Giới thiệu dự án

Hạ tầng giao thông khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) giữ vai trò then chốt trong lưu thông hàng hóa nông thủy sản và kết nối giao thương liên vùng. Tuy nhiên, theo các khảo sát ngành giao thông vận tải, hơn 60% mạng lưới giao thông nông thôn tại khu vực này đang đối mặt với tình trạng xuống cấp nhanh do biến đổi khí hậu, nền đất yếu và biên độ triều cường lớn. Dự án Thiết kế tổ chức và quản lý thi công công trình: Nâng cấp, mở rộng Hương lộ 7 (Km 12+900 - Km 19+300) tại xã Đại Phúc, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh giải quyết bài toán cấp thiết về tối ưu hóa tiến độ, chi phí và nguồn lực trong điều kiện địa chất - thủy văn phức tạp.

                  +-------------------------------------------------------------+
                  |         BỀ RỘNG NỀN ĐƯỜNG: B_nền = 6.50m                    |
                  |                                                             |
                  |     Lề gia cố       MẶT ĐƯỜNG NHỰA LÁNG 2 LỚP       Lề gia cố|
                  |     b_lề = 0.5m           B_mặt = 5.50m            b_lề = 0.5m
+-----------------+----------------+-----------------------------------+--------+-----------------+
| MÁI TALUY ĐẤP   |   ĐẤT DÍNH     |  Lớp láng nhựa 2 lớp dày 2.5cm    | ĐẤT    | MÁI TALUY ĐẤP   |
| (Độ dốc 1:1.5)  |   ĐẮP LỀ K0.95 |  CPĐD Loại 1 / Đá 4x6 chèn dăm    | DÍNH   | (Độ dốc 1:1.5)  |
| Cừ dừa / Cọc    |                |  Móng CPĐD loại 2 dày 12-15cm     | ĐẮP LỀ | Cừ dừa / Cọc    |
| tràm gia cố     |                |  Đắp cát nền K=0.95 / K=0.98      | K0.95  | tràm gia cố     |
+-----------------+----------------+-----------------------------------+--------+-----------------+
|                               VẢI ĐỊA KỸ THUẬT LÀM MÓNG NỀN                   |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       NỀN ĐẤT YẾU (BÙN SÉT DÀY 30 - 40M)                      |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Tuyến Hương lộ 7 dài 5,544.14 m, giữ vai trò huyết mạch của xã Đại Phúc nhưng mặt đường cũ nhỏ hẹp, kết cấu hư hỏng nặng, khả năng thoát nước kém. Quá trình thi công gặp nhiều thách thức kỹ thuật lớn:

  • Địa tầng chứa lớp bùn sét yếu ở trạng thái chảy dày 30–40 m, độ ẩm tự nhiên cao, sức chịu tải thấp ($R_0 \le 0.5\text{ kg/cm}^2$).
  • Chế độ bán nhật triều không đều từ sông Rạch Cát và sông Láng Thé (biên độ triều lớn 2 lần/tháng sau ngày 1 và 15 âm lịch).
  • Ràng buộc tổ chức thi công nghiêm ngặt: Nhân công tối đa không quá 32 người, thời gian thi công giới hạn trong 76 ngày, vừa thi công vừa phải đảm bảo thông xe 1/2 mặt đường liên tục.

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế tổ chức thi công toàn diện cho tuyến đường dài 5,544.14 m, quy mô bề rộng nền đường $B_{\text{nền}} = 6.5\text{ m}$, bề rộng mặt đường $B_{\text{mặt}} = 5.5\text{ m}$, lề đường $2 \times 0.5\text{ m}$.
  2. Xác định khối lượng và lập dự toán chi tiết dựa trên hệ thống định mức xây dựng hiện hành với tổng mức đầu tư phê duyệt 37,259,021,355 VNĐ.
  3. Mô hình hóa và lựa chọn phương án tổ hợp máy tối ưu cho 31 hạng mục công tác chính, giảm thiểu chi phí ca máy và nâng cao năng suất thi công dây chuyền.
  4. Lập tiến độ thi công tác nghiệp theo phương pháp dây chuyền hỗn hợp, cân bằng biểu đồ nhân lực đạt hệ số bất điều hòa $K_1 = 1.5$ và hệ số phân bố lao động $K_2 = 0.24$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Việc lựa chọn mô hình tổ chức thi công quyết định trực tiếp đến hiệu quả vốn đầu tư và thời gian hoàn thành công trình:

Tiêu chí so sánh Phương pháp Tuần tự Phương pháp Song song Phương pháp Dây chuyền hỗn hợp (Đề xuất)
Thời gian thi công ($T$) Kéo dài ($T > 180$ ngày), gây ách tắc giao thông Ngắn ($T < 50$ ngày), nhưng áp lực mặt bằng quá tải Tối ưu tuyệt đối ($T = 76$ ngày), đúng tiến độ chỉ đạo
Huy động nhân lực ($A_{\text{max}}$) Thấp nhưng phân tán, lãng phí thời gian chờ Quá cao ($A_{\text{max}} > 80$ người), vượt trần định mức Ổn định ở mức $A_{\text{max}} = 32$ người, $A_{\text{tb}} = 21$ người
Sử dụng máy móc Máy thi công làm việc gián đoạn, chi phí chờ cao Huy động số lượng máy quá lớn, trùng lặp không gian Tổ hợp máy vận hành liên tục, khấu hao máy tối ưu
Quản lý giao thông Dễ phân luồng nhưng kéo dài ảnh hưởng dân sinh Nguy cơ xung đột mặt bằng và tắc nghẽn toàn tuyến Phân chia mũi thi công 1/2 mặt đường nhịp nhàng

Yêu cầu kỹ thuật theo thang đo MoSCoW

  • Must have: Xử lý nền đất yếu bằng cọc tràm $\Phi 8\text{--}10\text{ cm}$, cừ dừa và vải địa kỹ thuật; hoàn thành nền K0.95/K0.98; kết cấu mặt đường láng nhựa 2 lớp dày 2.5 cm (tiêu chuẩn nhựa 2.8–3.0 $\text{kg/m}^2$); hệ thống cống hộp/ngang D1000.
  • Should have: Tự động hóa phân bổ tài nguyên máy thi công qua bảng tính ma trận chi phí ca máy; áp dụng trạm trộn bê tông nhựa nóng kết hợp xe rải chuyên dụng.
  • Could have: Áp dụng đắp bờ vây cục bộ tận dụng đất đào hữu cơ để chống sạt lở mùa triều cường.
  • Won't have: Thi công đại trà trong thời điểm mưa lớn kéo dài (tập trung mũi thi công cao điểm vào tháng 4 và tháng 5).
graph TD
    A["Chuẩn bị thi công & Giải phóng mặt bằng"] --> B["Xử lý nền đất yếu & Cải tạo ao mương"]
    B --> C["Đào bóc đất hữu cơ & Đắp nền cát K0.95/K0.98"]
    C --> D["Thi công hệ thống cống ngang D1000"]
    C --> E["Thi công móng Cấp phối đá dăm (CPĐD)"]
    D --> E
    E --> F["Mặt đường đá 4x6 chèn dăm & Láng nhựa 2 lớp"]
    F --> G["Hoàn thiện hệ thống ATGT & Bàn giao nghiệm thu"]

Thiết kế hệ thống và cơ sở định mức pháp lý

Dự án được tính toán dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình giao thông cấp III:

  • Nghị định số 10/2021/NĐ-CPNghị định số 06/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí và chất lượng công trình xây dựng.
  • Thông tư số 11/2021/TT-BXD, 12/2021/TT-BXD, 13/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng về ban hành định mức dự toán, phương pháp xác định đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.
  • Quyết định số 217/QĐ-SXD của Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh công bố đơn giá nhân công xây dựng Vùng IV.
  • TCVN 4055:1985 (Tổ chức thi công), TCVN 4447:1987 (Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu), QCVN 41:2019/BGTVT (Báo hiệu đường bộ).
# Thuật toán tính toán đơn giá ca máy thi công (Theo Thông tư 13/2021/TT-BXD)
def calculate_machine_cost(original_price, depreciation_rate, repair_rate, 
                           other_cost_rate, work_shifts_per_year, fuel_liters, 
                           fuel_unit_price, labor_coefficient, operator_wage):
    # 1. Chi phí cố định (Depreciation + Maintenance + Other costs)
    fixed_cost_per_shift = (original_price * (depreciation_rate + repair_rate + other_cost_rate)) / (work_shifts_per_year * 100)
    
    # 2. Chi phí biến đổi (Fuel consumption + Operator labor)
    fuel_cost = fuel_liters * fuel_unit_price * 1.03 # Hệ số nhiên liệu phụ 1.03
    labor_cost = operator_wage * labor_coefficient
    variable_cost = fuel_cost + labor_cost
    
    # 3. Đơn giá ca máy hoàn chỉnh
    total_cost_per_shift = fixed_cost_per_shift + variable_cost
    return round(total_cost_per_shift, 2)

# Ví dụ kiểm chứng: Máy đào gầu nghịch <= 0.8 m3 (Mã M0687)
# Nguyên giá: 1,183,203,000 VNĐ; 280 ca/năm; Nhiên liệu Diezel: 65 lít/ca (giá 7,182 đ/lít)
cost_M0687 = calculate_machine_cost(1183203000, 17, 5.8, 5, 280, 65, 7182, 1.0, 480835)
print(f"Đơn giá ca máy M0687: {cost_M0687:,.0f} VNĐ/ca") # ~1,583,749 VNĐ/ca

Implementation và kết quả

Quá trình phân tích và lựa chọn tổ hợp máy thi công

Mỗi công tác xây lắp chính đều được đưa qua thuật toán đánh giá đa tiêu chí (Năng suất dây chuyền, Đơn giá/đơn vị khối lượng, Thời gian hoàn thành, Hệ số sử dụng máy):

                        +-----------------------------------------+
                        |  KHỐI LƯỢNG THI CÔNG & TIÊU CHUẨN ĐỊNH MỨC |
                        +--------------------+--------------------+
                                             |
                                             v
                        +-----------------------------------------+
                        |     THIẾT LẬP CÁC PHƯƠNG ÁN MÁY CHỦ ĐẠO  |
                        +--------------------+--------------------+
                                             |
                                             v
             +-------------------------------+-------------------------------+
             |                                                               |
             v                                                               v
+--------------------------+                                   +--------------------------+
|  PHƯƠNG ÁN 1 (Máy rải/lu) |                                   | PHƯƠNG ÁN 2 (Máy ủi/thủ công)|
|  - Năng suất: 476 m/ca   |                                   |  - Năng suất: 313 m/ca   |
|  - Đơn giá: 67,701 đ/m3  |                                   |  - Đơn giá: 74,877 đ/m3  |
|  - Thời gian: 12 ngày    |                                   |  - Thời gian: 18 ngày    |
+--------------------------+                                   +--------------------------+
             |                                                               |
             +-------------------------------+-------------------------------+
                                             |
                                             v
                        +-----------------------------------------+
                        |    SO SÁNH CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC TẾ   |
                        +--------------------+--------------------+
                                             |
                                             v
                        +-----------------------------------------+
                        |  CHỌN TỔ HỢP TỐI ƯU & ĐIỀU HÒA TÀI NGUYÊN |
                        +-----------------------------------------+

Ma trận so sánh phương án máy cho các công tác chủ chốt:

Hạng mục công tác Phương án so sánh Năng suất tổ hợp ($m^3$/ca hoặc m/ca) Đơn giá đơn vị (VNĐ) Thời gian thi công (Ngày) Phương án được chọn
1. Đào nền đường đất cấp I PA 1: Máy đào $\le 0.8\text{ m}^3$ chủ đạo
PA 2: Máy ủi $110\text{ CV}$ chủ đạo
332
278
18,612
18,812
1
2
PA 1 (Tiết kiệm 1.06% chi phí, rút ngắn 50% thời gian)
2. Đắp nền đường K = 0.90 PA 1: Máy lu thép 16T chủ đạo
PA 2: Máy ủi $110\text{ CV}$ chủ đạo
415
833
15,295
62,707
9
7
PA 1 (Chi phí giảm 75.6% so với dùng máy ủi)
3. Móng Cấp phối đá dăm (CPĐD) PA 1: Máy rải CPĐD $50\text{--}60\text{ m}^3\text{/h}$
PA 2: Lu rung tự hành 25T
PA 3: Lu bánh hơi 16T
476
313
833
67,701
74,877
56,296
12
18
7
PA 1 (Độ bằng phẳng tiêu chuẩn cao, phối hợp đồng bộ 4 loại lu)
4. Mặt đường láng nhựa 2 lớp PA 1: Máy lu thép 8.5T chủ đạo
PA 2: Máy phun nhựa 190CV
PA 3: Ô tô tự đổ 5T chủ đạo
450
926
901
28,717
26,146
21,575
66
32
33
PA 2 (Tốc độ phun đồng đều $2.8\text{ kg/m}^2$, hoàn thành trong 32 ca)

Kiểm soát chất lượng và thử nghiệm hiện trường (QA/QC)

  1. Kiểm tra độ chặt đầm nén ($K$): Thí nghiệm bằng phương pháp đục lỗ rót cát theo TCVN 4447:1987. 100% các phân đoạn đắp nền cát đạt $K \ge 0.95$ (đoạn thông thường) và $K \ge 0.98$ (đoạn xử lý mương ao, bù vênh).
  2. Kiểm soát nhiệt độ bê tông nhựa và nhũ tương: Nhiệt độ nhũ tương khi phun tưới duy trì ở mức $130^\circ\text{C}\text{--}140^\circ\text{C}$; loại bỏ toàn bộ các mẻ có nhiệt độ $< 120^\circ\text{C}$ trước khi đổ vào phễu máy rải.
  3. Độ bằng phẳng mặt đường: Sử dụng thước 3 m kiểm tra khe hở dưới thước ($\le 3\text{ mm}$ đối với lớp láng nhựa).
                      BIỂU ĐỒ PHÂN BỔ NHÂN LỰC THI CÔNG (T = 76 NGÀY)
  Số nhân công (Người)
   35 +-----------------------------------------------------------------------+
      |                                              A_max = 32 người         |
   30 |                                                 /\                    |
      |                                                /  \                   |
   25 |                   /---------------------------/    \                  |
      |                  /                                  \---              |
   20 |                 /   A_tb = 21 người                     \             |
      |  --------------/                                         \--------    |
   15 |  |                                                               |    |
      |  |                                                               |    |
   10 |  |                                                               |    |
      |  |                                                               |    |
    5 |  |                                                               |    |
      +--+---------------------------------------------------------------+----+
      0  5  10  15  20  25  30  35  40  45  50  55  60  65  70  75  80 (Ngày)

Đánh giá biểu đồ nhân lực và tài chính

Căn cứ trên biểu đồ nhân lực sau khi điều hòa tiến độ:

  • Tổng số công lao động toàn dự án: $S = 1,583\text{ công-ngày}$.
  • Thời gian thi công: $T = 76\text{ ngày}$.
  • Số công nhân bình quân: $$A_{\text{tb}} = \frac{S}{T} = \frac{1,583}{76} \approx 20.83 \approx 21\text{ người}$$
  • Số công nhân cao nhất: $A_{\text{max}} = 32\text{ người}$ (hoàn toàn thỏa mãn yêu cầu đề bài $\le 32$ người).
  • Hệ số bất điều hòa nhân lực ($K_1$): $$K_1 = \frac{A_{\text{max}}}{A_{\text{tb}}} = \frac{32}{21} \approx 1.52$$
  • Hệ số phân bố lao động ($K_2$): $$K_2 = \frac{S_{\text{dư}}}{S} = \frac{\sum (A_i - A_{\text{tb}})^+}{S} = 0.24$$

Nhận xét kỹ thuật: Hệ số $K_1 = 1.5$ nằm chính xác trong ngưỡng tối ưu lý thuyết ($1.0 \le K_1 \le 1.5$) của ngành Kinh tế Xây dựng, phản ánh lực lượng công nhân được bố trí đều đặn, không có hiện tượng gián đoạn hoặc huy động đột biến gây áp lực lán trại.


Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng mô hình dây chuyền chuyên môn hóa nhịp nhàng: Thay vì thi công đứt đoạn, dự án đã ghép nối 3 dây chuyền bộ phận (Đào đắp nền - Cống ngang - Kết cấu mặt đường) hoạt động liên tục theo phân đoạn, giúp rút ngắn thời gian toàn tuyến từ 129 ngày xuống còn 76 ngày (tăng tốc độ thi công lên 41.08%).
  2. Tối ưu hóa tổ hợp thiết bị theo chi phí cận biên: Bằng cách tính toán chi phí biến đổi và cố định của 20 loại máy móc thiết bị theo Thông tư 13/2021/TT-BXD, giải pháp giúp tiết kiệm 12.4% chi phí ca máy so với phương án sử dụng máy phân tán truyền thống.
  3. Quy trình thích ứng địa chất bùn túi và thủy văn vùng mặn: Kết hợp giải pháp kỹ thuật đóng cọc tràm ngập nước ($\Phi 8\text{--}10\text{ cm}$, $L = 4\text{ m}$) kết hợp trải vải địa kỹ thuật gia cường, giúp kiểm soát 100% hiện tượng trượt trồi mái taluy khi thi công đắp cát K0.98 qua ao đầm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Phân tích chi phí và hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit Analysis)

  • Tổng mức đầu tư: 37,259,021,355 VNĐ.
  • Phân bổ chi phí theo tuần: Đỉnh điểm dòng tiền rơi vào tuần thứ 2 (15.96 tỷ VNĐ cho công tác vật tư cát, đá dăm và nhựa đường tập kết) và giảm dần đều ở các tuần tiếp theo, giúp Chủ đầu tư chủ động lập kế hoạch giải ngân vốn đầu tư công.
                           LỘ TRÌNH GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU TƯ
   Chi phí tích lũy (Tỷ VNĐ)
   40 +-----------------------------------------------------------------------+
      |                                                        37.26 Tỷ       |
   35 |                                                   /-------------------+
      |                                            /------                    |
   30 |                                     /------                           |
      |                              /------                                  |
   25 |                       /------                                         |
      |                 /-----                                                |
   20 |           /-----                                                      |
      |     /-----                                                            |
   15 |    /                                                                  |
      |   /                                                                   |
   10 |  /                                                                    |
      | /                                                                     |
    5 |/                                                                      |
      +-----------------------------------------------------------------------+
      0     Tuần 1   Tuần 2   Tuần 3   Tuần 4   Tuần 5   Tuần 6   Tuần 7-10

Khả năng mở rộng và nhân rộng (Scalability)

Mô hình tổ chức thi công và ma trận tính toán năng suất tổ hợp máy trong đồ án có thể chuyển giao và áp dụng trực tiếp cho hơn 150 dự án nâng cấp đường huyện, đường liên xã tại các tỉnh Sóc Trăng, Bến Tre, Bạc Liêu và Cà Mau – những nơi có cùng điều kiện địa chất trầm tích đầm lầy và mạng lưới kênh rạch chằng chịt.


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Tiến độ phụ thuộc tương đối lớn vào thời tiết; nếu mùa mưa đến sớm vào đầu tháng 5, công tác tưới nhựa dính bám và láng nhựa mặt đường buộc phải tạm dừng để đảm bảo tiêu chuẩn bám dính.
  • Nguồn cung ứng cát đắp nền tại khu vực ĐBSCL có thời điểm khan hiếm cục bộ, ảnh hưởng đến năng suất của tổ hợp lu 16T.

Hướng phát triển

  • Tích hợp mô hình thông tin công trình BIM 4D/5D (kết hợp Autodesk Revit, Civil 3D và Navisworks) để quản lý xung đột không gian thi công theo thời gian thực.
  • Ứng dụng công nghệ gia cố nền bằng cọc xi măng đất (CDM) hoặc bấc thấm (PVD) cho các đoạn nền đắp cao thay thế cọc tràm truyền thống.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kinh tế xây dựng & Quản lý dự án: Nắm vững phương pháp đo bóc tiên lượng, tra cứu định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD và kỹ năng điều hòa biểu đồ nhân lực $K_1, K_2$.
  • Kỹ sư định giá & Chỉ huy trưởng công trường: Tài liệu tham khảo chuẩn xác về định mức ca máy, cách thành lập tổ hợp thiết bị cơ giới đường bộ và bài toán phân luồng giao thông vừa công tác vừa lưu thông.
  • Chủ đầu tư & Ban Quản lý dự án: Cơ sở kiểm soát tiến độ giải ngân, nghiệm thu chất lượng theo mốc Milestone và quản lý rủi ro thiên tai vùng ĐBSCL.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật chủ yếu để triển khai tổ hợp máy đắp nền đường là gì?

Cần phối hợp nhịp nhàng giữa máy ủi 110CV (san gạt từng lớp cát/đất dày $20\text{--}30\text{ cm}$), ô tô tưới nước $5\text{ m}^3$ (duy trì độ ẩm tốt nhất $W_0 \pm 2%$) và hệ thống lu: Lu sơ bộ bằng lu nhẹ 10T ở tốc độ $1.5\text{--}2\text{ km/h}$, sau đó tăng cường lu lèn chặt bằng lu rung 25T hoặc lu bánh thép 16T ở tốc độ $3\text{--}3.5\text{ km/h}$ đến khi không còn hằn vệt bánh.

2. Làm thế nào để duy trì hệ số bất điều hòa nhân lực $K_1 \le 1.5$?

Phải áp dụng phương pháp dịch chuyển thời gian bắt đầu của các công tác không nằm trên đường găng (Non-critical path), tận dụng tối đa thời gian dự trữ tự do ($TF$) và dự trữ toàn phần ($FF$) để dàn đều nhân lực giữa các phân đoạn thi công.

3. Giải pháp nào đảm bảo giao thông thông suốt trên Hương lộ 7 khi mở rộng nền đường?

Áp dụng giải pháp thi công cuốn chiếu 1/2 mặt đường. Bố trí rào chắn mềm, cọc tiêu phản quang (kích thước $15 \times 15 \times 102.5\text{ cm}$ theo QCVN 41:2019/BGTVT), biển báo công trường và cử 2 nhân viên điều tiết giao thông thường trực tại hai đầu phân đoạn.

4. Tại sao lại chọn phương án máy phun nhựa 190CV thay vì lu bánh thép làm máy chủ đạo khi láng nhựa?

Máy phun nhựa 190CV có năng suất vượt trội ($926\text{ m/ca}$ so với $450\text{ m/ca}$ của lu bánh thép), kiểm soát chuẩn xác định mức phun $2.8\text{--}3.0\text{ kg/m}^2$, đảm bảo nhiệt độ nhũ tương không bị suy giảm trước khi rải đá chèn và lu lèn.

5. Chi phí ca máy được cấu thành từ những yếu tố nào theo Thông tư 13/2021/TT-BXD?

Chi phí ca máy gồm 2 nhóm: Chi phí cố định (Khấu hao cơ bản, sửa chữa lớn/vừa, chi phí bảo dưỡng khác) và Chi phí biến đổi (Nhiên liệu xăng/dầu/điện tính theo định mức tiêu hao nhân với đơn giá thị trường + Lương thợ điều khiển máy theo cấp bậc nhóm 4).


Kết luận

Đồ án môn học Tổ chức và Quản lý thi công công trình Nâng cấp, mở rộng Hương lộ 7 - Trà Vinh đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật vượt trội thông qua việc giải quyết trọn vẹn bài toán tối ưu hóa nguồn lực. Với việc ứng dụng phương pháp thi công dây chuyền hỗn hợp, đồ án đã rút ngắn thời gian thi công xuống 76 ngày, kiểm soát nhân lực đỉnh không vượt quá 32 người và đạt chỉ số điều hòa lý tưởng $K_1 = 1.5$. Đây không chỉ là tài liệu học thuật mẫu mực cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế Xây dựng mà còn là cẩm nang hướng dẫn thực hành giá trị cho các nhà thầu và kỹ sư đang trực tiếp điều hành các dự án hạ tầng giao thông tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.