Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế quốc dân, ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò sản xuất vật chất trọng yếu, trực tiếp sử dụng tỷ lệ lớn nguồn vốn ngân sách nhà nước cùng các nguồn vốn đầu tư xã hội để tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật. Tuy nhiên, hoạt động xây lắp mang nhiều nét đặc thù phức tạp: quy trình thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa bàn thi công phân tán ngoài trời chịu tác động của điều kiện tự nhiên, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc với dự toán thiết kế và mặt bằng giá riêng biệt theo từng địa phương. Những yếu tố này đặt ra yêu cầu kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí nhằm hạ giá thành và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự chuyển đổi chính sách tài chính với việc ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC, việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây dựng là đòi hỏi cấp thiết đối với các doanh nghiệp xây lắp.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương (Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Phương) lựa chọn nghiên cứu trường hợp cụ thể tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải đối với công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị nhằm làm rõ thực trạng hạch toán, đối chiếu với lý luận kế toán hiện hành và tìm ra giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể theo văn bản gồm:
- Về mặt lý luận: Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây dựng theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành nhằm cung cấp cơ sở đối chiếu khoa học.
- Về mặt thực tiễn:
- Hệ thống hóa và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí xây dựng tại doanh nghiệp;
- Phân tích số liệu và tình hình hạch toán chi phí xây dựng tại công trình cụ thể;
- Chỉ ra các ưu điểm, mặt hạn chế và đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây dựng tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí xây dựng công trình xây lắp tại doanh nghiệp, cụ thể là kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào quy trình kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
- Về không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải (địa chỉ trụ sở tại số 16B/21B Nguyễn Thái Học, phường Yết Kiêu, quận Hà Đông, TP. Hà Nội) và công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị.
- Về thời gian: Khảo sát thực tế trong thời gian thực tập từ ngày 04/01/2016 đến ngày 29/01/2016; dữ liệu kế toán phục vụ phân tích thuộc năm tài chính 2015, trong đó mốc thời gian theo dõi kế toán chi phí công trình từ ngày 01/03/2015 đến ngày 30/12/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được đặt trên hệ thống cơ sở pháp lý và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:
- VAS 01 (Chuẩn mực chung): Chi phối toàn bộ quá trình lập chứng từ, ghi sổ và báo cáo dựa trên các nguyên tắc kế toán căn bản: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
- VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định xác định giá gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho; nguyên tắc ghi nhận giá trị vật tư xuất dùng cho thi công qua kho hoặc chuyển thẳng ra công trường; các phương pháp tính giá trị xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước).
- VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình) và VAS 04 (Tài sản cố định vô hình): Hướng dẫn phương pháp trích khấu hao tài sản cố định dùng cho thi công và bộ phận quản lý theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận chi phí sửa chữa, bảo dưỡng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- VAS 15 (Hợp đồng xây dựng): Xác định các thành phần chi phí của hợp đồng xây dựng gồm chi phí trực tiếp (nhân công tại công trường, nguyên vật liệu, khấu hao máy móc, vận chuyển, thuê thiết bị, thiết kế kỹ thuật, sửa chữa bảo hành), chi phí chung phân bổ và các chi phí có thể thu lại từ khách hàng.
- VAS 16 (Chi phí đi vay): Quy định nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư, xây dựng tài sản dở dang.
- VAS 18 (Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng): Quy định việc trích lập dự phòng nợ phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp vào cuối kỳ kế toán.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ thực tế của nhân viên kế toán từ khâu lập, kiểm tra, luân chuyển chứng từ đến khâu nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán.
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu câu hỏi dạng đóng mở (Phụ lục 01) khảo sát trực tiếp các nhân viên phòng Tài chính - Kế toán nhằm thu thập thông tin về đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí và các chính sách kế toán áp dụng.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và cán bộ quản trị doanh nghiệp về những điểm đặc thù, vướng mắc trong việc ghi nhận chứng từ và số liệu kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích tài liệu nội bộ (báo cáo tài chính năm 2015, hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, chứng từ gốc) và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành, các khóa luận tốt nghiệp khóa trước.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Phân loại, sắp xếp các số liệu thu thập được từ phòng kế toán theo hệ thống tài khoản và khoản mục chi phí.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái để rút ra nhận xét.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí xây dựng tại doanh nghiệp xây dựng
Chương I hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và kỹ thuật kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp. Văn bản làm rõ sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu: chi tiêu phản ánh sự giảm đi thuần túy của vật tư, tiền vốn bất kể mục đích sử dụng; chi tiêu là cơ sở phát sinh chi phí nhưng có sự khác biệt về thời điểm và độ lớn (khoản chi mua vật liệu chưa sử dụng là chi tiêu nhưng chưa tính vào chi phí kỳ này, khoản chi phí trích trước là chi phí nhưng chưa phát sinh chi tiêu).
Tác giả trình bày 4 tiêu thức phân loại chi phí xây dựng:
- Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), Chi phí sử dụng máy thi công (CPMTC) và Chi phí sản xuất chung (CPSXC).
- Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, Chi phí nhân công, Chi phí khấu hao tài sản cố định, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền.
- Phân loại theo mối quan hệ với sản lượng: Chi phí bất biến (định phí), Chi phí khả biến (biến phí) và Chi phí hỗn hợp.
- Phân loại theo phương pháp tập hợp: Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếp.
Về phương pháp tập hợp chi phí, chương này phân định hai phương pháp cơ bản:
- Phương pháp trực tiếp: Áp dụng cho các chi phí liên quan riêng biệt đến từng công trình, hạng mục công trình; hạch toán thẳng vào đối tượng chịu chi phí căn cứ theo chứng từ gốc.
- Phương pháp gián tiếp: Áp dụng cho chi phí phát sinh chung liên quan đến nhiều đối tượng; kế toán tập hợp chung rồi phân bổ theo tiêu chuẩn thích hợp thông qua hệ số phân bổ:
$$H = \frac{C}{\sum T_i}$$
$$C_i = T_i \times H$$
(Trong đó: $H$ là hệ số phân bổ; $C$ là tổng chi phí cần phân bổ; $T_i$ là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng $i$; $C_i$ là chi phí phân bổ cho đối tượng $i$).
Văn bản mô tả chi tiết nội dung kết cấu và nguyên tắc định khoản của hệ thống tài khoản kế toán chi phí xây dựng gồm TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154 và việc kết chuyển phần chi phí vượt mức bình thường vào Nợ TK 632.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải
Chương II phản ánh bức tranh thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải (DUYEN HAI ICC), một doanh nghiệp kinh tế quốc phòng hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0105943065, có quy mô lao động 45 người, mức vốn điều lệ đăng ký là 6. (tỷ đồng). Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp và 1 Thủ quỹ.
Văn bản tổng quan hai công trình nghiên cứu đi trước của sinh viên Đại học Thương Mại để so sánh thực tiễn:
| Tác giả nghiên cứu |
Đề tài và đơn vị nghiên cứu |
Ưu điểm chỉ ra |
Hạn chế chỉ ra |
| Phạm Thị Thu Trang (2009) |
Kế toán tập hợp chi phí xây lắp công trình Tây Hồ lô E tại Công ty CP lắp máy điện nước và xây dựng 4 |
Nêu được thực trạng luân chuyển chứng từ, phân loại chi phí, trích nộp lương và khấu hao |
Tập hợp chi phí sản xuất chung chung chung, thiếu số liệu chứng minh thực tế tại công trình |
| Đào Hồng Nhung (2011) |
Kế toán chi phí xây lắp công trình Bệnh viện Đa khoa Thái Nguyên tại Công ty CP ĐTXD và phát triển hạ tầng Vinaconex |
Hệ thống hóa tốt lý luận và chuẩn mực; thực trạng và giải pháp bám sát nhau |
Chưa nêu rõ cách phân bổ chi phí sản xuất chung và máy thi công; kiến nghị tuyển thêm nhân sự chưa tối ưu |
Về chính sách kế toán, công ty áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán (phần mềm New Accounting và ứng dụng phần mềm Misa).
Quy trình hạch toán chi phí tại công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị được tác giả ghi nhận chi tiết:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621 - chi tiết TK 6212): Vật tư được phân thành NVL chính, phụ, nhiên liệu, vật liệu khác có kèm mã số riêng. Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Vật tư luân chuyển qua hai hình thức: xuất từ kho công ty hoặc mua chuyển thẳng ra chân công trình. Tác giả dẫn chứng nghiệp vụ ngày 03/12/2015 mua xi măng từ Công ty TNHH Hà Tâm trị giá 19.000 (đồng) theo hóa đơn GTGT thuế suất 10%, sau đó xuất kho theo Phiếu xuất kho số 25 chuyển vào thi công công trình (Nợ TK 621: 19.000).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622 - chi tiết TK 6222): Gồm lương công nhân xây lắp trong danh sách biên chế và lao động thuê ngoài ngắn hạn tại địa phương. Trả lương theo thời gian vào trước ngày 15 hàng tháng căn cứ bảng chấm công. Khoản mục này tại doanh nghiệp không bao gồm các khoản trích theo lương.
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phản ánh chi phí xe máy phục vụ theo phương thức hỗn hợp thủ công kết hợp máy. Kế toán chỉ hạch toán chi phí thuê ngoài máy thi công và chi phí khấu hao xe máy thi công trên TK 6234; không hạch toán chi phí nhân công điều khiển máy và chi phí nhiên liệu vào TK 623 mà đưa sang TK 622 và TK 627. Khấu hao máy thi công được phân bổ cho công trình theo số ngày máy làm việc thực tế:
$$\text{Mức khấu hao MTC phân bổ} = \frac{\text{Tổng mức khấu hao MTC cần phân bổ}}{\text{Tổng số ngày máy làm việc thực tế}} \times \text{Số ngày máy làm việc tại công trình}$$
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Mở các tài khoản chi tiết TK 6271, 6273, 6274, 6277, 6278. Công ty thực hiện trích các khoản theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ với tỷ lệ 24% nhưng chỉ trích đối với lao động thuộc biên chế chính thức. Chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều công trình được phân bổ theo tiêu thức CPNVLTT:
$$\text{Mức CPSXC phân bổ cho CT} = \frac{\text{Tổng CPSXC cần phân bổ}}{\text{Tổng CPNVLTT của các đối tượng}} \times \text{Tổng CPNVLTT của công trình}$$
- Kế toán xử lý thiệt hại: Do kiểm soát tốt quy trình thi công nên từ khi khởi công đến thời điểm khảo sát, công trình không phát sinh thiệt hại phá đi làm lại hay ngừng sản xuất.
- Tổng hợp chi phí: Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí từ các tài khoản tập hợp sang Nợ TK 154 (chi tiết công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị) theo phương pháp trực tiếp cộng chi phí.
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải
Tác giả tổng kết các mặt đạt được và hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị:
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã kịp thời cập nhật Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; tổ chức phân loại chi phí theo khoản mục giá thành phù hợp với đặc điểm thi công; quản lý chặt chẽ khâu lập và duyệt chứng từ gốc; ứng dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa khâu lên sổ Nhật ký chung và Sổ cái.
- Đánh giá hạn chế:
- Hạch toán tài khoản 623 chưa đúng chế độ: Công ty chỉ theo dõi khấu hao và thuê ngoài trên TK 623, dồn toàn bộ tiền lương nhân công lái máy vào TK 622 và dồn nhiên liệu, vật liệu phục vụ máy vào TK 627. Điều này làm méo mó cơ cấu giá thành sản phẩm xây lắp.
- Trích nộp bảo hiểm chưa bao quát: Chỉ trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cho lao động biên chế, bỏ qua quyền lợi và các khoản trích đối với lao động thuê ngoài có hợp đồng.
- Cơ cấu bộ máy kế toán: Với 3 người tại phòng kế toán, quy mô nhân sự còn mỏng khi công ty định hướng mở rộng sang nhiều ngành nghề kinh doanh mới, dễ tạo áp lực kiêm nhiệm và sai sót.
- Đề xuất giải pháp và điều kiện thực hiện:
- Tách bạch và hạch toán đúng nội dung chi phí máy thi công: Kế toán cần chuyển chi phí nhân công điều hành máy và chi phí nhiên liệu về tài khoản 623 (sử dụng các tài khoản chi tiết TK 6231, TK 6232) nhằm bảo đảm tính trung thực của các khoản mục giá thành theo đúng quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hoàn thiện chế độ trích nộp các khoản theo lương đối với người lao động phù hợp với pháp luật hiện hành.
- Bổ sung nhân sự kế toán chuyên trách theo từng phần hành để phân định rõ ràng trách nhiệm kiểm tra đối chiếu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp các số liệu thực tế được trích xuất từ hệ thống sổ kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải đối với công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị. Cụ thể, các bút toán kết chuyển chi phí xây dựng cuối kỳ sang tài khoản 154 được ghi nhận như sau:
| Khoản mục chi phí kết chuyển |
Tài khoản ghi Nợ |
Tài khoản ghi Có |
Số tiền ghi nhận |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 154 (Nhà làm việc BGĐ HVCT) |
TK 621 |
999.752 |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 154 (Nhà làm việc BGĐ HVCT) |
TK 622 |
395.761 |
| Chi phí sử dụng máy thi công |
TK 154 (Nhà làm việc BGĐ HVCT) |
TK 623 |
380. |
Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước đó:
- Đổi mới cơ sở pháp lý: Các nghiên cứu của Phạm Thị Thu Trang (2009) và Đào Hồng Nhung (2011) hạch toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Khóa luận này là công trình nghiên cứu việc chuyển đổi và vận dụng hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp xây lắp thực tế.
- Làm rõ kỹ thuật phân bổ: Tác giả đã cụ thể hóa công thức và tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao xe máy thi công theo số ngày làm việc thực tế và phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, giải quyết được khoảng trống thiếu số liệu minh chứng mà các nghiên cứu trước mắc phải.
- Phát hiện sai sót nghiệp vụ: Chỉ ra chính xác điểm sai lệch của doanh nghiệp khi hạch toán thiếu các yếu tố chi phí cấu thành trên tài khoản 623 (chuyển lương lái máy sang TK 622 và nhiên liệu sang TK 627), từ đó đề xuất điều chỉnh danh mục tài khoản chi tiết phù hợp chế độ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản khóa luận thể hiện một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong thời gian thực tập ngắn (tháng 01/2016), chỉ tiếp cận dữ liệu tại một công trình duy nhất là Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị.
- Do công trình chưa hoàn thành toàn bộ để tiến hành nghiệm thu quyết toán và bàn giao trong kỳ theo dõi, khóa luận chưa thể phân tích trọn vẹn quy trình tính giá thành công trình hoàn thành và chưa khảo sát được thực tế trích lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp theo VAS 18.
Hướng nghiên cứu mở rộng được xác định dựa trên giới hạn phạm vi:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều công trình thi công đồng thời với các quy mô và tính chất kỹ thuật khác nhau (xây dựng dân dụng, giao thông, hạ tầng kỹ thuật).
- Nghiên cứu chu kỳ kế toán khép kín từ khâu khởi công, tập hợp chi phí, nghiệm thu giai đoạn, quyết toán công trình bàn giao đến khâu hạch toán chi phí bảo hành và thanh lý hợp đồng xây dựng.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng cụ thể:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán ngành xây dựng cơ bản: Tài liệu cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng theo dõi ca máy, bảng phân bổ khấu hao) và ví dụ định khoản chi tiết trên phần mềm kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công theo ngày làm việc thực tế và phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp phương pháp luận đối chiếu giữa chuẩn mực VAS với thực tế hạch toán, đặc biệt là cách thức nhận diện sai lệch trong phân loại tài khoản chi phí máy thi công.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải áp dụng chế độ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá vật tư xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
2. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí khấu hao máy thi công cho công trình được công ty thực hiện như thế nào?
Chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều công trình được phân bổ gián tiếp theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của từng công trình. Chi phí khấu hao xe máy thi công được phân bổ căn cứ vào số ngày máy làm việc thực tế tại từng công trình chia cho tổng số ngày máy làm việc thực tế trong kỳ.
3. Khóa luận đã chỉ ra sai sót cụ thể nào của doanh nghiệp trong việc hạch toán tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công)?
Công ty chỉ phản ánh chi phí khấu hao máy thi công (TK 6234) và chi phí thuê ngoài máy thi công vào TK 623. Toàn bộ chi phí tiền lương nhân công điều khiển máy bị hạch toán nhầm sang TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), còn chi phí vật liệu, nhiên liệu phục vụ máy lại hạch toán sang TK 627 (Chi phí sản xuất chung), làm giảm tỷ trọng chi phí máy thi công và làm sai lệch cơ cấu giá thành sản phẩm.
4. Số liệu kết chuyển chi phí xây dựng cuối kỳ sang tài khoản 154 của công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị là bao nhiêu?
Theo số liệu trích xuất từ sổ kế toán tại văn bản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết chuyển là 999.752; Chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển là 395.761; Chi phí sử dụng máy thi công kết chuyển là 380.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty có đặc điểm gì?
Phòng Tài chính - Kế toán của công ty tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, quy mô gọn nhẹ gồm 3 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp và 1 Thủ quỹ; toàn bộ công việc xử lý dữ liệu từ các đội xây dựng chuyển về đều tập trung giải quyết tại văn phòng công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Duyên Hải đối với công trình Nhà làm việc Ban giám đốc Học viện chính trị theo quy định của Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu hệ thống hóa thành công quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí và tổng hợp chi phí qua tài khoản 154 trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán. Đồng thời, tác giả phát hiện những bất cập trong việc phân loại tài khoản chi phí máy thi công và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có căn cứ khoa học, đóng góp tài liệu thực tiễn hữu ích cho công tác đào tạo và nghiên cứu kế toán xây dựng cơ bản.