảo đảm cho sản phẩm làm ra đạt những tính chất yêu cầu của vật liệu, bảo toàn hình dạng và sự nguyên vẹn của sản phẩm trong quá trình chế tác và nung luyện. Tại các nước công nghiệp phát triển, việc nghiên cứu vật liệu gốm sứ mới trở thành một bộ phận không thể tách rời của việc phát triển công nghệ trong hàng loạt ngành như chế tạo máy, luyện kim, kỹ thuật điện. Họ có ngành công nghiệp gốm sứ tiên tiến, nền công nghiệp hóa chất phát triển mạnh cung cấp đầy đủ các loại nguyên liệu tổng hợp cần thiết, có khá đủ nguồn nguyên liệu chất lượng cao, bảo đảm sản xuất đáp ứng cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

Việt Nam là nước đang phát triển, việc định hướng phát triển đúng đắn cho ngành gốm sứ nói riêng cũng như ngành vật liệu nói chung là hết sức quan trọng. Trong nhiều năm qua, chúng ta đã tăng cường tiếp thu công nghệ mới, nhập nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại, bên cạnh đó cũng phát triển song song các làng nghề thủ công truyền thống với những sản phẩm độc đáo. Việc đầu tư trọng điểm để nghiên cứu đón đầu trong ngành vật liệu nói chung cũng như vật liệu ceramics nói riêng đang được coi trọng, tạo điều kiện cho sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế nước ta trong tương lai. Một trong những SVTH: Nguyễn Minh Tuân Trang 12 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.

Đặng Đình Khôi định hướng đướng xem đúng đắn, khi nó gắn liền với sự phát triển của lĩnh vực xây dựng, du lịch, nhà hàng khách sạn đó là nghiên cứu, thiết kế, sản xuất sứ vệ sinh. Tổng quan sứ vệ sinh ở Việt Nam. Hiện nay, lĩnh vực sản xuất thiết bị sứ vệ sinh đang được chú ý và quan tâm sự đầu tư. Các sản phẩm đưa ra thị trường được chú ý về mặt chất lượng, thẩm mỹ, tiện dụng và thân thiện với môi trường.

Các thiết bị sứ vệ sinh đã tạo nên bước đột phá về công nghệ mới bằng việc ứng dụng thành công công nghệ mới trên men và xương ở sứ vệ sinh. Với các công nghệ này bề mặt sứ vệ sinh trở nên bền với thời gian, diệt khuẩn, chống bám bẩn ưu việt. Với những thiết kế sáng tạo và ứng dụng các công nghệ tiên tiến, mang đến những dòng sản phẩm độc đáo, tỉ mỉ đến từng chi tiết, đa dạng về kiểu dáng. Các công nghệ mạ tiên tiến giúp mang lại độ bền, đẹp và đáp ứng được các phong cách thiết kế đa dạng.

Các sản phẩm công nghệ xanh thân thiện với môi trường đang là xu hướng trên thế giới. Dòng sản phẩm thiết bị vệ sinh hiện nay đã ứng dụng những công nghệ tiến tiến nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và thân thiện với môi trường. SVTH: Nguyễn Minh Tuân Trang 13 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Đình Khôi CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỨ VỆ SINH 2.

Quá trình gia công nguyên liệu. Mục đích quá trình. Quá trình gia công nguyên liệu được cho là rất quan trọng, với mục đích chế tạo hồ đổ rót để cung cấp cho phân xưởng tạo hình. Thuyết minh quy trình.

Nguyên liệu sau khi được kiểm tra chất lượng sẽ được nhập vào kho. Trước khi gia công sẽ thực hiện bộ phận kỹ thuật kiểm tra, đánh giá và thực hiện cân theo toa phối liệu. Sau đó đem đi nghiền ướt bằng cách cho nước và chất điện giải vào quá trình nghiền ướt (chất điện giải thường dùng là thủy tinh lỏng Na2SiO3 và soda Na2CO3). Đem đi kiểm tra, nếu đạt được tiêu chuẩn thì chuyển sang bể khuấy nhanh trộn với đất sét được ủ trước đó.

Sau đó đem qua sàng và khử từ để loại bỏ Fe. Tiếp theo hồ sẽ được ủ ở các bể ủ trong khoảng từ 1-2 ngày, sau giai đoạn này sẽ tiến hành kiểm tra hồ đã đạt tiêu chuẩn hay chưa, nếu đạt rồi sẽ tiến hành đổ rót. Quá trình gia công men Men là một lớp thuỷ tinh mỏng phủ lên bề mặt xương gốm, lớp thuỷ tinh này hình thành trong quá trình nung và có tác dụng làm bề mặt sản phẩm trở nên đặc khít và nhẵn bóng. Nhờ đó mà sản phẩm không bị bẩn, không bị tác dụng bởi kiềm, axit, ngoài ra men còn có tác dụng trang trí sản phẩm.

Từ đơn phối liệu có sẵn được cung cấp từ phòng thí nghiệm, công nhân sẽ cân rồi chuyển đến sàng để cho nguyên liệu vào máy nghiền bi, sau đó bổ sung nước vào với lượng thể tích đã được tính toán. Cài đặt thời gian và vận hành máy nghiền, sau một thời gian nghiền thì lấy mẫu ra kiểm tra. Nếu không đạt độ mịn theo yêu cầu thì tiếp tục quá trình nghiền cho đến khi phối liệu có độ mịn đạt yêu cầu kỹ thuật. Sau khi ra máy, tiến hành sàng và bơm lên bể cao vị.

Sau đó sẽ đem phối liệu men khử từ tuần hoàn. Sau đó để phòng kỹ thuật kiểm tra, nếu đạt thì sẽ sử dụng. SVTH: Nguyễn Minh Tuân Trang 14 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Đình Khôi CMC sẽ được trộn với nước và khuấy để đạt độ đồng nhất, được ủ qua đêm, sau đó sẽ trộn với men từ bể men sạch và men thu hồi (10%), khuấy đều.

Sản phẩm sau khuấy sẽ được đem đi sàng và kiểm tra các thông số. Nếu đạt sẽ cấp cho bộ phận phun men. Quá trình tạo hình sản phẩm. Mục đích quá trình.

Có nhiều phương pháp tạo hình sản phẩm gốm sứ: Tạo hình đổ rót, tạo hình dẻo (ép đùn hoặc bàn xoay), tạo hình màng gốm, tạo hình ép khô, bán khô hay ép ẩm (độ ẩm phối liệu đến 12%). Đối với sản phẩm sứ vệ sinh thì có hình dạng khá phức tạp nhưng sản phẩm đòi hỏi tính chính xác và độ đồng nhất cao, vì vậy người ta chọn phương pháp đổ rót để tạo hình. Sản phẩm có hai cách đổ rót: đổ rót đặc và rỗng. Thuyết minh quy trình.

Ở giai đoạn tạo hình hồ sau khi được lưu trong khuôn trong khoảng 2 giờ thì tiến hành tháo hồ thừa và tiếp tục lưu khuôn trong 2 giờ sau đó tháo khuôn. Nếu sản phẩm không đạt (mộc hỏng) thì ta sẽ đưa vào phân xưởng hồ để tái sử dụng lại. Còn nếu tạo hình đạt yêu cầu thì đem đi sấy trong hầm sấy mộc. Sau quá trình sấy ta tiếp tục kiểm tra các vết nứt trên sản phẩm bằng cách quét dầu.

Khuôn được lau sạch và lau nước để tạo độ ẩm cho khuôn. Ghép những mảnh khuôn với nhau và tiến hành rót hồ vào. Sau thời gian nhất định, hồ ráo thì tiến hành tháo khuôn. Sau đó tiến hành lau nước, làm sạch bề mặt, cạo bỏ những phần thừa, hoàn thiện hình dạng sản phẩm.

Trong quá trình đó cũng kiểm tra chất lượng mộc, chỉnh sửa những chỗ nứt vỡ. Sau đó mộc sẽ được đưa sang phân xưởng sấy mộc. Quá trình tạo khuôn. Khuôn mẹ là khuôn thạch cao có tính chất giống như khuôn sản xuất, có vai trò giữ nguyên hình dáng mẫu thiết kế.

Các khuôn gồm nhiều chi tiết, được thiết kế liên kết với nhau một cách vững chắc. Những chi tiết khuôn được đánh số thứ tự sao cho việc tháo lắp một cách dễ dàng, hợp lý. Giữa phần tiếp với mẫu có bề mặt nhẵn và không có các khuyết tật. SVTH: Nguyễn Minh Tuân Trang 15 do an Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.

Đặng Đình Khôi 2. Quá trình sấy. Mục đích quá trình. Mục đích của sấy mộc là giảm độ ẩm của sản phẩm mộc trước tiến hành phun men.

Thuyết minh quy trình. Phòng sấy được gắn hệ thống khí đốt để gia nhiệt. Mộc từ phân xưởng tạo hình được để khô tự nhiên sau đó được đưa vào sấy. Khi đưa vào phòng sấy, mộc có độ ẩm 5%.

Quá trình sấy mộc được chia thành các giai đoạn như sau: - Ở giai đoạn đầu, nhiệt độ trong phòng sấy được nâng lên chậm, lúc đó độ ẩm sản phẩm giảm không đáng kể. - Giai đoạn sấy tiếp theo, nhiệt độ sấy duy trì ở 70oC trong 5 giờ sau đó tiếp tục nâng lên 90oC trong vòng 3 giờ. Trong giai đoạn này sản phẩm bị co rút nhiều nên không thể tăng nhiệt độ đột ngột, sẽ gây các vết nứt hoặc biến dạng trên sản phẩm. Ta có thể tăng từ từ và chú ý đảm bảo khi tăng nhiệt độ sẽ làm tăng tốc độ khuếch tán ẩm trong sản phẩm.

Sản phẩm sẽ không còn co rút khi độ ẩm trên bề mặt sản phẩm đạt cân bằng với không khí bão hoà hơi nước. - Giai đoạn này được gọi là sấy giảm tốc, tốc độ sấy phụ thuộc vào tốc độ khuếch tán ẩm, tốc độ khuếch tán giảm vì lượng nước không còn nhiều. Giai đoạn này được thực hiện trong vòng 2 giờ vì sự co rút không đáng kể. Sản phẩm sau sấy đạt độ ẩm 0,5%.

Quá trình nung. Nung là giai đoạn cuối để tạo nên một sản phẩm sứ vệ sinh hoàn chỉnh. Ở gian đoạn này quá trình kết khối rất quan trọng. Kết khối là quá trình giảm diện tích bề mặt và tăng độ bền cơ cho sản phẩm thông qua sự biến đổi liên kết của các phân tử và các hạt bên trong khối vật liệu.

Trong quá trình kết khối thể tích vật liệu giảm do các lỗ xốp bên trong vật liệu được điền đầy. Khi độ xốp khoảng 10% thì quá trình kết khối bắt đầu chậm hơn và nếu giá trị này nằm trong khoảng 8-10% thì quá trình tái kết tinh bắt đầu xuất hiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế nhà máy sản xuất sứ vệ sinh năng suất 500.000 sản phẩm" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế và xây dựng một nhà máy sản xuất sứ vệ sinh với năng suất cao. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các công nghệ hiện đại và quy trình sản xuất hiệu quả để tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu lãng phí. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố cần thiết trong thiết kế nhà máy mà còn chỉ ra những lợi ích kinh tế và môi trường mà một nhà máy được thiết kế tốt có thể mang lại.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp tối ưu hóa trong sản xuất, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh áp dụng lean trong việc rút ngắn thời gian thực hiện đơn hàng tại phòng thử nghiệm cơ học thuộc công ty tuv rheinland việt nam", nơi trình bày cách áp dụng phương pháp lean để cải thiện quy trình sản xuất. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hệ thống công nghiệp cải tiến hệ thống kanban và xây dựng hệ thống ekanban cho quy trình sản xuất tại xưởng lắp ráp thuộc công ty điện tử" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc cải tiến quy trình sản xuất thông qua hệ thống kanban. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phân tích và đề xuất giải pháp giảm tỷ lệ phế phẩm tại công ty pepsico" sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để giảm thiểu lãng phí trong sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các chiến lược tối ưu hóa trong ngành sản xuất.