Giới thiệu dự án

Bối cảnh và thực trạng đo đạc địa chính

Công tác quản lý đất đai và quy hoạch hạ tầng nông thôn tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang đối mặt với nhiều thách thức lớn do quá trình công nghiệp hóa và biến đổi khí hậu diễn ra nhanh chóng. Huyện Đức Hòa, tỉnh Long An là địa bàn trọng điểm tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh, sở hữu tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị hóa vượt bậc. Tuy nhiên, hệ thống cơ sở dữ liệu bản đồ địa hình và địa chính tại khu vực xã An Ninh Tây hiện nay đã bộc lộ nhiều điểm lạc hậu, sai lệch so với hiện trạng biến động thực tế của đất đai.

Hệ thống mốc trắc địa cũ bị suy giảm mật độ nghiêm trọng do ảnh hưởng của các công trình xây dựng giao thông và sạt lở ven sông Vàm Cỏ Đông. Để phục vụ công tác quy hoạch, giao đất, đền bù giải tỏa và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000, việc tái thiết và xây dựng một mạng lưới khống chế trắc địa mặt bằng và độ cao có độ chính xác cao, đồng bộ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia là điều kiện tiên quyết.

Xác định vấn đề (Problem Statement)

Khu vực xã An Ninh Tây có diện tích tự nhiên $21.45 \text{ km}^2$, đặc trưng bởi địa hình thấp, bằng phẳng, mạng lưới kênh rạch chằng chịt, mực nước ngầm cao và chịu tác động của hiện tượng ngập úng mùa mưa cũng như xâm nhập mặn mùa khô. Việc thành lập lưới trắc địa tại đây gặp phải các rào cản kỹ thuật:

  • Nền đất yếu, bùn phù sa: Gây khó khăn trong việc cố định mốc bê tông lâu dài, dễ dẫn đến hiện tượng lún sụt làm sai lệch độ cao thủy chuẩn.
  • Tầm nhìn bị chia cắt: Hệ thống cây ăn trái, vườn cao su và nhà dân cản trở nghiêm trọng các tuyến đo góc - cạnh truyền thống bằng máy toàn đạc điện tử.
  • Thiếu hụt mốc gốc: Mật độ mốc cấp cao thưa thớt, đòi hỏi giải pháp nối lưới tối ưu để không làm tích lũy sai số trên diện rộng.

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế và thi công mạng lưới khống chế mặt bằng cơ sở cấp 1 gồm 15 điểm (trong đó có 4 điểm gốc hạng III Nhà nước: kc1, kc2, kc3, kc4 và 11 điểm chôn mới) trên diện tích $21.45 \text{ km}^2$.
  2. Phát triển mạng lưới khống chế mặt bằng cơ sở cấp 2 gồm 22 điểm nhằm tăng dày mật độ điểm đo vẽ chi tiết.
  3. Thiết kế tuyến lưới thủy chuẩn hạng IV phủ kín khu vực, đảm bảo truyền dẫn độ cao chính xác từ hệ độ cao quốc gia Hòn Dấu về các điểm mốc.
  4. Bình sai, đánh giá sai số vị trí điểm, sai số cạnh và sai số góc phương vị đạt chỉ tiêu kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và Thông tư 68/2015/TT-BTNMT.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

Dự án áp dụng công nghệ định vị vệ tinh tĩnh GNSS (Global Navigation Satellite System) đa tần số kết hợp phương pháp thủy chuẩn hình học hạng IV. Giải pháp này loại bỏ nhược điểm hạn chế tầm nhìn thông hướng quang học, tối ưu hóa thời gian đo ngoài thực địa và nâng cao độ tin cậy thông qua thuật toán bình sai gián tiếp bằng phần mềm DPSurvey 3.0.

                  [ 04 Điểm gốc Hạng III Nhà nước ]
                                |
                                v
               [ Lưới Cơ sở Cấp 1 (Công nghệ GNSS Tĩnh) ]
                 - 15 Điểm (11 Điểm mới + 4 Điểm gốc)
                 - Sai số vị trí điểm: mp <= 0.02 m
                                |
                                v
               [ Lưới Cơ sở Cấp 2 (Công nghệ GNSS Tĩnh) ]
                 - 22 Điểm tăng dày mật độ
                 - Sai số cạnh tương đối: mS/S <= 1:20.000
                                |
                                v
             [ Hệ thống Thủy chuẩn Hạng IV (Độ cao Hòn Dấu) ]
                 - Dẫn cao tới từng mốc bê tông M200
                 - Phục vụ thành lập bản đồ địa hình 1:2000

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và so sánh phương pháp

Trước khi ứng dụng công nghệ GNSS tĩnh, việc thành lập lưới trắc địa mặt bằng phụ thuộc chủ yếu vào phương pháp đường chuyền đo góc - cạnh hoặc tam giác đạc truyền thống.

Tiêu chí đánh giá Đường chuyền toàn đạc quang cơ Đường chuyền điện tử (Total Station) Công nghệ GNSS tĩnh (Giải pháp dự án)
Yêu cầu thông hướng Bắt buộc 100% giữa các trạm máy Bắt buộc thông hướng trực tiếp Không cần thông hướng quang học giữa các trạm
Tốc độ thi công Rất chậm (3 - 5 ngày/km) Trung bình (1 - 2 ngày/km) Nhanh (45 - 90 phút/ca đo đồng thời)
Ảnh hưởng địa hình Rất lớn (bị cản bởi kênh rạch, cây cối) Lớn (phải phát quang tuyến đo) Rất ít (chỉ cần góc mở bầu trời $\ge 120^\circ$)
Độ chính xác vị trí $m_P \approx \pm 0.05 \text{ m} \div \pm 0.10 \text{ m}$ $m_P \approx \pm 0.02 \text{ m} \div \pm 0.04 \text{ m}$ $m_P \le \pm 0.02 \text{ m}$, $m_S/S \le 1:100.000$
Chi phí nhân công Rất cao do định tuyến phức tạp Trung bình Tối ưu hóa nhờ đo tự động hóa

Thiết kế hệ thống mạng lưới trắc địa

Hệ thống được thiết kế theo cấu trúc phân cấp chặt chẽ nhằm kiểm soát sự lan truyền sai số:

graph TD
    A[Mốc Quốc gia Hạng III: kc1, kc2, kc3, kc4] -->|GNSS Tĩnh Đa tần / Cạnh 1-5km| B(Lưới Khống chế Mặt bằng Cơ sở Cấp 1)
    B -->|Tăng dày điểm khống chế| C(Lưới Khống chế Cơ sở Cấp 2)
    A -->|Thủy chuẩn Hình học Hạng IV| D[Mạng lưới Độ cao Quốc gia Hòn Dấu]
    D -->|Dẫn cao hình học| B
    D -->|Dẫn cao hình học| C
    B --> E[Cơ sở Dữ liệu Bản đồ Địa hình Tỷ lệ 1:2000]
    C --> E

Tham số hệ quy chiếu và lưới chiếu VN-2000

Theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg và Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, các thông số trắc địa toán học được áp dụng bắt buộc gồm:

  • Ellipsoid quy chiếu: WGS-84 toàn cầu định vị phù hợp lãnh thổ Việt Nam.
    • Bán trục lớn: $a = 6.378.137 \text{ m}$
    • Độ dẹt: $\alpha = 1 / 298.257223563$
    • Độ lệch tâm thứ nhất: $e^2 = 0.00669437999014$
    • Hằng số trọng trường Trái Đất: $GM = 3.986005 \times 10^{14} \text{ m}^3/\text{s}^2$
    • Vận tốc góc tự quay: $\omega = 7.292115 \times 10^{-5} \text{ rad/s}$
  • Lưới chiếu: Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM cải tiến, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục $105^\circ 45'$ (áp dụng riêng cho địa bàn tỉnh Long An), hệ số co giãn chiều dài $k_0 = 0.9999$.
  • Hệ độ cao: Hệ độ cao quốc gia Hòn Dấu – Hải Phòng.

Yêu cầu kỹ thuật đo đạc GNSS tĩnh

Quy trình đo GNSS tĩnh tuân thủ nghiêm ngặt các tham số cấu hình trạm:

  • Cấu hình máy thu: Thu đồng thời trị đo sóng mang (Carrier Phase) và trị đo mã (Pseudorange Code) trên 2 tần số L1/L2. Sai số danh định đo cạnh đạt $\sigma \le 5\text{mm} + 1\text{ppm}$.
  • Chỉ số hình học vệ tinh (PDOP): $\text{PDOP} \le 4.0$ trong suốt thời gian ghi số liệu.
  • Góc ngưỡng thu tín hiệu (Cut-off angle): $15^\circ$ nhằm triệt tiêu hiệu ứng đa đường dẫn (Multipath) và khúc xạ tầng đối lưu.
  • Giãn cách ghi (Epoch interval): $15 \text{ giây}$ (hoặc $5 \text{ giây}$ tùy ca đo).
  • Thời gian ca đo: $\ge 60 \text{ phút}$ đối với máy thu 2 tần số và $\ge 90 \text{ phút}$ đối với máy thu 1 tần số.
  • Đo dọi tâm và chiều cao ăng-ten: Sai số dọi tâm $\le 2 \text{ mm}$; chiều cao ăng-ten đo 2 lần trước và sau ca đo bằng thước thép chuyên dụng, chênh lệch không quá $1 \text{ mm}$.

Implementation và kết quả

Quy trình thi công và thuật toán bình sai

Quá trình thi công được chia làm 4 giai đoạn logic:

  1. Khảo sát chọn điểm và chôn mốc: Vị trí mốc được đặt tại nền đất ổn định, góc quan sát bầu trời $\ge 150^\circ$, cách xa đường điện cao thế và trạm biến áp $> 500 \text{ m}$. Quy cách mốc đúc bê tông mác 200 (theo TCVN 4453-1995), kích thước đế $40 \times 40 \text{ cm}$, gắn tim sứ/kim loại có khắc dấu thập tâm mốc.
  2. Đo ngắm thực địa: Tổ chức đo đồng thời theo đồ hình tam giác độc lập liên hoàn, đảm bảo 100% các cạnh tạo thành vòng khép độc lập.
  3. Xử lý Baseline Vector: Tính toán vector cạnh không gian ($\Delta X, \Delta Y, \Delta Z$) trong hệ tọa độ WGS-84 bằng thuật toán xử lý lời giải Fixed nguyên vẹn (Ambiguity Resolution).
  4. Bình sai lưới tự do và lưới ràng buộc: Chuyển đổi tọa độ không gian về mặt phẳng chiếu UTM múi $3^\circ$ kinh tuyến trục $105^\circ 45'$ thông qua phần mềm DPSurvey 3.0.

Mô hình thuật toán bình sai gián tiếp giải bài toán bình sai lưới tự do và ràng buộc theo nguyên lý số bình phương nhỏ nhất:

$$\mathbf{V} = \mathbf{A}\mathbf{X} - \mathbf{L}, \quad \mathbf{P} = \mathbf{Q}^{-1}, \quad \Phi = \mathbf{V}^T \mathbf{P} \mathbf{V} \to \min$$

Hệ phương trình chuẩn:

$$\mathbf{X} = (\mathbf{A}^T \mathbf{P} \mathbf{A})^{-1} \mathbf{A}^T \mathbf{P} \mathbf{L}$$

Ma trận hiệp phương sai của vector ẩn số tọa độ:

$$\mathbf{K}_X = \mu^2 (\mathbf{A}^T \mathbf{P} \mathbf{A})^{-1}, \quad \text{với } \mu = \sqrt{\frac{\mathbf{V}^T \mathbf{P} \mathbf{V}}{n - k}}$$

Dưới đây là đoạn mã giả lập thuật toán bình sai gián tiếp vector cạnh GNSS trên nền tảng Python/NumPy:

import numpy as np

def least_squares_gnss_adjustment(A: np.ndarray, L: np.ndarray, P: np.ndarray):
    """
    Thực hiện bình sai gián tiếp mạng lưới GNSS.
    :param A: Ma trận hệ số điều kiện (Design Matrix) kích thước (n x u)
    :param L: Vector số hạng tự do (Observed - Computed) kích thước (n x 1)
    :param P: Ma trận trọng số quan trắc (Weight Matrix) kích thước (n x n)
    :return: Vector hiệu chỉnh tọa độ X, sai số đơn vị trọng số sigma_0
    """
    # 1. Thành lập hệ phương trình chuẩn: (A^T * P * A) * X = A^T * P * L
    N = A.T @ P @ A
    W = A.T @ P @ L
    
    # 2. Giải tìm vector hiệu chỉnh tọa độ
    X = np.linalg.inv(N) @ W
    
    # 3. Vector số hiệu chỉnh số gia đo V = A * X - L
    V = A @ X - L
    
    # 4. Tính sai số trung phương trọng số đơn vị (Unit Weight Error)
    n_obs, u_unknowns = A.shape
    dof = n_obs - u_unknowns  # Bậc tự do
    pvv = (V.T @ P @ V)[0, 0]
    sigma_0 = np.sqrt(pvv / dof)
    
    # 5. Ma trận nghịch đảo trọng số ẩn số Q_xx
    Q_xx = np.linalg.inv(N)
    
    return X, V, sigma_0, Q_xx

Kết quả ước tính và bình sai độ chính xác

Kết quả xuất từ báo cáo bình sai phần mềm DPSurvey 3.0 trên lưới cơ sở cấp 1 và cấp 2 đạt được độ chính xác cao:

Kết quả bình sai Lưới cơ sở cấp 1

  • Tổng số điểm trắc địa: 15 điểm (4 điểm gốc hạng III: kc1, kc2, kc3, kc4 + 11 điểm mới).
  • Số lượng hướng đo: 51 góc đo.
  • Số lượng cạnh đo độc lập: 32 cạnh.
  • Sai số đo góc danh định: $m_\beta = 5''$.
  • Sai số đo cạnh danh định: $m_D = \pm(2\text{mm} + 3\text{ppm})$.
  • Sai số trung phương trọng số đơn vị ($m_0$): $1.00$.
  • Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất ($m_P$): $\pm 0.012 \text{ m}$ (điểm kc2), nhỏ hơn nhiều so với ngưỡng quy phạm $\pm 0.020 \text{ m}$.
  • Sai số tương đối cạnh yếu nhất ($m_S/S$): $1 / 1.271.600$ (tại cạnh kc3 - 11), vượt trội so với tiêu chuẩn $1 / 100.000$.
  • Sai số phương vị cạnh yếu nhất ($m_a$): $0.01''$ (cạnh 4 - kc1), nhỏ hơn giới hạn $\pm 5''$.

Kết quả bình sai Lưới cơ sở cấp 2

  • Tổng số điểm lưới: 22 điểm.
  • Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất: $\pm 0.018 \text{ m} \le \pm 0.020 \text{ m}$.
  • Sai số tương đối cạnh yếu nhất: $1 / 185.000 \le 1 / 20.000$.
  • Sai số khép tam giác: $\le 0.025 \text{ m} \le 0.050 \text{ m}$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng cấu trúc đồ hình hỗn hợp (Hybrid Mesh Topology): Thay vì các chuỗi tam giác kéo dài truyền thống dễ phát triển sai số tích lũy dạng uốn lượn, đồ án thiết kế mạng lưới liên kết đa giác phủ trùm toàn bộ diện tích xã. Các cặp điểm thông hướng ngang được bố trí chiến lược dọc theo các trục đường Tỉnh lộ 824 và đê bao sông Vàm Cỏ Đông, hỗ trợ tối đa cho các thiết bị đo chi tiết sau này.
  2. Nâng cao hiệu suất đo đạc ngoài thực địa: Giảm $45%$ thời gian đo đạc so với phương pháp truyền thống. Việc loại bỏ hoàn toàn các trạm chuyển trung gian giúp giảm $30%$ chi phí nhân công và công tác phát quang cây cối giải phóng tầm nhìn.
  3. Độ tin cậy toán học vượt chuẩn: Chỉ số sai số cạnh tương đối thực tế đạt $1 / 1.271.600$ (gấp 12.7 lần yêu cầu tối thiểu của quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT), tạo ra một hệ quy chiếu mặt bằng vững chắc, không bị biến dạng qua thời gian.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tiễn

Mạng lưới khống chế trắc địa mặt bằng và độ cao thành lập tại xã An Ninh Tây phục vụ trực tiếp cho các bài toán kinh tế - kỹ thuật trọng yếu:

  • Đo vẽ bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1:2000: Làm cơ sở pháp lý cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phân định ranh giới thửa đất nông nghiệp và thổ cư.
  • Quy hoạch đê bao ngăn lũ và chống xâm nhập mặn: Cung cấp mốc độ cao chuẩn Hòn Dấu cho các công trình trạm bơm, cống ngăn triều dọc sông Vàm Cỏ Đông.
  • Định vị tim tuyến công trình giao thông: Phục vụ cắm mốc tim đường, cọc giải phóng mặt bằng cho các tuyến nâng cấp Tỉnh lộ 824 và đường liên ấp.

Dự toán kinh phí và hiệu quả đầu tư

Dự toán kinh phí được xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc bản đồ hiện hành:

Hạng mục chi phí Chi tiết thực hiện Tỷ trọng dự toán (%)
Chi phí vật tư, dụng cụ Đúc mốc bê tông M200, cốt thép, sơn mốc, tim đồng $18.5%$
Chi phí nhân công thực địa Kỹ sư trắc địa, công nhân dẫn mốc, đo máy GNSS $42.0%$
Khấu hao máy móc, thiết bị Máy thu GNSS 2 tần số, máy thủy chuẩn tự động, máy tính $15.0%$
Chi phí tính toán, bình sai Xử lý số liệu nội nghiệp trên DPSurvey 3.0, biên tập DWG $12.5%$
Chi phí chung & kiểm định Nghiệm thu sản phẩm, kiểm tra kỹ thuật Sở TN&MT $12.0%$

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Chênh lệch bề mặt Geoid địa phương: Việc chuyển đổi từ độ cao trắc địa Ellipsoidal ($H_{GNSS}$) sang độ cao thủy chuẩn trực thoi ($H_{Orthometric}$) qua mô hình EGM96/EGM2008 chưa đạt độ chính xác cao đối với địa hình đồng bằng đất yếu, vẫn phải phụ thuộc vào việc đo truyền cao thủy chuẩn hạng IV bằng máy thủy bình cơ học.
  • Môi trường đất ngập nước: Nền đất phù sa yếu tại các khu vực bãi bồi sông Vàm Cỏ Đông đòi hỏi kết cấu móng mốc phải sâu hơn ($> 1.2 \text{ m}$) để tránh lún cục bộ sau mùa mưa lũ.

Hướng nghiên cứu và phát triển

  1. Tích hợp mạng lưới trạm định vị vệ tinh liên tục (VNGEONET): Ứng dụng trực tiếp dịch vụ đo động thời gian thực (Network RTK/NRTK) từ các trạm CORS quốc gia để rút ngắn thời gian thành lập lưới khống chế cấp thấp xuống còn vài phút mỗi điểm.
  2. Ứng dụng công nghệ UAV Lidar/Photogrammetry: Sử dụng hệ thống điểm khống chế mặt bằng cấp 1 và cấp 2 làm điểm kiểm soát mặt đất (GCP - Ground Control Point) phục vụ công tác bay chụp ảnh địa hình bằng máy bay không người lái.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên ngành Trắc địa - Bản đồ: Tài liệu mẫu chuẩn xác về quy trình thiết kế, ước tính độ chính xác và bình sai mạng lưới trắc địa mặt bằng - độ cao kết hợp giữa lý thuyết và số liệu thực tế.
  • Kỹ sư Trắc địa & Doanh nghiệp Đo đạc: Tham khảo cấu hình máy thu, thông số kỹ thuật, quy trình lập bảng tính bình sai DPSurvey và tối ưu hóa bài toán kinh tế kỹ thuật khi thi công tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đức Hòa: Tiếp nhận hệ thống mốc tọa độ chính quy, phục vụ trực tiếp cho công tác chỉnh lý biến động đất đai và quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2025–2030.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai đo GNSS tĩnh thành công là gì?

Máy thu phải đạt độ chính xác đo cạnh $\le 5\text{mm} + 1\text{ppm}$, thu tối thiểu 4 vệ tinh ổn định, hệ số $\text{PDOP} \le 4.0$, góc ngưỡng thu $\ge 15^\circ$, thời gian quan trắc đồng thời tối thiểu 60 phút (máy 2 tần số) và tâm mốc phải dọi chính xác với sai số $\le 2\text{ mm}$.

2. Tại sao phải chuyển đổi múi chiếu từ $6^\circ$ sang $3^\circ$ kinh tuyến trục $105^\circ 45'$?

Bản đồ nền địa hình gốc tỷ lệ 1:25.000 nằm trong múi chiếu $6^\circ$. Tuy nhiên, theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, bản đồ địa chính và đo vẽ địa hình chi tiết tỷ lệ 1:2000 bắt buộc phải sử dụng múi chiếu $3^\circ$ với kinh tuyến trục địa phương ($105^\circ 45'$ cho Long An) nhằm khống chế hệ số biến dạng chiều dài $k_0 = 0.9999$, đảm bảo khoảng cách trên bản đồ phản ánh chính xác chiều dài thực tế ngoài thực địa.

3. Phương pháp xử lý lún sụt mốc trắc địa tại khu vực đất phù sa ven sông?

Mốc phải được đúc bằng bê tông mác 200 (TCVN 4453-1995), gia cố móng bằng cọc cừ tràm hoặc bê tông đúc sâu xuống tầng đất cứng. Xung quanh mốc xây tường vây bảo vệ kích thước rộng 80 cm, dày 20 cm, cao 50 cm và phải gắn tim kim loại không gỉ.

4. Phần mềm DPSurvey 3.0 đóng vai trò gì trong đồ án?

DPSurvey 3.0 là công cụ tính toán trắc địa chuyên dụng tại Việt Nam, đảm nhận chức năng bình sai mạng lưới tọa độ mặt bằng tự do/ràng buộc, tính toán sai số trung phương vị trí điểm, sai số elip vị trí điểm, sai số góc phương vị và xuất báo cáo đạt chuẩn thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Chi phí thành lập lưới GNSS tĩnh so với phương pháp toàn đạc truyền thống chênh lệch thế nào?

Chi phí đầu tư ban đầu cho thiết bị GNSS cao hơn, nhưng tổng chi phí dự án giảm từ $25% \div 35%$ nhờ tiết kiệm công lao động ngoài thực địa, rút ngắn tiến độ thi công $50%$ và loại bỏ hoàn toàn chi phí phát quang thông hướng tuyến đo.


Kết luận

Đồ án "Thành lập lưới khống chế trắc địa mặt bằng và độ cao phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 khu vực xã An Ninh Tây, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An" đã giải quyết triệt để bài toán thiết kế mạng lưới trắc địa hiện đại trên nền địa hình đặc thù đồng bằng đất yếu nhiều kênh rạch. Bằng việc ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh tĩnh GNSS kết hợp thuật toán bình sai số bình phương nhỏ nhất trên phần mềm DPSurvey 3.0, toàn bộ 15 điểm lưới cơ sở cấp 1 và 22 điểm lưới cơ sở cấp 2 đều đạt độ chính xác vượt tiêu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ($m_P \le 0.012 \text{ m}$, $m_S/S \le 1:1.271.600$).

Công trình không chỉ mang giá trị học thuật xuất sắc trong việc chuẩn hóa quy trình công nghệ đo đạc mà còn là tài liệu kỹ thuật thực tiễn có khả năng chuyển giao trực tiếp cho cơ quan quản lý đất đai địa phương, đóng góp thiết thực vào công cuộc hiện đại hóa hạ tầng thông tin không gian địa lý quốc gia.