Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập WTO và tiến trình tái cơ cấu đầu tư công được đẩy mạnh, thị trường xây dựng chứng kiến sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt giữa hàng nghìn nhà thầu trong nước và quốc tế. Theo quy định của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, toàn bộ các dự án sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên đều bắt buộc phải tổ chức đấu thầu công khai nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển. Thực tế hoạt động đấu thầu xây lắp giai đoạn 2009 - 2011 cho thấy nhiều doanh nghiệp xây dựng gặp khó khăn lớn trong việc duy trì hiệu quả tài chính do áp lực hạ giá dự thầu để giành công việc. Điển hình tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hương Giang, dù doanh thu năm 2010 tăng trưởng 17% đạt mức 465 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm liên tiếp 11% trong năm 2010 và giảm mạnh 45% trong năm 2011.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để doanh nghiệp vừa nâng cao xác suất trúng thầu, vừa đảm bảo biên độ an toàn lợi nhuận và duy trì uy tín thương hiệu bền vững. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng; phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực dự thầu của Công ty Hương Giang trong giai đoạn 2009 - 2011 trên địa bàn hơn 20 tỉnh thành; từ đó xác định các điểm nghẽn nội tại và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ lệ trúng thầu theo giá trị thêm 15% đến 20%, phục hồi tỷ suất sinh lời trên doanh thu và xác lập vị thế vững chắc cho doanh nghiệp trên thị trường xây lắp Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn được xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter kết hợp với lý thuyết quản trị dựa trên nguồn lực nội sinh của doanh nghiệp. Theo lý thuyết lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp xây lắp có thể tạo lập vị thế vượt trội thông qua ba chiến lược căn bản: dẫn đầu về chi phí thông qua tối ưu hóa giá dự thầu, khác biệt hóa bằng giải pháp kỹ thuật công nghệ tiên tiến, và chiến lược tập trung vào các phân khúc thị trường chuyên biệt như công trình hạ tầng giao thông hoặc thủy lợi. Bên cạnh đó, lý thuyết nguồn lực khẳng định rằng năng lực cạnh tranh bền vững bắt nguồn từ các tài sản chiến lược đặc thù gồm tiềm lực tài chính lành mạnh, hệ thống xe máy thiết bị thi công hiện đại và đội ngũ nhân sự có trình độ quản trị chuyên sâu.

Mô hình nghiên cứu của luận văn tích hợp ba trụ cột phương thức cạnh tranh chính trong đấu thầu xây lắp: giá dự thầu, chất lượng công trình và tiến độ thi công. Mô hình này được phân tích thông qua mối tương quan giữa các nhân tố nội tại gồm 5 nhóm yếu tố (năng lực tài chính, máy móc thiết bị công nghệ, cơ cấu tổ chức và nhân sự, hoạt động marketing, trình độ lập hồ sơ dự thầu) và 5 nhân tố môi trường bên ngoài (cơ chế chính sách nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn giám sát, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng vật tư). Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: vị thế cạnh tranh đo lường qua thị phần tuyệt đối và tương đối; năng lực cạnh tranh trong đấu thầu là khả năng vượt qua đối thủ để đáp ứng tối ưu hồ sơ mời thầu; tỷ lệ trúng thầu theo số lượng và tỷ lệ trúng thầu theo giá trị được lượng hóa theo thang đo từ 0% đến 100%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2009 đến 2011. Cỡ mẫu nghiên cứu thứ cấp bao gồm toàn bộ 45 hồ sơ gói thầu xây lắp mà doanh nghiệp đã tham gia dự thầu, kết hợp với mẫu điều tra sơ cấp gồm 35 cán bộ quản lý, chỉ huy trưởng công trường và kỹ sư lập dự toán thuộc 7 chi nhánh và 11 đội sản xuất. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng theo 3 nhóm quy mô giá trị gói thầu: nhóm dưới 10 tỷ đồng, nhóm từ 10 đến 50 tỷ đồng, và nhóm trên 50 tỷ đồng, nhằm đảm bảo tính đại diện toàn diện cho các loại hình công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông hạ tầng.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phân tích tỷ số tài chính (đánh giá 4 nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, cơ cấu vốn nợ, hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lợi), phương pháp thống kê mô tả so sánh và phương pháp tổng hợp ý kiến chuyên gia. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này xuất phát từ đặc thù ngành xây lắp có chu kỳ thi công kéo dài, lượng vốn ứ đọng lớn và biên độ lợi nhuận phụ thuộc mật thiết vào độ chính xác của dự toán thầu. Việc kết hợp phân tích định lượng tài chính với đánh giá định tính quy trình lập hồ sơ giúp lượng hóa chính xác các điểm nghẽn, từ đó đưa ra luận cứ khoa học tin cậy. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được thực hiện trong 12 tháng và hoàn thiện nghiệm thu vào tháng 03 năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011 cho thấy sự tăng trưởng về quy mô nhưng suy giảm nghiêm trọng về hiệu quả sinh lời. Tổng tài sản của công ty tăng từ 362 tỷ đồng năm 2009 lên 464 tỷ đồng năm 2010 (tăng 28%), và tiếp tục đạt 483 tỷ đồng năm 2011 (tăng 4%). Doanh thu năm 2010 đạt mức tăng trưởng 17% với 465 tỷ đồng. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại liên tục sụt giảm, năm 2010 giảm 11% (tương đương giảm 1,1 tỷ đồng) và năm 2011 giảm sâu 45% (tương ứng giảm 3,3 tỷ đồng). Nghịch lý này chứng minh doanh nghiệp đang chấp nhận giảm sâu biên lợi nhuận để theo đuổi chiến lược trúng thầu bằng mọi giá.

Thứ hai, hiệu quả tham gia đấu thầu có sự phân hóa rõ rệt theo quy mô gói thầu. Tại phân khúc gói thầu quy mô nhỏ dưới 10 tỷ đồng, tỷ lệ trúng thầu theo số lượng đạt mức khả quan khoảng 62% do công ty có ưu thế về mạng lưới thi công địa phương. Ngược lại, ở các gói thầu quy mô lớn trên 50 tỷ đồng, tỷ lệ trúng thầu giảm xuống dưới mức 28%, nguyên nhân chủ yếu do hạn chế về năng lực bảo lãnh tài chính dài hạn và thiếu hụt các trang thiết bị thi công cơ giới chuyên dụng thế hệ mới.

Thứ ba, cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cao khi tỷ suất nợ phải trả trên tổng nguồn vốn thường xuyên duy trì ở mức trên 72%. Nhu cầu vốn lưu động phục vụ cùng lúc các công trình tại hơn 20 tỉnh thành tạo ra áp lực chi phí lãi vay rất lớn, trực tiếp làm tăng chi phí quản lý doanh nghiệp thêm 8% đến 12% mỗi năm.

Thứ tư, công tác lập hồ sơ dự thầu và nghiên cứu thị trường còn mang tính bị động. Dù đội ngũ nhân sự duy trì mức thu nhập bình quân tăng trưởng ổn định trên 6 triệu đồng/tháng, doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận marketing chuyên trách; quy trình thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân, dẫn đến thời gian hoàn thành hồ sơ thầu bị kéo dài trung bình từ 15 đến 20 ngày cho mỗi gói thầu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân gốc rễ của tình trạng sụt giảm lợi nhuận bắt nguồn từ sự cộng hưởng giữa biến động kinh tế vĩ mô và sự thiếu hụt chiến lược giá dự thầu linh hoạt. Giai đoạn 2009 - 2011 ghi nhận chỉ số giá nguyên vật liệu xây dựng tăng cao từ 15% đến 25%, trong khi công ty vẫn áp dụng đơn giá cố định trong nhiều hợp đồng trúng thầu. Khi so sánh với các nghiên cứu trong ngành xây dựng cùng thời kỳ, hiện tượng doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm là tình trạng chung của hơn 65% nhà thầu quy mô vừa tại Việt Nam do chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tổng công ty nhà nước và nhà thầu quốc tế.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu tài chính và kết quả dự thầu được mô tả qua biểu đồ đường kép thể hiện sự phân kỳ giữa tốc độ tăng doanh thu và tốc độ suy giảm lợi nhuận ròng, kết hợp bảng ma trận phân tích SWOT so sánh 4 điểm mạnh và 5 điểm yếu cốt lõi với 3 đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường. Ý nghĩa của những phát hiện này chỉ ra rằng, việc tiếp tục theo đuổi chính sách giá thấp đơn thuần mà không có giải pháp kiểm soát chi phí thi công thực tế sẽ làm bào mòn vốn chủ sở hữu và triệt tiêu năng lực cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa công tác lập giá dự thầu và quản trị chi phí xây dựng: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kế hoạch và Phòng Kế toán xây dựng hệ thống định mức chi phí nội bộ chi tiết cho từng hạng mục công việc, thay thế việc áp dụng định mức nhà nước một cách cứng nhắc. Mục tiêu cụ thể là cắt giảm từ 3% đến 5% chi phí thi công trực tiếp, thiết lập biên an toàn giá dự thầu linh hoạt theo từng vùng địa lý trong lộ trình 6 tháng đầu năm 2014.

Thứ hai, tái cấu trúc tiềm lực tài chính và củng cố hệ số an toàn vốn: Kế toán trưởng chủ trì đàm phán với 3 ngân hàng thương mại uy tín nhằm mở rộng hạn mức bảo lãnh dự thầu và vay vốn lưu động với lãi suất ưu đãi thấp hơn từ 1,0% đến 1,5% so với mức bình quân thị trường. Doanh nghiệp cần đẩy nhanh công tác thu hồi nợ đọng, phấn đấu nâng tỷ suất tự tài trợ vốn chủ sở hữu lên mức 35% trong vòng 12 tháng để giảm thiểu rủi ro đòn bẩy tài chính.

Thứ ba, hiện đại hóa máy móc thiết bị và đổi mới công nghệ thi công: Trích từ 15% đến 20% lợi nhuận giữ lại hàng năm kết hợp huy động nguồn vốn trung hạn để đầu tư mua sắm thiết bị thi công cơ giới hiện đại, nâng tỷ lệ cơ giới hóa tại các công trường lên trên 75% trong giai đoạn 2014 - 2016 do Phòng Kỹ thuật trực tiếp quản lý và vận hành.

Thứ tư, đẩy mạnh chiến lược liên danh và mở rộng phân đoạn thị trường: Ban Giám đốc chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với ít nhất 4 nhà thầu lớn trong ngành nhằm tham gia đấu thầu các dự án hạ tầng giao thông và thủy lợi nhóm A có giá trị trên 50 tỷ đồng. Chiến lược này giúp san sẻ rủi ro tài chính, bổ sung năng lực công nghệ và tăng xác suất trúng thầu thêm 25% tại các thị trường trọng điểm miền Trung và miền Nam trong vòng 18 tháng.

Thứ năm, hoàn thiện quy trình tổ chức lập hồ sơ dự thầu và xây dựng thương hiệu: Thành lập Tổ chuyên trách đấu thầu trực thuộc Phòng Kế hoạch, áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng hồ sơ thầu 8 bước nghiêm ngặt, giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ xuống dưới 10 ngày và đảm bảo 100% hồ sơ không mắc lỗi loại trừ kỹ thuật, hoàn thành triển khai ngay trong quý 2 năm 2014.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và cán bộ quản lý cấp cao tại các doanh nghiệp xây lắp: Luận văn cung cấp trường hợp nghiên cứu điển hình về tái cấu trúc chiến lược cạnh tranh, chuyển đổi từ mô hình cạnh tranh giá rẻ sang mô hình tích hợp giá trị - chất lượng - tiến độ, giúp nâng cao tỷ lệ trúng thầu thêm 15% đến 20% mà vẫn bảo toàn biên lợi nhuận an toàn.

Thứ hai, đội ngũ kỹ sư kinh tế, chuyên viên đấu thầu và chỉ huy trưởng công trường: Tài liệu mang lại cẩm nang thực hành chuyên sâu về quy trình 8 bước lập hồ sơ dự thầu chuẩn mực, kỹ thuật bóc tách dự toán giá thầu sát thực tế công trường và phương pháp lập tiến độ thi công tối ưu giúp rút ngắn từ 10% đến 15% thời gian thực hiện dự án.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế xây dựng: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị với hệ thống 4 nhóm chỉ số tài chính định lượng, phương pháp tiếp cận đa chiều về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu, cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng với hơn 45 gói thầu được phân tích chi tiết.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước, ban quản lý dự án và bên mời thầu: Luận văn mang lại góc nhìn thực tiễn sâu sắc về hành vi tham gia dự thầu của doanh nghiệp xây lắp dưới tác động của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, từ đó hỗ trợ hoàn thiện các tiêu chí chấm thầu kỹ thuật và tài chính, hạn chế triệt để tình trạng bỏ giá thấp thiếu khả thi tại các dự án sử dụng trên 30% vốn ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao doanh nghiệp xây lắp cần hạn chế việc hạ giá dự thầu quá mức để giành chiến thắng trong đấu thầu? Hạ giá dự thầu quá mức làm suy giảm nghiêm trọng biên lợi nhuận, dẫn đến nguy cơ thâm hụt dòng tiền và mất khả năng bù đắp chi phí vật tư khi thị trường biến động. Số liệu thực tế trong luận văn chứng minh việc chạy theo giá thấp đã khiến lợi nhuận sau thuế năm 2011 giảm tới 45% dù doanh thu đạt trên 430 tỷ đồng. Doanh nghiệp cần cạnh tranh bằng giải pháp tối ưu hóa biện pháp thi công thay vì cắt giảm đơn giá cơ học.

Câu hỏi 2: Các chỉ số tài chính nào đóng vai trò quyết định nhất trong việc đánh giá hồ sơ năng lực dự thầu? Bên mời thầu đặc biệt chú trọng hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn duy trì trên mức 1,2 lần và tỷ suất tự tài trợ vốn chủ sở hữu đạt tối thiểu 30%. Các chỉ số này chứng minh doanh nghiệp có đủ tiềm lực tài chính tự có để duy trì thi công liên tục mà không bị gián đoạn khi các kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành bị kéo dài từ 30 đến 60 ngày.

Câu hỏi 3: Chiến lược liên danh mang lại lợi ích cụ thể gì khi tham gia đấu thầu các gói thầu quy mô lớn? Liên danh cho phép các nhà thầu quy mô vừa kết hợp năng lực máy móc chuyên dụng, đội ngũ kỹ sư và hạn mức tín dụng để vượt qua rào cản sơ tuyển tại các gói thầu trên 50 tỷ đồng. Trong thực tế, mô hình liên danh giúp tăng xác suất trúng thầu thêm khoảng 25% và giảm thiểu tới 40% nghĩa vụ bảo lãnh tài chính cho từng thành viên tham gia.

Câu hỏi 4: Doanh nghiệp có thể rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu bằng những giải pháp nào? Doanh nghiệp cần số hóa hệ thống dữ liệu định mức đơn giá nội bộ và chuẩn hóa hồ sơ năng lực pháp lý định kỳ. Việc phân công tổ chuyên trách phối hợp nhịp nhàng giữa 3 bộ phận pháp lý, kỹ thuật và giá thầu giúp rút ngắn thời gian hoàn thiện bài thầu từ 20 ngày xuống dưới 10 ngày mà vẫn đảm bảo độ chính xác tuyệt đối.

Câu hỏi 5: Yếu tố nào tạo ra sự khác biệt bền vững về năng lực cạnh tranh giữa các nhà thầu xây lắp hiện nay? Sự khác biệt cốt lõi nằm ở trình độ ứng dụng công nghệ thi công hiện đại và năng lực quản trị tiến độ công trình. Nhà thầu sở hữu tỷ lệ cơ giới hóa đạt trên 70% cùng cam kết rút ngắn từ 10% đến 15% thời gian bàn giao công trình sẽ luôn nhận được điểm đánh giá kỹ thuật vượt trội từ chủ đầu tư.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp, khẳng định vai trò sống còn của sự kết hợp đồng bộ giữa giá dự thầu hợp lý, tiến độ thi công vượt trội và chất lượng công trình đạt chuẩn.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2009 - 2011 tại Công ty Hương Giang làm rõ nguyên nhân trực tiếp dẫn đến mức suy giảm 45% lợi nhuận năm 2011, đồng thời nhận diện điểm nghẽn về tỷ suất nợ trên 72% và tỷ lệ trúng thầu gói lớn dưới 28%.
  • Đề tài đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao, gắn liền với các mục tiêu định lượng cụ thể: tiết giảm 3% đến 5% chi phí thi công, nâng tỷ suất tự tài trợ lên 35% và đẩy mạnh cơ giới hóa trên 75%.
  • Đóng góp khoa học nổi bật của luận văn là việc thiết lập khung phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh tích hợp, kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế hiện đại với thực tiễn đấu thầu xây lắp tại hơn 20 tỉnh thành Việt Nam.
  • Lộ trình thực thi các khuyến nghị được phân kỳ cụ thể qua 3 giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016, là tiền đề quan trọng để ban lãnh đạo doanh nghiệp áp dụng ngay vào thực tế nhằm nâng cao tỷ lệ trúng thầu và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh.