Nghiên cứu tính toán thiết kế và chế tạo máy sấy thăng hoa năng suất 1 5kgmẻ đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật nhiệt

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu Nghiên cứu tính toán thiết kế và chế tạo máy sấy thăng hoa năng suất 1 5kgmẻ đồ án tốt nghiệp ngành, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

95
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về sấy thăng hoa

1.2. Các phương pháp sấy

1.3. Lý thuyết sấy thăng hoa

1.4. Tổng quan vật liệu sấy

1.5. Tính cấp thiết của đề tài

1.6. Mục đích của đề tài

1.7. Đối tượng nghiên cứu

1.8. Phạm vi nghiên cứu

1.9. Phương pháp nghiên cứu

1.10. Tình hình nghiên cứu

1.10.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.10.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY

2.1. Tính toán sơ bộ

2.2. Tính toán kích thước buồng sấy

2.3. Tính tải nhiệt cho quá trình cấp đông

2.4. Tổn thất nhiệt cho quá trình cấp đông

2.5. Nhiệt tổn thất do làm lạnh vỏ buồng sấy và khay

2.6. Nhiệt tổn thất do làm lạnh không khí trong buồng sấy

2.7. Nhiệt tổn thất ra môi trường

2.8. Tính tải nhiệt cho quá trình sấy thăng hoa

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ

3.1. Chọn thông số làm việc của chu trình lạnh

3.2. Tính toán chu trình lạnh

3.3. Tính chọn thiết bị chu trình lạnh

3.4. Tính chọn máy nén

3.5. Tính chọn thiết bị ngưng tụ

3.6. Tính toán chế tạo thiết bị bay hơi

3.7. Tính chọn thiết bị phụ

3.8. Tính chọn bơm chân không

3.9. Tính chọn điện trở sấy

4. CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM

4.1. Hệ thống thí nghiệm

4.2. Thông số thực tế thiết bị

4.3. Hệ thống điều khiển

4.4. Nội dung và mục đích thí nghiệm

4.5. Quy trình sấy chuối

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN

5.1. Kết quả thí nghiệm và nhận xét

5.2. Bàn luận và đánh giá thí nghiệm

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về máy sấy thăng hoa

Máy sấy thăng hoa là thiết bị quan trọng trong ngành công nghệ thực phẩm và dược phẩm. Máy sấy thăng hoa giúp loại bỏ độ ẩm từ sản phẩm mà không làm mất đi các chất dinh dưỡng và hương vị. Quá trình này diễn ra ở nhiệt độ thấp và áp suất chân không, giúp bảo quản sản phẩm tốt hơn. Công nghệ sấy thăng hoa đang ngày càng được ưa chuộng nhờ vào khả năng giữ nguyên chất lượng sản phẩm. Đặc biệt, trong bối cảnh nhu cầu bảo quản thực phẩm và dược liệu ngày càng cao, việc phát triển máy sấy thăng hoa năng suất nhỏ, giá thành hợp lý là rất cần thiết. Theo nghiên cứu, các sản phẩm hiện có trên thị trường thường có công suất lớn và giá thành cao, không phù hợp với nhu cầu sử dụng trong gia đình.

1.1. Lý thuyết về sấy thăng hoa

Sấy thăng hoa là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng sự thăng hoa của nước. Quá trình này bao gồm ba giai đoạn chính: làm lạnh, thăng hoa và bốc hơi ẩm còn lại. Trong giai đoạn làm lạnh, sản phẩm được làm lạnh đến nhiệt độ dưới 0 độ C để nước trong sản phẩm đóng băng hoàn toàn. Sau đó, trong giai đoạn thăng hoa, nước ở thể rắn sẽ chuyển trực tiếp thành hơi mà không qua trạng thái lỏng. Cuối cùng, ẩm còn lại sẽ được bốc hơi. Quy trình thiết kế máy sấy cần phải đảm bảo các yếu tố này để đạt hiệu quả tối ưu trong việc bảo quản thực phẩm.

II. Quy trình thiết kế máy sấy thăng hoa

Quy trình thiết kế máy sấy thăng hoa bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, cần nghiên cứu và tính toán các thông số kỹ thuật cần thiết cho máy. Việc tính toán này bao gồm xác định kích thước buồng sấy, tải nhiệt cho quá trình cấp đông và sấy. Các thông số này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và năng suất của máy. Sau khi hoàn tất tính toán, bước tiếp theo là lựa chọn thiết bị phù hợp cho hệ thống sấy. Chế tạo máy sấy cần phải đảm bảo tính chính xác và độ bền cao để đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài. Cuối cùng, việc thử nghiệm và đánh giá kết quả là rất quan trọng để điều chỉnh và hoàn thiện thiết kế.

2.1. Tính toán thiết kế

Tính toán thiết kế là bước đầu tiên trong quy trình phát triển máy sấy thăng hoa. Các thông số như kích thước buồng sấy, tải nhiệt và áp suất cần được xác định chính xác. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu suất mà còn đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành. Các yếu tố như loại vật liệu sấy, độ ẩm ban đầu và yêu cầu về độ ẩm cuối cùng cũng cần được xem xét kỹ lưỡng. Từ đó, các kỹ sư có thể đưa ra các giải pháp thiết kế phù hợp nhất cho máy sấy năng suất 1.5kg/mẻ.

III. Ứng dụng của máy sấy thăng hoa

Máy sấy thăng hoa có nhiều ứng dụng trong thực tế, đặc biệt trong ngành thực phẩm và dược phẩm. Ứng dụng máy sấy thăng hoa giúp bảo quản thực phẩm tươi sống, giữ nguyên hương vị và chất dinh dưỡng. Ngoài ra, trong ngành dược phẩm, máy sấy thăng hoa được sử dụng để sản xuất các loại thuốc có chất lượng cao. Việc sử dụng máy sấy thăng hoa không chỉ giúp nâng cao giá trị sản phẩm mà còn giảm thiểu lãng phí thực phẩm. Theo một nghiên cứu, việc áp dụng công nghệ này có thể giúp tăng thời gian bảo quản thực phẩm lên gấp nhiều lần so với các phương pháp truyền thống.

3.1. Lợi ích của máy sấy thăng hoa

Lợi ích của máy sấy thăng hoa rất rõ ràng. Đầu tiên, sản phẩm sau khi sấy giữ được hương vị và chất dinh dưỡng, điều này rất quan trọng trong ngành thực phẩm. Thứ hai, quá trình sấy diễn ra ở nhiệt độ thấp, giúp bảo vệ cấu trúc tế bào của thực phẩm. Cuối cùng, việc sử dụng máy sấy thăng hoa còn giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển và bảo quản nhờ vào việc giảm trọng lượng sản phẩm. Tất cả những yếu tố này làm cho máy sấy thăng hoa trở thành một giải pháp tối ưu cho việc bảo quản thực phẩm và dược liệu.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và tài liệu tham khảo, đề tài gồm có các nội dung sau: Chƣơng 1: Trình bày tổng quan về phƣơng pháp sấy thăng hoa và vật liệu sấy chuối Chƣơng 2: Tính toán nhiệt cho quá trình sấy & hệ thống sấy Chƣơng 3: Tính toán chọn thiết bị cho hệ thống sấy Chƣơng 4: Mô hình, mục đích và quy trình thí nghiệm Chƣơng 5: Đánh giá kết quả thí nghiệm và bàn luận Chƣơng 6: Kết luận và kiến nghị ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. ii DANH MỤC HÌNH ẢNH. v DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN.

Tổng quan về sấy thăng hoa. Các phƣơng pháp sấy. Lý thuyết sấy thăng hoa. Tổng quan vật liệu sấy.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của đề tài. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .13 CHƢƠNG 2: TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY.

Tính toán sơ bộ. Tính toán kích thƣớc buồng sấy. Tính tải nhiệt cho quá trình cấp đông. Tổn thất nhiệt cho quá trình cấp đông.

Nhiệt tổn thất do làm lạnh vỏ buồng sấy và khay. Nhiệt tổn thất do làm lạnh không khí trong buồng sấy. Nhiệt tổn thất ra môi trƣờng. Tính tải nhiệt cho quá trình sấy thăng hoa.

25 CHƢƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ. Chọn thông số làm việc của chu trình lạnh. Tính toán chu trình lạnh. Tính chọn thiết bị chu trình lạnh.

Tính chọn máy nén. Tính chọn thiết bị ngƣng tụ. Tính toán chế tạo thiết bị bay hơi. Tính chọn thiết bị phụ.

Tính chọn bơm chân không. Tính chọn điện trở sấy. 35 CHƢƠNG 4: HỆ THỐNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM. Hệ thống thí nghiệm.

Thông số thực tế thiết bị. Hệ thống điều khiển. Nội dung và mục đích thí nghiệm. Quy trình sấy chuối.

51 CHƢƠNG 5: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN. Kết quả thí nghiệm và nhận xét. Bàn luận và đánh giá thí nghiệm .69 CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .70 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 72 iv DANH MỤC HÌNH ẢNH CHƢƠNG 1 Hình 1.1: Giản đồ trạng thái pha của nước .2: Quan hệ giữa áp suất với nhiệt độ thăng hoa của nước đá .3: Đường cong sấy .6 Chuối sấy dẻo .10 CHƢƠNG 2 Hình 2.2: Kích thước khay sấy và buồng .3: Kết cấu thân và đáy buồng sấy .23 CHƢƠNG 3 Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý chu trình quá lạnh - quá nhiệt .2: Đồ thị lgp-h của chu trình quá lạnh - quá nhiệt .3: Sơ đồ dòng lưu chất trao đổi nhiệt tại dàn nóng .4: Sơ đồ dòng lưu chất trao đổi nhiệt tại dàn lạnh .32 CHƢƠNG 4 Hình 4.1: Sơ đồ nguyên lý hệ thống thống sấy thăng hoa .2: Mô hình máy sấy thăng hoa .3: Thông số kỹ thuật buồng sấy .4: Thông số kỹ thuật khay chứa vật liệu sấy .5: Thông số kỹ thuật máy nén .6: Thông số kỹ thuật thiết bị ngưng tụ .7: Thông số kỹ thuật dàn lạnh .8: Thông số kỹ thuật bơm chân không.9: Thông số kỹ thuật điện trở sấy .10: Thông số kỹ thuật van tiết lưu .11: Thông số kỹ thuật bình tách lỏng .12: Thông số kỹ thuật bình chứa cao áp .13: Thông số kỹ thuật van điện từ .14: Mạch động lực.15: Mạch điều khiển.

16: Thể hiện sự bố trí các thiết bị điện bên ngoài tủ điện.17: Quy trình sấy chuối .51 CHƢƠNG 5 Hình 5.1: Vật liệu trước quá trình thí nghiệm.2: Thành phẩm sau quá trình thí nghiệm mẻ sấy 15h .3: Thành phẩm sau quá trình thí nghiệm mẻ sấy 17h .4: Thành phẩm sau quá trình thí nghiệm mẻ sấy 19h .5: Thành phẩm sau quá trình thí nghiệm mẻ sấy 21h .6: Thành phẩm sau quá trình thí nghiệm mẻ sấy 23h .7: Đồ thị thể hiện tương quan giữa thời gian sấy với độ ẩm cuối quá trình và điện năng tiêu thụ .8: Đồ thị thể hiện tương quan giữa thời gian sấy, thời gian chạy điện trở, thời gian chạy bơm và độ ẩm cuối quá trình sấy .9: Đồ thị thể hiện tương quan giữa thời gian sấy, điện năng tiêu thụ trung bình trên giờ và điện năng tiêu thụ trên 1kg vật liệu sấy .10: Đồ thị thể hiện tương quan giữa áp suất bay hơi, áp suất ngưng tụ, áp suất chân không theo thời gian trong mẻ 15 giờ.11: Đồ thị thể hiện tương quan giữa áp suất bay hơi, áp suất ngưng tụ, áp suất chân không theo thời gian trong mẻ 17 giờ.12: Đồ thị thể hiện tương quan giữa áp suất bay hơi, áp suất ngưng tụ, áp suất chân không theo thời gian trong mẻ 19 giờ.13: Đồ thị thể hiện tương quan giữa áp suất bay hơi, áp suất ngưng tụ, áp suất chân không theo thời gian trong mẻ 21 giờ.14: Đồ thị thể hiện tương quan giữa áp suất bay hơi, áp suất ngưng tụ, áp suất chân không theo thời gian trong mẻ 23 giờ.15: Đồ thị thể hiện tương quan giữa nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ ngưng tụ, nhiệt độ môi trường và nhiệt độ buồng theo thời gian trong mẻ 15 giờ .16: Đồ thị thể hiện tương quan giữa nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ ngưng tụ, nhiệt độ môi trường và nhiệt độ buồng theo thời gian trong mẻ 17 giờ .17: Đồ thị thể hiện tương quan giữa nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ ngưng tụ, nhiệt độ môi trường và nhiệt độ buồng theo thời gian trong mẻ 19 giờ .18: Đồ thị thể hiện tương quan giữa nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ ngưng tụ, nhiệt độ môi trường và nhiệt độ buồng theo thời gian trong mẻ 21 giờ .19: Đồ thị thể hiện tương quan giữa nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ ngưng tụ, nhiệt độ môi trường và nhiệt độ buồng theo thời gian trong mẻ 23 giờ. 68 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU CHƢƠNG 1 Bảng 1.1: Quan hệ giữa áp suất (Pth) với nhiệt độ (Tth) thăng hoa của nước đá .2: Thống kê sản lượng của một số loại trái cây chính trên thế giới.7 CHƢƠNG 3 Bảng 3.1: Thông số các điểm nút chu trình quá lạnh - quá nhiệt .2: Thông số các điểm nút chu trình quá lạnh - quá nhiệt tiêu chuẩn .3: Thông số các thiết bị phụ trong chu trình lạnh .34 CHƢƠNG 4 Bảng 4.1: Thông số kỹ thuật các thiết bị trong hệ thống .2: Thông số đường ống .3: Thời gian thực hiện các mẻ sấy .50 viii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về sấy thăng hoa 1. Các phƣơng pháp sấy Sấy là quá trình tách ẩm (chủ yếu là nƣớc và hơi nƣớc) ra khỏi vật liệu nhằm tránh hƣ hỏng trong quá trình bảo quản, tăng độ bền cho sản phẩm, giảm trọng lƣợng, giảm chi phí chuyên chở và đồng thời nó cũng làm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm.

Có nhiều phƣơng pháp sấy, đƣợc phân loại dựa trên những cách khác nhau. Dựa vào phƣơng thức cấp nhiệt cho vật liệu sấy, ngƣời ta phân ra các loại: - Sấy đối lƣu: Vật liệu sấy nhận nhiệt từ quá trình truyền nhiệt đối lƣu nhờ lƣu chất mang nhiệt độ cao thổi qua, thông thƣờng là không khí nóng hoặc khói. Các kiểu sấy đối lƣu nhƣ: sấy buồng, sấy hầm, sấy thùng quay,… - Sấy tiếp xúc: Vật liệu sấy đƣợc trao đổi nhiệt với một bề mặt đƣợc đốt nóng. Bề mặt tiếp xúc có thể là vật rắn hay vật lỏng.

Các kiểu sấy tiếp xúc: sấy lô quay, sấy dầu,… - Sấy bức xạ: Vật liệu sấy nhận nhiệt từ nguồn nhiệt bức xạ. Nguồn bức xạ thƣờng dùng là đèn hồng ngoại, thanh điện trở… - Sấy dùng điện cao tần: Sử dụng năng lƣợng điện có tầng số cao để làm nóng vật sấy. Vật sấy đƣợc đặt trong từ trƣờng điện từ do vậy trong vật xuất hiện dòng điện và dòng điện này nung nóng vật. Dựa vào nhiệt độ sấy mà chúng ta có hai phƣơng pháp sấy chính: sấy ở nhiệt độ cao và sấy ở nhiệt độ thấp.

- Sấy ở nhiệt độ cao: Tác nhân sấy đƣợc gia nhiệt lên nhiệt độ cao hơn nhiều so với nhiệt độ môi trƣờng. Các phƣơng thức gia nhiệt nhƣ đã kể ở trên. - Sấy ở nhiệt độ thấp: Quá trình sấy đƣợc diễn ra ở nhiệt độ thấp hơn các phƣơng pháp sấy thông thƣờng đã kể trên. Tác nhân sấy đƣợc làm lạnh để tách ẩm (sấy lạnh) hoặc quá trình tách ẩm đƣợc diễn ra ở môi trƣờng chân không (sấy chân không, sấy thăng hoa).

1 Trong đó, sấy thăng hoa là một trong những phƣơng pháp sấy tiên tiến nhất hiện nay. Quá trình sấy đƣợc thực hiện ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thấp, thấp hơn điểm o ba thể của nƣớc (t = 0,0098 C; p = 4,58 mmHg), diễn ra trong một buồng sấy kín. Đầu tiên sản phẩm đƣợc làm lạnh để đóng băng hoàn toàn lƣợng nƣớc chứa bên trong, tiếp theo buồng sấy đƣợc hút chân không, trạng thái của nƣớc xuống dƣới điểm ba thể. Sau đó, quá trình cấp nhiệt ở chân không đƣợc tiến hành, quá trình thăng hoa diễn ra, ẩm trong vật dƣới dạng rắn sẽ hóa hơi và thoát ra, nhiệt độ vật lúc này không đổi.

Sau cùng là quá trình bay hơi ẩm còn lại, nhiệt độ vật tăng lên, ẩm trong vật ở trạng thái lỏng, quá trình sấy lúc này giống nhƣ sấy chân không thông thƣờng. Ƣu điểm của phƣơng pháp sấy thăng hoa là nhờ sấy ở nhiệt độ thấp và diễn ra sự thăng hoa nên giữ đƣợc các tính chất tƣơi sống của sản phẩm, giữ đƣợc chất lƣợng và hƣơng vị, không bị mất các vitamin. Tuy nhiên phƣơng pháp này có nhƣợc điểm là giá thành thiết bị cao, vận hành phức tạp, ngƣời vận hành cần có trình độ kỹ thuật cao, tiêu hao điện năng lớn. Lý thuyết sấy thăng hoa Sấy thăng hoa là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng sự thăng hoa của nƣớc.

Quá trình thăng hoa là quá trình chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể hơi. Ở điều kiện bình thƣờng, ẩm trong thực phẩm ở dạng lỏng, nên để thăng hoa chúng cần đƣợc chuyển sang thể rắn bằng phƣơng pháp lạnh đông. Chính vì vậy nên còn gọi là phƣơng pháp sấy lạnh đông (Freeze Drying hay Lyophillisation). Quá trình sấy thăng hoa trải qua 3 giai đoạn chính : giai đoạn làm lạnh, giai đoạn thăng hoa và giai đoạn bốc hơi ẩm còn lại.

Nếu ẩm trong vật liệu sấy có trạng thái đóng băng đƣợc gia nhiệt đẳng áp đến nhiệt độ nhất định thì nƣớc ở thể rắn sẽ thực hiện quá trình thăng hoa. Từ giản đồ cho thấy áp suất càng thấp thì nhiệt độ thăng hoa của nƣớc càng giảm do đó khi cấp nhiệt cho vật liệu sấy ở áp suất càng thấp thì độ chênh lệch nhiệt độ giữa nguồn nhiệt và vật liệu sấy càng tăng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thiết kế và chế tạo máy sấy thăng hoa năng suất 1.5kg cho đồ án tốt nghiệp là một tài liệu chuyên sâu về quy trình thiết kế và chế tạo máy sấy thăng hoa, một công nghệ tiên tiến trong bảo quản thực phẩm và dược phẩm. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức về nguyên lý hoạt động của máy sấy thăng hoa mà còn hướng dẫn chi tiết cách tối ưu hóa năng suất lên đến 1.5kg, phù hợp cho các dự án tốt nghiệp hoặc ứng dụng thực tế. Độc giả sẽ được hưởng lợi từ việc hiểu rõ hơn về công nghệ sấy thăng hoa, cách áp dụng vào thực tiễn, và tiềm năng cải thiện chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức về công nghệ thực phẩm và các phương pháp bảo quản, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu sản phẩm sấy khô từ trái đậu bắp abelmochus esculentus l moench, nơi đi sâu vào quy trình sấy khô và ứng dụng trong thực phẩm. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu sản xuất bột trái nhàu morinda citrifolia bằng phương pháp enzyme cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu thêm về các phương pháp chế biến tiên tiến. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nâng cao hiệu suất trích ly dịch quả từ trái quách bằng phương pháp enzyme ứng dụng trong sản xuất thức uống limonia acidissima l sẽ giúp bạn khám phá thêm về công nghệ enzyme và ứng dụng của nó.