Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động đầu tư xây dựng và phát triển đô thị luôn đóng vai trò đòn bẩy chiến lược, thường chiếm hơn 70% tổng vốn đầu tư phát triển của toàn xã hội tại Việt Nam. Trong cơ cấu quản lý dự án, hệ thống định mức và giá xây dựng công trình là công cụ cốt lõi để xác định tổng mức đầu tư, lập dự toán, định giá gói thầu và thanh quyết toán hợp đồng. Tuy nhiên, hệ thống định mức hiện hành bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn: định mức chậm cập nhật so với công nghệ thi công hiện đại, đơn giá chưa phản ánh đúng quy luật thị trường và thiếu hụt hệ thống cơ sở dữ liệu số chuẩn xác. Thực trạng này làm gia tăng nguy cơ thất thoát từ 10% đến 15% nguồn vốn đầu tư công và gây kéo dài tiến độ thực hiện dự án.

Nhằm tháo gỡ khó khăn mang tính cấp bách của ngành, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án Hoàn thiện hệ thống định mức và giá xây dựng theo Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày 18/12/2017, tiếp nối bằng Quyết định số 220/QĐ-BXD ngày 27/02/2018 của Bộ Xây dựng. Trong bối cảnh chuyển đổi đó, đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Xây dựng tập trung nhận diện, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 20 nhân tố tác động đến quá trình xây dựng hệ thống định mức, giá xây dựng công trình. Nghiên cứu thực hiện khảo sát thực chứng từ tháng 02/2018 đến tháng 06/2018 tại khu vực phía Nam và các đô thị lớn. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học xác đáng, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí đầu tư xây dựng, tạo lập môi trường đấu thầu minh bạch và hạn chế lãng phí ngân sách quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý chi phí xây dựng theo cơ chế thị trường, bám sát các quy định pháp luật trọng tâm như Nghị định số 99/2007/NĐ-CP, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP và Nghị định số 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Ba khái niệm nền tảng xuyên suốt bao gồm: định mức dự toán xây dựng (mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công trên một đơn vị khối lượng), đơn giá xây dựng công trình (đơn giá chi tiết và giá tổng hợp) và hệ thống chỉ số giá thị trường.

Khung phân tích thống kê ứng dụng Lý thuyết phân tích thành phần chính (PCA) kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo chuẩn học thuật của Hair và cộng sự (2006). Mô hình nghiên cứu phân loại 20 biến độc lập thành 4 nhóm nhân tố chính: nhóm nguồn nhân lực, nhóm năng lực quản lý, nhóm môi trường bên ngoài và nhóm nhân tố khách quan. Biến phụ thuộc là mức độ hoàn thiện hệ thống định mức và giá xây dựng, được đo lường qua 4 chỉ báo phản ánh cơ sở dữ liệu, định mức chuyên ngành, dịch vụ công ích và phương pháp định giá thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa định tính và định lượng qua hai giai đoạn chặt chẽ:

Giai đoạn định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận tay đôi chuyên sâu với 15 chuyên gia có thâm niên thuộc Viện Khoa học Kinh tế Xây dựng và phòng Kinh tế Xây dựng thuộc các Sở Xây dựng (Đồng Nai, Lâm Đồng, Đà Nẵng, Quảng Trị, Bà Rịa - Vũng Tàu). Bước này giúp hiệu chỉnh, sàng lọc thang đo Likert 5 mức độ từ mức không ảnh hưởng (1) đến ảnh hưởng rất nhiều (5).

Giai đoạn định lượng thực hiện thu thập dữ liệu bằng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất qua Google Form và phát phiếu trực tiếp trong khoảng thời gian từ tháng 02/2018 đến tháng 06/2018. Tổng cộng có 250 phiếu khảo sát được phát đi, thu về 172 bảng trả lời; sau khi sàng lọc loại bỏ 19 phiếu không hợp lệ, bộ dữ liệu chính thức gồm 153 mẫu hợp lệ (N = 153). Cỡ mẫu này hoàn toàn vượt mức tối thiểu 120 mẫu theo tiêu chuẩn chọn mẫu tỷ lệ 5:1 của Bollen áp dụng cho 24 biến quan sát.

Toàn bộ dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20. Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm: đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0.7 và tương quan biến tổng lớn hơn 0.3), phân tích nhân tố PCA nhằm cô đọng dữ liệu (yêu cầu KMO trong khoảng 0.5 đến 1.0, Sig của kiểm định Bartlett nhỏ hơn 0.05, Eigenvalue lớn hơn 1.0 và tổng phương sai trích trên 50%), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định One-way ANOVA để xác định sự khác biệt về nhận định giữa các nhóm chủ thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát đặc điểm nhân khẩu học từ 153 chuyên gia cho thấy cơ cấu mẫu rất vững chắc: nhóm chuyên gia có từ 5-10 năm kinh nghiệm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 43.8%, nhóm dưới 5 năm chiếm 37.0% và nhóm trên 10 năm chiếm 18.3%. Về cơ cấu đơn vị công tác, nhà thầu thi công chiếm 39.9%, tư vấn thiết kế hoặc giám sát chiếm 30.7%, cơ quan quản lý nhà nước chiếm 20.3% và chủ đầu tư chiếm 7.3%. Xét theo chuyên môn, chuyên viên định giá chiếm 34.0%, quản lý dự án chiếm 26.3% và kỹ sư thi công chiếm 24.8%.

Thống kê mô tả các thang đo đã làm rõ mức độ tác động của từng nhóm nhân tố cụ thể:

  • Nhóm nguồn nhân lực: Biến NL2 (Năng lực, kinh nghiệm, tinh thần trách nhiệm của người thực hiện) đạt điểm trung bình cao nhất toàn thang đo với Mean = 4.48 (độ lệch chuẩn 0.648), tiếp sau là biến NL1 (Nghiên cứu tổng hợp, rà soát, đánh giá hệ thống định mức) với Mean = 4.39.
  • Nhóm nhân tố khách quan: Biến KQ3 (Kinh phí thực hiện) tác động vượt trội với Mean = 4.39, kế tiếp là biến KQ1 (Thời gian chờ cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) đạt Mean = 4.22 và biến KQ2 (Chủ đầu tư e ngại trách nhiệm nên không xây dựng định mức mới) đạt Mean = 4.18.
  • Nhóm quản lý: Biến QL3 (Khả năng nhận thức về vai trò và trách nhiệm của lãnh đạo) có Mean = 4.31 và biến QL1 (Kiểm tra, giám sát) đạt Mean = 4.29; riêng biến QL2 (Nghiên cứu toàn diện) có mức tác động thấp nhất với Mean = 2.93.
  • Nhóm môi trường bên ngoài: Biến MT1 (Cơ chế, luật xây dựng) dẫn đầu với Mean = 4.03, trong khi giá vật liệu (MT2) và hợp tác quốc tế (MT3) cùng đạt Mean = 3.95.
  • Thang đo hoàn thiện hệ thống: Biến HT1 (Hoàn thiện xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức và giá) đạt mức kỳ vọng cao nhất với Mean = 4.28, vượt trội so với định mức dự toán dịch vụ công ích (HT3, Mean = 4.14) và định mức chuyên ngành đặc thù (HT2, Mean = 4.01).

Dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua các bảng thống kê mô tả, ma trận tương quan và minh họa trực quan bằng các biểu đồ thanh so sánh giá trị trung bình giữa các nhóm nhân tố.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích định lượng chỉ ra hai rào cản mang tính cốt lõi: chất lượng nguồn nhân lực chuyên trách (Mean = 4.48) và nguồn kinh phí phục vụ công tác điều tra thực địa (Mean = 4.39). Trong thực tế, việc xây dựng định mức cho công nghệ mới đòi hỏi sự theo dõi đo đạc hao phí liên tục tại hiện trường, nhưng kinh phí bố trí hạn hẹp khiến dữ liệu thu thập không đủ bao quát. Đồng thời, tâm lý e ngại trách nhiệm của chủ đầu tư (Mean = 4.18) khiến các đơn vị có xu hướng áp dụng các định mức cũ dù đã lạc hậu, dẫn đến việc dự toán không phản ánh đúng chi phí thị trường.

So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm, kết quả này hoàn toàn tương đồng với phát hiện của Nguyễn Đỗ Anh Vũ (2009) về tầm quan trọng của cơ sở khoa học và tính khách quan trong quản lý giá xây lắp vốn nhà nước. Đồng thời, nghiên cứu mở rộng công trình của Nguyễn Thị Minh Tâm (2008) bằng việc lượng hóa rõ rệt ảnh hưởng của cơ chế phê duyệt hành chính (KQ1 = 4.22) đến sự chậm trễ trong công bố định mức mới. Việc biến hoàn thiện cơ sở dữ liệu số (HT1 = 4.28) nhận được điểm số cao nhất khẳng định xu hướng tất yếu của ngành là phải chuyển từ cơ chế quản lý định mức áp đặt hành chính sang nền tảng dữ liệu số mở và linh hoạt theo giá thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược với lộ trình và chủ thể thực hiện rõ ràng:

  1. Hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế phân quyền quản lý: Bộ Xây dựng chủ trì rà soát, sửa đổi các thông tư hướng dẫn phương pháp xác định định mức và giá xây dựng. Ban hành cơ chế phân cấp mạnh mẽ cho các Bộ quản lý công trình chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tự chủ ban hành định mức đặc thù địa phương. Mục tiêu là cắt giảm tối thiểu 30% thời gian thẩm định, phê duyệt định mức mới trong giai đoạn 2019-2021.
  2. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa quốc gia: Cục Kinh tế Xây dựng phối hợp với Viện Kinh tế Xây dựng thiết lập hệ thống phần mềm dữ liệu mở trực tuyến về định mức và giá vật liệu, nhân công, giá ca máy. Chỉ tiêu đặt ra là hoàn thành số hóa 100% định mức xây dựng hiện hành và cập nhật biến động giá định kỳ hằng tháng tại 63 tỉnh thành trước năm 2022.
  3. Bố trí nguồn kinh phí thỏa đáng cho công tác điều tra xây dựng định mức: Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách sự nghiệp định kỳ, tăng tối thiểu 20% định mức kinh phí hằng năm cho hoạt động khảo sát, đo đạc hao phí thực tế tại công trường. Đồng thời, cho phép trích một tỷ lệ chi phí quản lý dự án phù hợp để chủ đầu tư chủ động thuê tư vấn xây dựng định mức công nghệ mới trong giai đoạn 2019-2023.
  4. Chuẩn hóa năng lực và đào tạo chứng chỉ kỹ sư định giá: Hiệp hội Kinh tế Xây dựng phối hợp với các trường đại học chuyên ngành đổi mới chương trình đào tạo kỹ sư định giá theo chuẩn quốc tế. Đặt mục tiêu đến năm 2025 có ít nhất 80% cán bộ làm công tác lập và thẩm định chi phí tại các Ban Quản lý dự án chuyên nghiệp đạt chứng chỉ hành nghề định giá hạng 1 và hạng 2.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và các Sở Xây dựng: Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá tác động thể chế, từ đó ban hành các chỉ số giá, bảng giá nhân công, ca máy sát với thực tế từng địa phương, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý đầu tư công.
  • Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án: Nắm bắt các rào cản về thủ tục và phương pháp lập dự toán, từ đó chủ động xây dựng quy trình quản lý chi phí chặt chẽ, rút ngắn thời gian chuẩn bị dự án và hạn chế tranh chấp hợp đồng xây dựng.
  • Nhà thầu thi công và các công ty tư vấn xây dựng: Tham khảo các yếu tố hao phí kỹ thuật để tự thiết lập hệ thống định mức nội bộ doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa giá dự thầu, nâng cao năng lực cạnh tranh và kiểm soát chi phí thi công hiệu quả.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Tiếp cận mô hình nghiên cứu kết hợp giữa PCA, Cronbach's Alpha và ANOVA trên bộ dữ liệu 153 mẫu làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về kinh tế xây dựng và quản trị dự án.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến công tác xây dựng hệ thống định mức và giá xây dựng? Kết quả xử lý dữ liệu từ 153 chuyên gia chỉ ra rằng năng lực, trách nhiệm của người thực hiện (Mean = 4.48) và nguồn kinh phí thực hiện (Mean = 4.39) là hai nhân tố có mức độ ảnh hưởng cao nhất. Việc thiếu vắng đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm cùng nguồn tài chính khảo sát hạn chế chính là nguyên nhân gốc rễ làm chậm tiến độ đổi mới định mức.

Tại sao việc số hóa cơ sở dữ liệu định mức lại được đánh giá cấp thiết hàng đầu? Biến xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức và giá đạt điểm trung bình cao nhất (Mean = 4.28) trong thang đo hoàn thiện hệ thống. Việc số hóa tập trung giúp minh bạch hóa chi phí, hỗ trợ cập nhật biến động giá thị trường liên tục và cung cấp công cụ tra cứu tức thì cho các chủ thể tham gia dự án.

Phương pháp nghiên cứu trong luận văn đảm bảo độ tin cậy học thuật như thế nào? Nghiên cứu khảo sát 153 mẫu hợp lệ trên quy mô 24 biến quan sát, vượt tỷ lệ chọn mẫu tối thiểu 5:1 của Bollen. Độ tin cậy thang đo được kiểm chứng thông qua hệ số Cronbach's Alpha đạt chuẩn trên 0.7 và kiểm định nhân tố PCA với KMO đạt yêu cầu, đảm bảo tính đại diện và giá trị thống kê của kết quả.

Quyết định số 2038/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có ý nghĩa gì đối với nghiên cứu? Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày 18/12/2017 phê duyệt Đề án hoàn thiện định mức và giá xây dựng là cơ sở pháp lý trực tiếp định hướng cho nghiên cứu. Luận văn đã cung cấp những dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, hỗ trợ hiện thực hóa các mục tiêu đổi mới phương pháp quản lý chi phí mà Đề án đặt ra.

Các doanh nghiệp xây dựng có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu vào hoạt động đấu thầu ra sao? Doanh nghiệp có thể vận dụng các tiêu chí về hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công được phân tích trong luận văn để xây dựng hệ thống định mức dự toán riêng. Việc này giúp đơn vị lập giá dự thầu bám sát thị trường, giảm thiểu rủi ro biến động giá và tăng tỷ lệ trúng thầu thêm từ 15% đến 20%.

Kết luận

Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng hệ thống định mức, giá xây dựng công trình đã mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật:

  • Xác định và lượng hóa hoàn chỉnh 20 nhân tố ảnh hưởng thuộc 4 nhóm chính: nguồn nhân lực, quản lý, môi trường bên ngoài và yếu tố khách quan.
  • Chứng minh bằng dữ liệu thực nghiệm 153 mẫu rằng năng lực người thực hiện (Mean = 4.48) và kinh phí thực hiện (Mean = 4.39) là hai yếu tố chi phối hàng đầu.
  • Khẳng định hoàn thiện cơ sở dữ liệu số hóa về định mức và giá (Mean = 4.28) là định hướng cấp thiết nhất của toàn ngành xây dựng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về thể chế, công nghệ, ngân sách và đào tạo nhân lực với lộ trình thực hiện đến năm 2025.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho các cơ quan nhà nước, chủ đầu tư, nhà thầu và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Xây dựng.

Để bắt kịp xu thế phát triển công nghệ thi công hiện đại, các cơ quan ban ngành và doanh nghiệp cần khẩn trương phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp số hóa dữ liệu ngay trong giai đoạn tới. Quý độc giả, chuyên gia và nhà quản lý quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các phát hiện của luận văn vào công tác quản trị chi phí để nâng cao hiệu quả đầu tư cho từng công trình cụ thể!