Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và quy hoạch không gian lãnh thổ, hệ thống tài liệu trắc địa - địa chính đóng vai trò là cơ sở dữ liệu nền tảng phục vụ việc xác định ranh giới, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật. Dưới tác động mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội, cấu trúc sử dụng đất tại nhiều địa phương biến đổi nhanh chóng, khiến hệ thống số liệu đo đạc trước đây dần trở nên lạc hậu, không còn phản ánh đúng hiện trạng và suy giảm độ tin cậy. Nhằm giải quyết yêu cầu bức thiết về việc chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu không gian, đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc địa Bản đồ và Công trình của tác giả Lê Ngọc Phát (Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh) đã tập trung giải quyết bài toán: "Thành lập lưới khống chế trắc địa mặt bằng và độ cao phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 khu vực xã An Ninh Tây, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An".
Mục tiêu cốt lõi của đồ án được xác định cụ thể như sau:
- Thiết kế kỹ thuật hệ thống lưới tọa độ và độ cao đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, tạo tính thống nhất cho mạng lưới trắc địa phục vụ công tác đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 tại khu vực xã An Ninh Tây.
- Xây dựng phương án mạng lưới tối ưu hóa cả về độ chính xác lẫn hiệu quả kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi và chuẩn xác cho việc phát triển các cấp lưới đo vẽ chi tiết tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành các nội dung liên hoàn:
- Nghiên cứu đặc điểm hình học, kích thước, trường trọng lực Trái Đất và ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GPS/GNSS trong việc xây dựng lưới khống chế trắc địa.
- Thiết kế đồ hình mạng lưới khống chế mặt bằng (cơ sở cấp 1, cấp 2) và lưới độ cao (thủy chuẩn hạng IV).
- Ước tính độ chính xác của các mạng lưới thiết kế bằng thuật toán và phần mềm chuyên ngành.
- Lập dự toán kinh phí thực hiện và xây dựng kế hoạch tổ chức thi công mạng lưới trên thực địa.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là quy trình kỹ thuật thiết kế và phương pháp bình sai, ước tính độ chính xác của hệ thống lưới khống chế trắc địa mặt bằng và độ cao. Phạm vi không gian được giới hạn trong toàn bộ ranh giới hành chính của xã An Ninh Tây, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An với tổng diện tích tự nhiên là 21,45 km² (mã hành chính: 27946, bao gồm 5 ấp: An Thủy, An Hòa, Sơn Lợi, An Thạnh và An Ninh; ranh giới phía Bắc giáp xã Lộc Giang, phía Nam giáp thị trấn Hiệp Hòa, phía Tây giáp huyện Đức Huệ và tỉnh Tây Ninh qua sông Vàm Cỏ Đông, phía Đông giáp xã An Ninh Đông và Hiệp Hòa). Phạm vi thời gian và tài liệu nghiên cứu được xác lập dựa trên hiện trạng quản lý đất đai và tư liệu trắc địa cập nhật đến tháng 11 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở toán học
Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ, bao gồm:
- Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/07/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính, quy định kinh tuyến trục cho từng địa phương và quy chuẩn lưới khống chế.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995 áp dụng cho quy cách đổ bê tông mác 200 trong công tác đúc mốc trắc địa và xây dựng tường vây bảo vệ mốc.
Về cơ sở toán học, đồ án xác lập các tham số tính toán dựa trên Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 sử dụng Ellipsoid WGS-84 toàn cầu định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam:
| Tham số Elipsoid VN-2000 |
Giá trị quy chuẩn |
| Bán trục lớn ($a$) |
$6.378.137\text{ m}$ |
| Độ lệch tâm thứ nhất ($e^2$) |
$0,257223563$ |
| Vận tốc góc quay quanh trục ($\omega$) |
$7.292.115 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$ |
| Hằng số trọng trường Trái Đất ($GM$) |
$3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$ |
| Điểm gốc tọa độ quốc gia |
Điểm $N_{00}$ tại Viện Nghiên cứu Địa chính (Hoàng Quốc Việt, Hà Nội) |
| Phép chiếu bản đồ |
UTM cải tiến hình trụ ngang đồng góc, hệ số biến dạng chiều dài $k = 0,9999$ |
| Múi chiếu và kinh tuyến trục |
Chuyển từ múi $6^\circ$ ($L_0 = 105^\circ$) về múi $3^\circ$ với kinh tuyến trục $105^\circ45'$ theo quy định của tỉnh Long An |
| Hệ quy chiếu độ cao |
Hệ độ cao quốc gia Hòn Dấu – Hải Phòng |
Phương pháp nghiên cứu và công nghệ ứng dụng
Đồ án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu trắc địa cơ sở: Thu thập dữ liệu từ mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 (số hiệu C-48-45-B-c) thuộc huyện Đức Hòa và trích xuất tọa độ 4 điểm tọa độ quốc gia hạng III hiện có trong khu vực (ký hiệu: Kc1, Kc2, Kc3, Kc4) để làm điểm khởi tính (điểm gốc).
- Phương pháp định vị vệ tinh tĩnh (Static GNSS): Thiết kế mạng lưới thu tín hiệu vệ tinh GNSS tĩnh cho cả lưới cơ sở cấp 1 và cơ sở cấp 2. Phương pháp này sử dụng máy thu đo sóng mang (trị đo Code và trị đo Phase) đơn tần hoặc đa tần, dọi tâm quang học chính xác vào tâm mốc nhằm triệt tiêu các nguồn sai số không gian.
- Phương pháp giải tích và ước tính độ chính xác: Ứng dụng phần mềm chuyên ngành trắc địa DPSurvey phiên bản 3.x kết hợp mô phỏng đồ hình mạng lưới trên nền ảnh viễn thám Google Earth và bản đồ số dạng AutoCAD (*.dwg) nhằm tính toán các ma trận phương sai - hiệp phương sai, sai số trung phương vị trí điểm, sai số cạnh tương đối và elip sai số trước khi triển khai ngoài thực địa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mục đích, yêu cầu, phạm vi nhiệm vụ
Chương 1 thiết lập khung pháp lý, kỹ thuật và xác định khối lượng công việc cụ thể cho toàn bộ đề tài. Tác giả chỉ rõ yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; phương án thiết kế phải tối ưu về mặt kinh tế, đảm bảo các tiêu chuẩn sai số cho phép đối với lưới đo vẽ tỷ lệ 1:2000.
Khối lượng công việc và mức độ khó khăn được phân tích chi tiết qua các giai đoạn:
- Thu thập và tra cứu thông tin: Đòi hỏi tính chọn lọc chính xác các quy chuẩn từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Khảo sát thực địa và định vị khu đo: Cần phương tiện di chuyển và bản đồ địa hình để tiếp cận địa bàn sông nước phức tạp.
- Thiết kế kỹ thuật lưới mặt bằng và độ cao: Đòi hỏi tính toán mật độ điểm, bán kính khống chế phù hợp với diện tích tự nhiên 21,45 km².
- Chọn điểm, chôn mốc thực địa: Yêu cầu nhân lực vận chuyển vật liệu đúc mốc bê tông mác 200 tại các vùng đất trũng.
- Đo đạc và xử lý dữ liệu: Đòi hỏi thiết bị máy thu GNSS hiện đại, máy tính cấu hình cao và phần mềm DPSurvey phục vụ giải bài toán bình sai lưới.
Chương 2: Khái quát chung của khu vực thi công
Chương 2 mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã An Ninh Tây làm cơ sở cho phương án thi công:
- Địa hình và địa chất: Khu vực thuộc vùng đồng bằng trũng thấp, bằng phẳng, đất phù sa bồi đắp bởi hệ thống sông Vàm Cỏ Đông. Tồn tại một số khu vực đất phèn, đất cát pha và đất sét nhẹ; mực nước ngầm cao.
- Thủy văn và khí hậu: Nằm trong đới nhiệt đới gió mùa (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4). Mùa mưa thường xuyên ngập úng cục bộ; mùa khô đối mặt với nguy cơ xâm nhập mặn và sụt giảm mực nước mặt.
- Giao thông: Giao thông đường bộ có tuyến ĐT 824 và các đường liên xã, nội đồng được bê tông hóa nhưng một số đường đất vẫn lầy lội vào mùa mưa; hệ thống đường thủy phát triển dọc sông Vàm Cỏ Đông hỗ trợ tiếp cận các điểm khó khăn.
- Tư liệu trắc địa cơ sở: Sử dụng mảnh bản đồ 1:25.000 số hiệu C-48-45-B-c và 4 điểm khống chế hạng III nhà nước (trong đó điểm Kc1 có tọa độ $X = 1214072,707\text{ m}$).
- Kết luận điều kiện thi công: Tác giả khuyến nghị nên triển khai công tác đo đạc vào mùa khô để tránh ngập úng và hạn chế tác động của nền đất yếu đến độ ổn định của mốc trắc địa.
Chương 3: Thiết kế lưới cơ sở cấp 1, cấp 2
Chương 3 là trọng tâm kỹ thuật của đồ án, trình bày các giải pháp thiết kế hình học và ước tính độ chính xác cho lưới khống chế mặt bằng:
1. Lưới cơ sở cấp 1
- Nguyên tắc đồ hình: Thiết kế dạng chuỗi tam giác và tứ giác phủ kín diện tích 21,45 km², phát triển từ 4 điểm gốc tọa độ quốc gia hạng III. Khoảng cách trung bình giữa các điểm khống chế chọn là $4\text{ km}$.
- Tính toán mật độ điểm: Áp dụng công thức tính phạm vi khống chế của một điểm:
$$s = 1,949\text{ km}$$
Tổng số điểm khống chế cơ sở cấp 1 được xác định là 15 điểm (gồm 4 điểm gốc hạng III và 11 điểm thiết kế mới).
- Yêu cầu đo GNSS tĩnh: Máy thu Code và Phase có sai số đo cạnh danh định $\le 10\text{ mm} + 1\text{ mm}$. Thời gian đo đồng thời giữa 2 máy tối thiểu 90 phút (máy 1 tần số) hoặc 60 phút (máy 2 tần số trở lên); số vệ tinh tối thiểu $\ge 4$; hệ số suy giảm độ chính xác hình học $\text{PDOP} \le 4$; góc ngưỡng thu tín hiệu $15^\circ$; giãn cách thu tín hiệu (Epoch) đặt ở mức 1s, 5s hoặc 15s; độ lệch tâm dọi ăng ten $\le 2\text{ mm}$.
- Quy cách mốc: Đúc bê tông mác 200 (TCVN 4453-1995), có tường vây bảo vệ kích thước rộng $80\text{ cm}$, dày $20\text{ cm}$, cao $50\text{ cm}$.
- Kết quả ước tính độ chính xác bằng DPSurvey 3.x:
- Tổng số điểm: 15 điểm (11 điểm mới).
- Số lượng hướng góc đo: 51; số lượng cạnh đo: 32; số lượng phương vị đo: 32.
- Sai số đo góc: $m_\beta = 5''$; sai số đo cạnh: $m_D = \pm(2 + 3 \times 10^{-6} D)$.
- Sai số trọng số đơn vị: $\mu = 1,0$.
- Điểm yếu nhất mạng lưới: Điểm Kc2 (sai số vị trí điểm $m_p$ đạt chuẩn cho phép $\le \pm0,02\text{ m}$).
- Cạnh yếu nhất mạng lưới: Cạnh Kc3–11 có sai số tương đối $m_S / S = 1 / 1.271.600$ (vượt xa yêu cầu kỹ thuật $\le 1:100.000$).
- Sai số phương vị cạnh yếu nhất: Cạnh 4–Kc1 đạt $m_\alpha = 0,01''$ (yêu cầu $\le \pm5''$).
2. Lưới cơ sở cấp 2
- Nguyên tắc đồ hình: Phát triển tăng dày từ lưới cơ sở cấp 1, thiết kế dạng tam giác, tứ giác bám sát các khu vực quy hoạch đo vẽ chi tiết.
- Quy mô: Xác lập 22 điểm cơ sở cấp 2.
- Yêu cầu đo GNSS tĩnh: Thời gian đo $\ge 60$ phút (máy 1 tần số) hoặc $\ge 45$ phút (máy $\ge 2$ tần số); sai số dọi tâm $\le 2\text{ mm}$.
- Chỉ tiêu kỹ thuật quy định:
- Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất $\le \pm0,02\text{ m}$.
- Sai số trung phương độ cao điểm yếu nhất $\le \pm0,03\text{ m}$.
- Sai số tương đối cạnh yếu nhất $\le 1:20.000$.
- Sai số phương vị $\le \pm10''$.
- Sai số khép hình tam giác $\le \pm0,05\text{ m}$.
- Số liệu ước tính lưới cấp 2: Đồ án thiết lập tổng số 18 trạm đo phối hợp (14 điểm mới), 69 góc đo dự kiến, 38 cạnh đo và 38 phương vị để thực hiện bài toán tối ưu hóa vị trí.
Chương 4: Thiết kế lưới thủy chuẩn hạng IV
Chương 4 trình bày giải pháp thành lập mạng lưới độ cao khống chế phục vụ biểu thị dáng đất trên bản đồ 1:2000:
- Thiết lập các tuyến dẫn thủy chuẩn hạng IV nối từ các mốc độ cao nhà nước hạng cao về các mốc lưới cơ sở cấp 1 và cấp 2.
- Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đo chênh cao hình học hạng IV: chiều dài tia ngắm, độ lệch độ cao giữa hai lần đọc số trên mia, sai số khép tuyến thủy chuẩn theo chiều dài tuyến dẫn ($f_h \le \pm 20\sqrt{L}\text{ mm}$, với $L$ tính bằng km).
- Ước tính độ chính xác lưới độ cao đảm bảo sai số trung phương chênh cao sau bình sai đáp ứng tiêu chuẩn thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000.
Chương 5: Lập dự toán kinh phí thực hiện
Chương 5 xây dựng bảng tổng hợp định mức kinh tế - kỹ thuật theo các thông tư hướng dẫn của Nhà nước đối với công tác đo đạc bản đồ, bao gồm:
- Chi phí công cụ, dụng cụ: Dụng cụ phát quang, cọc gỗ, mốc bê tông, sắt thép, xi măng đúc mốc.
- Chi phí nhân công: Tiền lương kỹ sư trắc địa, công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông phục vụ chôn mốc, đo đạc ngoại nghiệp.
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Khấu hao máy thu GNSS đa tần số, máy thủy bình tự động, máy tính xử lý số liệu.
- Chi phí năng lượng và vận hành: Xăng dầu xe di chuyển thực địa, pin máy thu, điện năng xử lý văn phòng.
- Chi phí chung và chi phí khác: Chi phí quản lý điều hành, kiểm tra nghiệm thu chất lượng công trình, lập báo cáo tổng hợp dự toán.
Chương 6: Lập kế hoạch tổ chức thi công
Chương 6 phân công tổ chức thực hiện và lập tiến độ chi tiết:
- Tổ chức thực hiện: Phân chia các tổ khảo sát ngoại nghiệp (chọn điểm, chôn mốc), tổ đo tĩnh GNSS, tổ đo thủy chuẩn độ cao và tổ nội nghiệp xử lý số liệu.
- Nhân lực thực hiện: Bố trí nhân lực kỹ thuật có trình độ chuyên môn về vận hành máy thu GNSS và phần mềm bình sai trắc địa nhằm đảm bảo tiến độ và an toàn lao động tại khu vực đồng bằng sông nước.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được
Đồ án đã xây dựng hoàn chỉnh phương án kỹ thuật và cơ sở dữ liệu số cho hệ thống khống chế trắc địa tại xã An Ninh Tây với các số liệu cụ thể:
| Hạng mục kỹ thuật |
Thông số thiết kế |
Tiêu chuẩn quy định |
Đánh giá qua ước tính (DPSurvey) |
| Diện tích khu vực |
$21,45\text{ km}^2$ |
Toàn xã An Ninh Tây |
Bao phủ toàn bộ 5 ấp |
| Số điểm lưới cấp 1 |
15 điểm (11 mới + 4 gốc) |
Bán kính khống chế $1,949\text{ km}$ |
Đảm bảo mật độ |
| Sai số điểm yếu nhất (Cấp 1) |
Điểm Kc2 |
$\le \pm0,02\text{ m}$ |
Đạt tiêu chuẩn |
| Sai số cạnh yếu nhất (Cấp 1) |
$1 / 1.271.600$ (cạnh Kc3–11) |
$\le 1:100.000$ |
Vượt chuẩn quy định |
| Sai số phương vị yếu nhất |
$0,01''$ (cạnh 4–Kc1) |
$\le \pm5''$ |
Vượt chuẩn quy định |
| Số điểm lưới cấp 2 |
22 điểm |
Tăng dày đo vẽ chi tiết |
Phân bố đều khu đo |
| Mác bê tông đúc mốc |
Mác 200 (TCVN 4453-1995) |
Quy chuẩn Bộ TN&MT |
Có tường vây $80\times20\times50\text{ cm}$ |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Khuyến nghị lựa chọn thời điểm thi công đo đạc vào mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4) nhằm tránh hiện tượng ngập úng mùa mưa đặc thù của vùng hạ lưu sông Vàm Cỏ Đông.
- Đối với các khu vực có địa chất đất yếu, đất phèn và mực nước ngầm cao, tác giả yêu cầu phải gia công, cố định phần móng mốc bê tông hết sức kỹ lưỡng, sâu vào tầng đất ổn định để tránh lún sụt, nghiêng lệch tâm mốc theo thời gian.
- Khi bố trí trạm đo GNSS, bắt buộc phải chọn vị trí thông thoáng, góc mở bầu trời không bị che chắn $\ge 150^\circ$ (trường hợp khó khăn $\ge 120^\circ$ chỉ che khuất một phía) và cách xa trạm phát sóng viễn thông ít nhất $500\text{ m}$ để triệt tiêu hiện tượng đa đường dẫn tín hiệu (Multipath).
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã hoàn thiện một quy trình thiết kế khống chế trắc địa kết hợp công nghệ viễn thám/ảnh vệ tinh (Google Earth) với phần mềm tính toán bình sai hiện đại (DPSurvey), cung cấp đầy đủ phương án kỹ thuật từ thiết kế đồ hình, ước tính sai số giải tích, lập dự toán chi phí đến kế hoạch thi công đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT phục vụ công tác quản lý đất đai địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Kết quả đánh giá độ chính xác trong đồ án là kết quả ước tính lý thuyết (a priori precision estimation) dựa trên ma trận hình học giả định và phần mềm mô phỏng DPSurvey trên nền bản đồ 1:25.000, chưa bao gồm số liệu đo thực tế ngoại nghiệp sau bình sai thực tế (a posteriori).
- Tọa độ khởi tính trong bài toán ước tính dựa trên 4 mốc hạng III sẵn có nhưng chưa phân tích sâu ảnh hưởng của sự dịch chuyển mốc địa phương do biến dạng kiến tạo hoặc lún sụt nền đất phù sa.
- Hướng mở:
- Triển khai thu nhận dữ liệu đo GNSS tĩnh ngoài thực địa theo đúng phương án ca đo đã vạch ra, thực hiện xử lý cạnh đáy (Baseline Processing) và bình sai lưới tự do, bình sai ràng buộc trên phần mềm Trimble Business Center hoặc DPSurvey.
- Nghiên cứu tích hợp mô hình Geoid cục bộ có độ chính xác cao nhằm nâng cao khả năng chuyển đổi độ cao trắc địa (Ellipsoidal Height) sang độ cao thủy chuẩn quốc gia (Orthometric Height) phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình nhanh chóng và chuẩn xác hơn.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Trắc địa - Bản đồ, Kỹ thuật Địa chính, Quản lý Đất đai và Công trình: Cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về quy trình lập đồ án xây dựng lưới khống chế mặt bằng và độ cao theo quy phạm hiện hành.
- Kỹ sư và cán bộ đo đạc thực địa: Tham khảo trực tiếp các bước ứng dụng phần mềm DPSurvey trong ước tính sai số lưới GPS tĩnh, các tiêu chuẩn chọn điểm chôn mốc và giải pháp thi công trên địa bàn có đặc thù sông nước, nền đất yếu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu hỏi thường gặp
1. Đồ án sử dụng hệ quy chiếu và kinh tuyến trục nào để thiết kế lưới tại xã An Ninh Tây?
Đồ án sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phép chiếu UTM cải tiến hệ số $k = 0,9999$, múi chiếu $3^\circ$ với kinh tuyến trục $105^\circ45'$ (chuyển đổi từ bản đồ gốc tỷ lệ 1:25.000 múi $6^\circ$, kinh tuyến trục $105^\circ$ theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT áp dụng cho tỉnh Long An). Hệ độ cao sử dụng là hệ độ cao quốc gia Hòn Dấu – Hải Phòng.
2. Số lượng điểm và mật độ của lưới khống chế cơ sở cấp 1 được xác định như thế nào?
Dựa trên diện tích xã An Ninh Tây là $21,45\text{ km}^2$, khoảng cách giữa hai điểm khống chế thiết kế chọn là $4\text{ km}$, bán kính khống chế tính toán của một điểm là $s = 1,949\text{ km}$. Tổng số điểm khống chế cơ sở cấp 1 là 15 điểm, bao gồm 4 điểm tọa độ quốc gia hạng III hiện có (Kc1, Kc2, Kc3, Kc4) và 11 điểm thiết kế mới.
3. Kết quả ước tính độ chính xác bằng phần mềm DPSurvey cho lưới cơ sở cấp 1 có đạt yêu cầu kỹ thuật không?
Kết quả ước tính hoàn toàn đạt và vượt các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định: sai số vị trí điểm yếu nhất tại điểm Kc2 nằm trong giới hạn cho phép ($\le \pm0,02\text{ m}$); sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất tại cạnh Kc3–11 đạt $1 / 1.271.600$ (yêu cầu $\le 1:100.000$); sai số trung phương phương vị cạnh yếu nhất tại cạnh 4–Kc1 là $0,01''$ (yêu cầu $\le \pm5''$).
4. Quy cách mốc trắc địa và tường vây bảo vệ được quy định như thế nào trong đồ án?
Mốc trắc địa và tường vây được đúc bằng bê tông mác 200 theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995. Tường vây bảo vệ có kích thước: rộng $80\text{ cm}$, dày $20\text{ cm}$, cao $50\text{ cm}$, cạnh tường vây song song với cạnh mốc và chữ khắc quay về hướng Bắc; kích thước chữ cơ quan chủ quản cao $4,0\text{ cm}$, rộng $2,5\text{ cm}$, sâu $0,5\text{ cm}$.
5. Những yếu tố tự nhiên nào tại xã An Ninh Tây gây ảnh hưởng lớn nhất đến công tác thi công lưới trắc địa?
Hai yếu tố tự nhiên cản trở lớn nhất là hiện tượng ngập úng vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 11) do địa hình thấp trũng nhiều kênh rạch, và nền đất yếu/đất phù sa ngập nước làm tăng nguy cơ lún sụt mốc. Tác giả kiến nghị giải pháp bố trí thi công vào mùa khô và gia cố sâu phần móng mốc khi chôn mốc thực địa.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Lê Ngọc Phát đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế kỹ thuật mạng lưới khống chế trắc địa mặt bằng (cơ sở cấp 1, cấp 2) và độ cao (thủy chuẩn hạng IV) trên địa bàn xã An Ninh Tây, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Bằng việc kết hợp chặt chẽ khung pháp lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường với công nghệ định vị vệ tinh GNSS tĩnh và phần mềm ước tính chuyên ngành DPSurvey, tác giả đã chứng minh tính tối ưu và độ tin cậy hình học của đồ hình thiết kế. Công trình là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu sai số phục vụ công tác đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 và quản lý không gian đất đai tại địa phương.