Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chương trình đào tạo chuyên ngành Kinh tế Xây dựng thuộc Khoa Kinh tế Vận tải, Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh, học phần "Thiết kế môn học định mức kỹ thuật và định giá sản phẩm xây dựng" đóng vai trò là học phần chuyên môn then chốt. Học phần yêu cầu sinh viên vận dụng toàn bộ hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật và phương pháp định giá hiện hành để thực hiện đo bóc khối lượng chi tiết và xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

Đề tài thiết kế môn học được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Đỗ Thị Đan Vân, do sinh viên lớp KX22SG thực hiện trong giai đoạn từ ngày 27/11/2023 (ngày nhận nhiệm vụ) đến ngày 08/01/2024 (ngày hoàn thành nộp đồ án).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể của đồ án bao gồm:

  • Công trình nghiên cứu: Nhà dân dụng 04 (Mã đề: NHA 04).
  • Loại và cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp III.
  • Loại thiết kế: Thiết kế 2 bước.
  • Hình thức thẩm định: Tự thẩm định.
  • Địa điểm xây dựng: Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
  • Thuế suất thuế giá trị gia tăng (VAT): 8%.
  • Thời điểm lập dự toán: Tính toán tại thời điểm nhận nhiệm vụ thiết kế môn học (tháng 11/2023 – tháng 01/2024).
  • Nhiệm vụ nghiên cứu và hồ sơ thực hiện:
    1. Thuyết minh dự toán thiết kế công trình.
    2. Bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình ($G_{xd}, G_{tb}, G_{qlda}, G_{tv}, G_k, G_{dp}$).
    3. Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng công trình ($G_{xd}$).
    4. Bảng tiên lượng (Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng).
    5. Bảng tổng hợp vật liệu (VL), nhân công (NC), máy thi công (MTC).
    6. Bảng phân tích hao phí vật tư.
    7. Bảng tổng hợp chi phí vật liệu.
    8. Bảng tổng hợp chi phí nhân công.
    9. Bảng tổng hợp chi phí máy thi công.
    10. Bảng tính cước vận chuyển vật liệu (nếu có).
    11. Bảng tính giá ca máy.
    12. Bảng tính lương nhân công.
    13. Bảng tính chi tiết khối lượng.
    14. Bảng tính chi phí dự phòng.
    15. Bảng đơn giá dự thầu.
    16. Bảng đơn giá chi tiết.
    17. Thu thập công văn, thông báo giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và căn cứ định mức

Đồ án thiết lập dự toán dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thông tư hướng dẫn của các bộ ngành trung ương và các quyết định công bố đơn giá của địa phương:

  • Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
  • Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
  • Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  • Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức xây dựng.
  • Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
  • Thông tư số 27/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng.
  • Quyết định số 698/QĐ-UBND ngày 31/03/2020 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
  • Quyết định số 697/QĐ-UBND ngày 31/03/2020 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
  • Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/03/2019 của Bộ Công Thương về việc điều chỉnh giá bán điện bình quân và quy định giá bán điện.
  • Quyết định số 3555/QĐ-UBND năm 2016 của UBND tỉnh Khánh Hòa về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thành phố Nha Trang.
  • Thông báo giá vật liệu xây dựng tháng 9 và tháng 10 năm 2023 của Liên Sở Tài chính – Xây dựng tỉnh Khánh Hòa.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý

  1. Phương pháp đo bóc khối lượng: Thực hiện bóc tách khối lượng từng cấu kiện (móng, cột, dầm, sàn, cầu thang, tường xây, lớp trát, ốp lát, sơn bả, cửa) từ bản vẽ thiết kế công trình Nhà 04 theo các quy tắc tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD.
  2. Phương pháp phân tích đơn giá trực tiếp: Xác định mức hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD; kết hợp với đơn giá vật tư từ thông báo giá Khánh Hòa để hình thành chi phí trực tiếp ($T$).
  3. Phương pháp tính giá ca máy và lương nhân công: Xác định hệ số cấp bậc thợ, mức lương cơ sở nhóm 1 và nhóm 2; tính toán nguyên giá, định mức khấu hao, sửa chữa, tiêu hao năng lượng (điện, dầu diezel, xăng) và chi phí thợ điều khiển để xây dựng bảng giá ca máy chi tiết theo Thông tư 13/2021/TT-BXD.
  4. Phương pháp lập chi phí gián tiếp, chi phí quản lý dự án, tư vấn và dự phòng: Áp dụng định mức tỷ lệ phần trăm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD và Thông tư số 12/2021/TT-BXD cho công trình dân dụng cấp III; tính toán chi phí dự phòng phát sinh khối lượng ($G_{dp1} = 5%$) và dự phòng trượt giá ($G_{dp2}$).
  5. Công cụ ứng dụng: Sử dụng Microsoft Excel và các phần mềm dự toán chuyên ngành để lập bảng biểu và tính toán liên kết.

Nội dung chính theo từng chương

Thuyết minh và cơ sở lập dự toán công trình Nhà Dân dụng 04

Thuyết minh làm rõ các căn cứ pháp lý, quy mô công trình Nhà 04 tại TP. Nha Trang, loại hình công trình dân dụng cấp III với hình thức thiết kế 2 bước và cơ chế tự thẩm định. Tài liệu công bố giá trị tổng dự toán làm tròn là 1.168.268.000 đồng, thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng thống nhất ở mức 8%.

Bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình

Bảng tổng hợp hợp nhất 6 nhóm chi phí cấu thành tổng mức đầu tư/dự toán xây dựng công trình theo quy định của Nghị định 10/2021/NĐ-CP:

STT Khoản mục chi phí Ký hiệu Cách tính / Định mức Giá trị trước thuế (đồng) Thuế GTGT 8% (đồng) Giá trị sau thuế (đồng)
1 Chi phí xây dựng $G_{xd}$ Bảng TH kinh phí hạng mục 792.879.134 63.430.331 856.309.464
2 Chi phí thiết bị $G_{tb}$ Bảng TH chi phí thiết bị - - -
3 Chi phí quản lý dự án $G_{qlda}$ 3,446% $\times (G_{xd} + G_{tb})$ 27.322.615 2.185.809 29.508.424
4 Chi phí tư vấn ĐTXD $G_{tv}$ Tổng các mục 4.1 đến 4.6 63.463.990 5.077.118 68.541.108
4.1 - Thiết kế bản vẽ thi công $G_{tkbv}$ 3,410% $\times G_{xd}$ (Bảng 2.13 TT12) 27.037.178 2.162.974 29.200.152
4.2 - Thẩm tra thiết kế XD $G_{tttkkt}$ 0,258% $\times G_{xd}$ (Bảng 2.16 TT12) 2.045.628 163.650 2.209.278
4.3 - Thẩm tra dự toán $G_{ttdt}$ 0,250% $\times G_{xd}$ (Bảng 2.17 TT12) 2.000.000 160.000 2.160.000
4.4 - Lập HSMT, ĐGHSDT xây dựng $G_{lcnt}$ 0,432% $\times$ Gói thầu (Bảng 2.19 TT12) 3.425.238 274.019 3.699.257
4.5 - Giám sát thi công XD $G_{gstcxd}$ 3,285% $\times G_{xd}$ (Bảng 2.21 TT12) 26.046.080 2.083.686 28.129.766
4.6 - Lập HSMT, ĐGHSDT vật tư/TB $G_{lcldtb}$ 0,367% $\times G_{xd}$ (Bảng 2.20 TT12) 2.909.866 232.789 3.142.655
5 Chi phí khác $G_k$ Tổng mục 5.1 và 5.2 2.576.857 206.149 2.783.006
5.1 - Thẩm định thiết kế $G_{tttk_BTC}$ 0,165% $\times G_{xd}$ (TT 27/2023/TT-BTC) 1.308.251 104.660 1.412.911
5.2 - Thẩm định dự toán $G_{ttdt_BTC}$ 0,160% $\times G_{xd}$ (TT 27/2023/TT-BTC) 1.268.607 101.489 1.370.096
6 Chi phí dự phòng $G_{dp}$ $G_{dp1} + G_{dp2}$ 44.312.130 3.544.970 211.126.225
6.1 - Dự phòng yếu tố phát sinh KL $G_{dp1}$ 5,000% $\times (G_{xd}+G_{tb}+G_{qlda}+G_{tv}+G_k)$ 44.312.130 3.544.970 47.857.100
6.2 - Dự phòng yếu tố trượt giá $G_{dp2}$ Bảng tính chi phí dự phòng - - 163.269.125
Tổng Tổng cộng dự toán $G_{tmdt1}$ Tổng các chi phí 930.554.726 74.444.377 1.168.268.228
Làm tròn $G_{tmdt}$ 1.168.268.000

Bảng tổng hợp kinh phí hạng mục Nhà 04

Bảng phân tích cơ cấu chi phí hình thành nên chi phí xây dựng trước và sau thuế của hạng mục:

  • Chi phí trực tiếp ($T$): $510.983.454$ đồng (Vật liệu) + $148.586.228$ đồng (Nhân công) + $18.107.688$ đồng (Máy thi công) = 677.677.369 đồng.
  • Chi phí gián tiếp ($GT$): Tổng cộng 73.866.833 đồng, bao gồm:
    • Chi phí chung ($C$): $T \times 7,3% = 49.470.448$ đồng.
    • Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công ($LT$): $T \times 1,1% = 7.454.451$ đồng.
    • Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế ($TT$): $T \times 2,5% = 16.941.934$ đồng.
  • Thu nhập chịu thuế tính trước ($TL$): $(T + GT) \times 5,5% = 41.334.931$ đồng.
  • Chi phí xây dựng trước thuế ($G$): $T + GT + TL = 792.879.134$ đồng.
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT 8%): $G \times 8% = 63.430.331$ đồng.
  • Chi phí xây dựng sau thuế ($G_{xd}$): 856.309.464 đồng.

Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng và phân tích hao phí

Hồ sơ phân loại khối lượng công tác xây dựng thành hai phân khu chính:

1. Phần kết cấu:

  • Công tác đất: Đào móng bằng máy đào $0,8\text{ m}^3$ đất cấp II (mã AB.25112); đào đất móng băng thủ công sâu $\le 2\text{ m}$ (mã AB.11322 - $12,010\text{ m}^3$); đắp cát công trình bằng máy đầm cóc $70\text{ kg}$ độ chặt $K=0,98$ (mã AB.66144 - $2,137\times 100\text{ m}^3$). Tổng kinh phí công tác đất: Vật liệu $26.075.060$ đồng, Nhân công $5.061.885$ đồng, Máy $3.970.026$ đồng.
  • Công tác bê tông: Bê tông lót móng M100 đá 4x6 (mã AF.11111 - $7,049\text{ m}^3$); bê tông móng M250 đá 1x2 bơm tự hành (mã AF.31114/AF.6053 - $10,322\text{ m}^3$); bê tông cột M250 đá 1x2 (mã AF.32224 - $4,323\text{ m}^3$); bê tông xà dầm giằng M250 (mã AF.32314 - $8,171\text{ m}^3$); bê tông sàn M250 (mã AF.32314 - $20,288\text{ m}^3$); bê tông cầu thang M250 (mã AF.12614 - $1,878\text{ m}^3$). Tổng kinh phí bê tông: Vật liệu $113.365.452$ đồng, Nhân công $14.329.120$ đồng, Máy $7.778.460$ đồng.
  • Công tác ván khuôn: Ván khuôn gỗ móng (AF.81121); ván khuôn gỗ giằng móng, dầm (AF.81141); ván khuôn gỗ cột (AF.81132); ván khuôn ván ép công nghiệp khung xương giáo ống cho mái (AF.83111) và cầu thang (AF.81161). Tổng kinh phí ván khuôn: Vật liệu $21.913.037$ đồng, Nhân công $19.144.151$ đồng, Máy $495.511$ đồng.
  • Công tác cốt thép: Gia công lắp dựng thép móng, cột, xà dầm, sàn mái, cầu thang với các dải đường kính $\le 10\text{ mm}$, $\le 18\text{ mm}$, $> 18\text{ mm}$ (các mã từ AF.61110 đến AF.61822). Tổng kinh phí cốt thép: Vật liệu $74.049.965$ đồng, Nhân công $8.960.728$ đồng, Máy $1.715.951$ đồng.

2. Phần kiến trúc:

  • Xây, trát: Xây tường gạch ống $8\times 8\times 18\text{ cm}$ câu gạch thẻ $4\times 8\times 19\text{ cm}$ vữa XM M75 (AE.64123 - $42,578\text{ m}^3$); xây tường thẳng dày $\le 10\text{ cm}$ (AE.63123); xây gạch thẻ kết cấu khác (AE.54123); trát tường ngoài dày $1,5\text{ cm}$ (AK.21123 - $223,201\text{ m}^2$); trát tường trong dày $1,5\text{ cm}$ (AK.21223 - $304,403\text{ m}^2$); trát xà dầm (AK.23113 - $58,54\text{ m}^2$); trát trần (AK.23213 - $107,68\text{ m}^2$). Tổng kinh phí xây trát: Vật liệu $118.639.728$ đồng, Nhân công $64.752.426$ đồng, Máy $3.479.345$ đồng.
  • Bả, sơn nước: Bả bột bả tường ngoài, tường trong, dầm cột trần ngoài; sơn 1 nước lót 2 nước phủ ngoại thất và nội thất (AK.82510, AK.82520, AK.84114, AK.84112). Tổng kinh phí: Vật liệu $97.514.440$ đồng, Nhân công $22.466.956$ đồng.
  • Lát nền, ốp tường: Lát nền gạch ceramic $600\times 600$ vữa XM M75 ($94,24\text{ m}^2$); lát gạch ceramic $300\times 300$ ($3,375\text{ m}^2$); ốp tường gạch ceramic $300\times 600$ ($77,58\text{ m}^2$); lát đá granit bậc cầu thang ($18,02\text{ m}^2$), bậc tam cấp ($8,96\text{ m}^2$), mặt bệ ($2,87\text{ m}^2$). Tổng kinh phí: Vật liệu $65.363.573$ đồng, Nhân công $11.165.214$ đồng, Máy $730.943$ đồng.
  • Cửa, vách: Gia công lắp dựng cửa đi nhôm Xingfa hệ 55 kính cường lực $8\text{ mm}$ ($9,12\text{ m}^2$), cửa panel gỗ ($16,26\text{ m}^2$), cửa sổ nhôm Xingfa hệ 55 kính cường lực $8\text{ mm}$ ($17,23\text{ m}^2$). Tổng kinh phí: Vật liệu $331.320$ đồng, Nhân công $2.705.748$ đồng.

Xác định đơn giá vật liệu, nhân công và giá ca máy

1. Đơn giá vật liệu chính tại TP. Nha Trang, Khánh Hòa:

  • Thép tròn các loại: $D \le 10\text{ mm}$ ($17.215\text{ đ/kg}$), $D \le 18\text{ mm}$ ($17.985\text{ đ/kg}$), $D > 10\text{ mm}$ và $> 18\text{ mm}$ ($17.985\text{ đ/kg}$) từ Công ty TNHH MTV Thép VAS Việt Mỹ.
  • Xi măng PCB30 ($1.480\text{ đ/kg}$), xi măng trắng ($3.875\text{ đ/kg}$).
  • Gạch ống $8\times 8\times 18\text{ cm}$ ($1.300\text{ đ/viên}$), gạch thẻ và gạch chỉ $4\times 8\times 19\text{ cm}$ ($700\text{ đ/viên}$).
  • Cát vàng ($180.000\text{ đ/m}^3$), cát đổ nền ($100.000\text{ đ/m}^3$), cát mịn ($150.000\text{ đ/m}^3$).
  • Đá $1\times 2$ ($260.000\text{ đ/m}^3$), đá $4\times 6$ ($210.000\text{ đ/m}^3$).
  • Đá Granit tự nhiên ($407.000\text{ đ/m}^2$), gạch ceramic $600\times 600$ ($236.000\text{ đ/m}^2$), gạch ốp tường ($224.000\text{ đ/m}^2$).
  • Sơn phủ ngoại thất ($486.000\text{ đ/lít}$), sơn phủ nội thất ($368.000\text{ đ/lít}$), sơn lót ngoại thất ($559.000\text{ đ/lít}$), sơn lót nội thất ($173.600\text{ đ/lít}$).

2. Đơn giá nhân công (Quyết định 698/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa):

  • Nhóm 1 (Công nhân xây dựng):
    • Bậc 3,0/7 (hệ số 1,39): $178.322\text{ đ/công}$
    • Bậc 3,5/7 (hệ số 1,52 - mức lương bình quân): $195.000\text{ đ/công}$
    • Bậc 4,0/7 (hệ số 1,65): $211.678\text{ đ/công}$
    • Bậc 4,5/7 (hệ số 1,795): $230.280\text{ đ/công}$
  • Nhóm 2:
    • Bậc 3,5/7 (hệ số 1,52 - mức lương bình quân): $211.250\text{ đ/công}$
    • Bậc 4,0/7 (hệ số 1,65): $229.317\text{ đ/công}$

3. Bảng tính giá ca máy (Thông tư 13/2021/TT-BXD):

Dựa trên giá nhiên liệu gồm Xăng RON 92 ($21.006\text{ đ/lít}$), Dầu Diezel 0.05S ($19.368\text{ đ/lít}$), Điện ($2.033\text{ đ/kWh}$):

  • Xe bơm bê tông tự hành $50\text{ m}^3/\text{h}$ (thợ $1\times 1/4 + 1\times 3/4$ lái xe): $3.788.632\text{ đ/ca}$
  • Cần trục tháp 25T (thợ $1\times 3/7 + 1\times 6/7$ lái máy): $2.987.716\text{ đ/ca}$
  • Vận thăng lồng 3T: $807.796\text{ đ/ca}$
  • Vận thăng 0,8T: $423.966\text{ đ/ca}$
  • Máy hàn điện 23kW: $388.172\text{ đ/ca}$
  • Máy đầm đất cầm tay 70kg: $354.642\text{ đ/ca}$
  • Máy trộn bê tông 250l: $295.776\text{ đ/ca}$
  • Máy trộn vữa 150l: $269.308\text{ đ/ca}$
  • Máy cắt uốn cốt thép 5kW: $255.902\text{ đ/ca}$
  • Máy đầm dùi 1,5kW: $251.044\text{ đ/ca}$
  • Máy đầm bàn 1kW: $246.783\text{ đ/ca}$
  • Máy cắt gạch đá 1,7kW: $28.348\text{ đ/ca}$

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán tổng thể

Tổng giá trị dự toán xây dựng công trình Nhà Dân dụng 04 tại TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa được xác định cụ thể như sau:

  • Tổng dự toán sau thuế (chưa làm tròn): $1.168.268.228$ đồng.
  • Tổng giá trị dự toán phê duyệt (làm tròn): 1.168.268.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ một trăm sáu mươi tám triệu hai trăm sáu mươi tám nghìn đồng chẵn).

Cơ cấu phân bổ chi phí trong tổng dự toán:

  • Chi phí xây dựng ($G_{xd}$ sau thuế): $856.309.464$ đồng (chiếm tỷ trọng $73,30%$).
  • Chi phí dự phòng ($G_{dp}$ sau thuế): $211.126.225$ đồng (chiếm tỷ trọng $18,07%$, trong đó dự phòng trượt giá là $163.269.125$ đồng và dự phòng phát sinh là $47.857.100$ đồng).
  • Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng ($G_{tv}$ sau thuế): $68.541.108$ đồng (chiếm tỷ trọng $5,87%$).
  • Chi phí quản lý dự án ($G_{qlda}$ sau thuế): $29.508.424$ đồng (chiếm tỷ trọng $2,53%$).
  • Chi phí khác ($G_k$ sau thuế): $2.783.006$ đồng (chiếm tỷ trọng $0,24%$).

Đóng góp thực tiễn của đồ án

  1. Chuẩn hóa quy trình đo bóc và áp giá theo hệ thống Thông tư 2021: Đồ án thể hiện việc áp dụng đầy đủ và chính xác các hướng dẫn mới nhất tại thời điểm lập của Bộ Xây dựng (Thông tư 11/2021/TT-BXD, Thông tư 12/2021/TT-BXD, Thông tư 13/2021/TT-BXD) và Bộ Tài chính (Thông tư 27/2023/TT-BTC) vào một công trình dân dụng cụ thể.
  2. Chi tiết hóa hệ thống định mức tiêu hao: Thiết lập bộ dữ liệu hao phí chi tiết từ cấp phối vật liệu (bê tông lót M100, bê tông kết cấu M250, vữa xây trát M75), bảng tính toán chi phí nhân công theo từng bậc thợ và bảng phân tích đơn giá ca máy vận hành theo giá nhiên liệu thực tế.
  3. Mối liên kết hồ sơ dự toán: Hoàn thiện trọn vẹn chuỗi bảng tính từ bảng diễn giải khối lượng chi tiết $\rightarrow$ bảng tổng hợp khối lượng $\rightarrow$ bảng phân tích hao phí $\rightarrow$ bảng giá vật tư $\rightarrow$ bảng tổng hợp kinh phí hạng mục $\rightarrow$ bảng tổng hợp dự toán công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi hạng mục: Hồ sơ dự toán tập trung chủ yếu vào phần kết cấu và kiến trúc hoàn thiện của công trình Nhà 04; chi phí thiết bị ($G_{tb}$) chưa phát sinh trong đề bài; các hệ thống kỹ thuật công trình như cơ điện (MEP), cấp thoát nước, thông gió, điều hòa không khí và phòng cháy chữa cháy chưa được bóc tách chi tiết trong phạm vi đồ án môn học này.
  • Phạm vi tính cước vận chuyển: Chi phí vật liệu áp dụng theo giá công bố tại hiện trường xây lắp trên địa bàn TP. Nha Trang của Sở Xây dựng; chưa lập bảng tính cước vận chuyển cơ giới/thủ công cự ly nâng cao riêng biệt cho từng nguồn mỏ.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Bổ sung đo bóc khối lượng và lập dự toán cho hệ thống cơ điện (MEP); cập nhật dự báo biến động giá theo chỉ số giá xây dựng qua các quý tiếp theo của tỉnh Khánh Hòa; nghiên cứu lập hồ sơ dự thầu và phân tích hiệu quả tài chính dự án hoàn chỉnh.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo thực hành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế Xây dựng, Quản lý Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại các trường đại học khối kỹ thuật khi thực hiện đồ án môn học Định mức kỹ thuật, Đồ án Định giá sản phẩm xây dựng, Đồ án Lập dự toán công trình hoặc Khóa luận tốt nghiệp.
  • Giảng viên và người học cần tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng bảng tính lương nhân công theo Quyết định 698/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa, bảng tính giá ca máy theo Thông tư 13/2021/TT-BXD và phương pháp xác định chi phí tư vấn, quản lý dự án theo Thông tư 12/2021/TT-BXD.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng giá trị dự toán xây dựng công trình Nhà Dân dụng 04 được duyệt là bao nhiêu?

Tổng giá trị dự toán xây dựng công trình Nhà Dân dụng 04 tại TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (sau thuế VAT 8% và làm tròn) là 1.168.268.000 đồng (giá trị trước làm tròn là $1.168.268.228$ đồng).

2. Chi phí trực tiếp của hạng mục công trình gồm những khoản mục nào và giá trị bao nhiêu?

Chi phí trực tiếp ($T$) có tổng giá trị là 677.677.369 đồng, cấu thành từ 3 khoản mục:

  • Chi phí vật liệu ($VL$): $510.983.454$ đồng.
  • Chi phí nhân công ($NC$): $148.586.228$ đồng.
  • Chi phí máy thi công ($M$): $18.107.688$ đồng.

3. Tỷ lệ phần trăm các chi phí gián tiếp trong dự toán được xác định như thế nào?

Chi phí gián tiếp ($GT$) bằng 73.866.833 đồng, được tính theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí trực tiếp ($T$) đối với công trình dân dụng:

  • Chi phí chung ($C$): $7,3% \times T = 49.470.448$ đồng.
  • Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công ($LT$): $1,1% \times T = 7.454.451$ đồng.
  • Chi phí công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế ($TT$): $2,5% \times T = 16.941.934$ đồng.

4. Mức lương nhân công bình quân dùng làm căn cứ tính toán trong đồ án là bao nhiêu?

Theo Quyết định số 698/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa:

  • Mức lương bình quân công nhân xây dựng Nhóm 1 (bậc 3,5/7) là 195.000 đồng/công.
  • Mức lương bình quân công nhân xây dựng Nhóm 2 (bậc 3,5/7) là 211.250 đồng/công.

5. Chi phí dự phòng của công trình gồm những thành phần nào và tổng giá trị là bao nhiêu?

Chi phí dự phòng ($G_{dp}$) sau thuế của công trình là 211.126.225 đồng, gồm hai yếu tố:

  • Dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh ($G_{dp1}$): Tính bằng $5,0%$ chi phí xây dựng, QLDA, tư vấn và chi phí khác trước thuế, giá trị sau thuế là 47.857.100 đồng.
  • Dự phòng cho yếu tố trượt giá ($G_{dp2}$): 163.269.125 đồng.

Kết luận

Đồ án môn học "Thiết Kế Môn Học Định Mức Kỹ Thuật Và Định Giá Sản Phẩm Xây Dựng" của sinh viên chuyên ngành Kinh tế Xây dựng, Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh đã thực hiện hoàn chỉnh quy trình đo bóc khối lượng và lập dự toán chi tiết cho công trình Nhà dân dụng 04 tại TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Nghiên cứu đã vận dụng đúng hệ thống pháp lý gồm Nghị định 10/2021/NĐ-CP, Thông tư 11/2021/TT-BXD, Thông tư 12/2021/TT-BXD, Thông tư 13/2021/TT-BXD và các quyết định đơn giá của địa phương để xác định tổng mức dự toán công trình là 1.168.268.000 đồng. Toàn bộ hệ thống bảng biểu từ phân tích hao phí vật tư, tính giá ca máy, lương nhân công đến tổng hợp kinh phí hạng mục đều được liên kết nhất quán, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.