Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Khu Nhà Ở Gò Sao – Block C1

Chuyên khảo phân tích Khu nhà ở gò sao block c1, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2024

157
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

1. PHẦN 1: KIẾN TRÚC

1.1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH

1.1.1. Giới thiệu công trình

1.1.2. Mục đích xây dựng

1.1.3. Vị trí địa lý

1.1.4. Quy mô công trình

1.1.5. Loại công trình

1.1.6. Công năng công trình

1.1.7. Giải pháp kiến trúc

1.1.8. Hệ thống giao thông

1.1.9. Giải pháp kỹ thuật

1.1.10. Hệ thống điện

1.1.11. Hệ thống cung cấp nước

1.1.12. Hệ thống thoát nước

1.1.13. Hệ thống thông gió và chiếu sáng

1.1.14. Hệ thông an toàn PCCC

1.1.15. Hệ thống khác

2. PHẦN 2: KẾT CẤU

2.1. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1.1. Cơ sở thiết kế

2.1.2. Tiêu chuẩn và quy chuẩn thiết kế

2.1.3. Phần mềm hỗ trợ

2.1.4. Phương pháp tính toán

2.1.5. Tính toán kết cấu theo các trạng thái giới hạn

2.1.6. Yêu cầu cấu tạo

2.1.7. Lớp bê tông bảo vệ

2.1.8. Khoảng cách thông thủy

2.1.9. Phương án kết cấu

2.1.10. Lựa chọn phương án kết cấu

2.1.11. Sơ bộ kích thước tiết diện

2.1.12. Sơ bộ chiều dày sàn

2.1.13. Sơ bộ tiết diện dầm

2.1.14. Sơ bộ tiết diện cột (Cho tầng hầm)

2.1.15. Sơ bộ tiết diện vách

2.2. CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG

2.2.1. Tải trọng đứng

2.2.2. Tải trọng ngang

2.2.3. Tải trọng gió

2.2.4. Tải trọng động đất

2.2.5. Gia tốc nền thiết kế

2.2.6. Loại đất nền

2.2.7. Xác định hệ số ứng xử q đối với tác động theo phương ngang

2.2.8. Phương pháp tính toán tải trọng động đất

2.2.9. Tổ hợp tải trọng

2.3. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG

2.3.1. Thiết kế sơ bộ

2.3.2. Sơ bộ kích thước

2.3.3. Tính toán cầu thang

2.3.4. Quan niệm tính toán

2.3.5. Tính toán cốt thép

2.3.6. Chuyển vị cho phép

2.3.7. Tính toán dầm chiếu nghỉ

2.3.8. Quan niệm tính toán

2.3.9. Dầm chiếu nghỉ (200x300)

2.3.10. Tính toán thép dọc

2.3.11. Tính toán thép đai

2.4. CHƯƠNG 5: KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ

2.4.1. Kiểm tra chống lật

2.4.2. Kiểm tra chuyển vị đỉnh

2.4.3. Kiểm tra gia tốc đỉnh

2.4.4. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng

2.4.5. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng do gió

2.4.6. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng do động đất

2.4.7. Kiểm tra hiệu ứng P-Delta

2.5. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.5.1. Tải trọng tác dụng

2.5.2. Phân tích nội lực trong phần mềm SAFE

2.5.3. Tính toán cốt thép sàn

2.5.4. Kết quả tính toán thép sàn

2.5.5. Kiểm tra trạng thái giới hạn II

2.5.6. Kiểm tra độ võng sàn ngắn hạn

2.5.7. Kiểm tra độ võng sàn dài hạn

2.5.8. Kiểm tra nứt sàn cho công trình

2.6. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KHUNG

2.6.1. Thiết kế dầm

2.6.2. Cấu tạo kháng chấn

2.6.3. Neo, nối cốt thép

2.6.4. Tính toán dầm chịu xoắn

2.6.5. Tính toán dầm chịu xoắn

2.6.6. Thiết kế vách hai khung vuông góc

2.6.7. Tính toán thép cho vách

2.6.8. Thiết kế vách lõi thang

2.6.9. Tính toán thép cho vách lõi thang

2.7. CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG

2.7.1. Thông số địa chất

2.7.2. Phương án thiết kế

2.7.3. Dự báo sức chịu tải cọc

2.7.4. Xác định sức chịu tải cọc theo vật liệu

2.7.5. Xác định sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền

2.7.6. Sức chịu tải cọc theo chỉ số SPT

2.7.7. Sức chịu tải cọc theo cường độ đất nền (theo Terzaghi)

2.7.8. Kiểm tra sức chịu tải cọc chịu tải trọng động đất

2.7.9. Xác định sức chịu tải thiết kế và bố trí cọc

2.7.10. Thiết kế móng công 2 khung vuông góc (trục 1, trục B) và móng lõi thang

2.7.11. Thiết kế móng DM-8

2.7.12. Kiểm tra phản lực đầu cọc móng DM-8

2.7.13. Kiểm tra ổn định nền và lún của móng DM-8

2.7.14. Kiểm tra xuyên thủng cho móng DM-8

2.7.15. Tính thép cho đài móng DM-8

2.7.16. Thiết kế móng DM-10

2.7.17. Kiểm tra phản lực đầu cọc DM-10

2.7.18. Kiểm tra ổn định nền và lún của móng DM-10

2.7.19. Kiểm tra xuyên thủng cho móng DM-10

2.7.20. Tính thép cho đài móng DM-10

2.8. CHƯƠNG 9: CÔNG TÁC CỐP PHA

2.8.1. Phương án cốp pha, dàn giáo

2.8.2. Cốp pha móng (DM-8: 4700 x 4220 x 1600)

2.8.3. Tính toán ván khuôn thành

2.8.4. Tính toán sườn ngang

2.8.5. Tính toán sườn đứng

2.8.6. Kiểm tra thanh chống

2.8.7. Cốp pha sàn (chiều dày sàn h = 200 mm)

2.8.8. Tính toán ván khuôn đáy

2.8.9. Tính toán sườn trên

2.8.10. Tính toán sườn dưới

2.8.11. Kiểm tra khả năng chịu lực của trụ giàn giáo

2.8.12. Cốp pha dầm biên (300x600 mm)

2.8.13. Tính toán cốp pha đáy dầm

2.8.14. Tính toán đà phụ (thép hộp)

2.8.15. Tính toán đà chính (thép hộp)

2.8.16. Kiểm tra khả năng chịu lực của trụ giàn giáo

2.8.17. Tính toán cốp pha thành dầm

2.8.18. Tính toán ván khuôn thành dầm

2.8.19. Tính toán sườn ngang

2.8.20. Tính toán sườn đứng

2.8.21. Kiểm tra thanh chống xiên

2.8.22. Cốp pha vách (bxLxH = 300 x 3000 x 3200 mm)

2.8.23. Tính toán ván khuôn thành vách

2.8.24. Tính toán sườn đứng

2.8.25. Tính toán sườn ngang

2.8.26. Kiểm tra thanh chống xiên vách

2.8.27. Kiểm tra ty giằng (Ty ren) sườn ngang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Khu Nhà Ở Gò Sao Block C1

Khu nhà ở Gò Sao – Block C1 tại TP. Hồ Chí Minh là một dự án nổi bật trong lĩnh vực thiết kế nhà ở. Dự án không chỉ đáp ứng nhu cầu về chỗ ở mà còn mang lại không gian sống hiện đại, tiện nghi cho cư dân. Với vị trí đắc địa và thiết kế kiến trúc độc đáo, Block C1 hứa hẹn sẽ là một điểm nhấn trong quy hoạch đô thị của thành phố.

1.1. Đặc Điểm Kiến Trúc Của Block C1

Block C1 được thiết kế với phong cách hiện đại, sử dụng các vật liệu bền vững và thân thiện với môi trường. Các căn hộ được bố trí hợp lý, tối ưu hóa không gian sống cho cư dân.

1.2. Tiện Ích Và Dịch Vụ Trong Khu Dân Cư

Khu nhà ở Gò Sao cung cấp nhiều tiện ích như khu vui chơi trẻ em, phòng gym, và các cửa hàng tiện lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống hàng ngày của cư dân.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Thiết Kế Khu Nhà Ở Gò Sao

Mặc dù dự án Khu nhà ở Gò Sao – Block C1 mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đối mặt với một số thách thức trong quá trình thiết kế và thi công. Các vấn đề như quy hoạch đô thị, hạ tầng giao thông và yêu cầu về an toàn xây dựng cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Quy Hoạch Đô Thị Và Tác Động Đến Dự Án

Quy hoạch đô thị tại khu vực Gò Sao có ảnh hưởng lớn đến thiết kế và phát triển của Block C1. Cần đảm bảo rằng dự án phù hợp với quy hoạch tổng thể của thành phố.

2.2. Thách Thức Về Hạ Tầng Giao Thông

Hạ tầng giao thông xung quanh khu vực cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu di chuyển của cư dân. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng.

III. Phương Pháp Thiết Kế Khu Nhà Ở Gò Sao Block C1

Để đảm bảo chất lượng và tính bền vững của dự án, các phương pháp thiết kế hiện đại đã được áp dụng. Việc sử dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế và thi công là rất quan trọng.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Thiết Kế

Công nghệ BIM (Building Information Modeling) được sử dụng để tối ưu hóa quy trình thiết kế và thi công, giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

3.2. Lựa Chọn Vật Liệu Bền Vững

Việc lựa chọn vật liệu xây dựng bền vững và thân thiện với môi trường là một trong những ưu tiên hàng đầu trong thiết kế khu nhà ở Gò Sao.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dự Án Khu Nhà Ở Gò Sao

Dự án Khu nhà ở Gò Sao – Block C1 không chỉ là một công trình xây dựng mà còn là một mô hình cho các dự án nhà ở tương lai. Các kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn từ dự án sẽ góp phần nâng cao chất lượng sống cho cư dân.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Thiết Kế

Các nghiên cứu về thiết kế và kết cấu của Block C1 đã chỉ ra rằng việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện đại giúp tăng cường độ bền và an toàn cho công trình.

4.2. Tác Động Đến Cộng Đồng

Dự án không chỉ tạo ra không gian sống lý tưởng mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương thông qua việc tạo ra việc làm và thu hút đầu tư.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Khu Nhà Ở Gò Sao Block C1

Khu nhà ở Gò Sao – Block C1 là một dự án tiêu biểu cho sự phát triển bền vững trong lĩnh vực thiết kế nhà ở tại TP. Hồ Chí Minh. Dự án không chỉ đáp ứng nhu cầu về chỗ ở mà còn tạo ra một môi trường sống lý tưởng cho cư dân.

5.1. Tương Lai Của Dự Án

Với những thành công đạt được, dự án Khu nhà ở Gò Sao sẽ là nền tảng cho các dự án tương lai, góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố.

5.2. Khuyến Nghị Cho Các Dự Án Tương Lai

Các dự án nhà ở trong tương lai nên học hỏi từ kinh nghiệm của Khu nhà ở Gò Sao để tối ưu hóa thiết kế và nâng cao chất lượng sống cho cư dân.

10/07/2025
Khu nhà ở gò sao block c1

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình 1. Mục đích xây dựng Khu dân cư Gò Sao là dự án căn hộ chung cư được lấy cảm hứng từ vẻ đẹp lung linh của những dãi ruộng bậc thang Tây Bắc, kết hợp với ý tưởng kiến tạo một thành phố năng động và hiện đại. Được thiết kế với các tiện ích hiện đại và không gian sống xanh mang vẻ đẹp rực rỡ, thời thượng của một khu đô thị sầm uất trên đại, văn minh của thời đại 4.

Từ đó tạo ra một môi trường sống lý tưởng cho cư dân. Tổng quan dự án 1. Vị trí địa lý Vị trí: Số 9A Đường Thạnh Xuân 13, Phường Thạnh Xuân, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh Hình 1. Hình ảnh vệ tinh công trình Block C1 SVTH: CAO TUẤN 1 MSSV: 20149009 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS.

LÊ PHƯƠNG BÌNH 1. Quy mô công trình 1. Loại công trình Công trình có 18 tầng nổi và 1 tầng hầm với chiều cao công trình là 67m (chưa kể đến tầng hầm) diện tích sàn xây dựng là 36232. Theo phụ lục A QCVN 03:2022 thì công trình thuộc loại công trình cấp 2.

Mặt bằng tầng điển hình (3~18) Hình 1. Mặt cắt đứng công trình SVTH: CAO TUẤN 2 MSSV: 20149009 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. LÊ PHƯƠNG BÌNH 1. Công năng công trình Khu dân cư Gò Sao – Block C1 cung cấp cho thị trường các căn hộ cao cấp.

Các căn hộ có diện tích 48 m2, 49 m2, 57 m2, 65 m2 và 79 m2 đáp ứng quy mô sử dụng cho các hộ gia đình, người thuê đơn lẻ: - Tầng hầm: Khu vực để xe ô tô và xe gắn máy cho cư dân ở chung cư. - Tầng 1, 2: Khu sảnh đón, khu sinh hoạt công cộng, Shophouse phục vụ mua sắm và cửa hàng tiện lợi. - Tầng 3-18: Khu vực các căn hộ, mỗi tầng có 28 căn hộ. - Tầng kỹ thuật, mái: Bố trí hệ thống bồn nước mái phục vụ cho công trình.

Mặt bằng tầng Shophouse (Tầng 1 và 2) SVTH: CAO TUẤN 3 MSSV: 20149009 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. LÊ PHƯƠNG BÌNH Hình 1. Mặt bằng căn hộ tầng điển hình 1. Giải pháp kiến trúc 1.

Mặt bằng - Công trình được xây dựng trên khu đất rộng 86000 m2 với diện tích xây dựng là 6585 m2 gồm 18 tầng nổi và 1 tầng hầm. - Tầng hầm có bố trí ram dốc rộng rãi thông thoáng lối đi và dễ dàng trong việc quản lý. Mặt bằng tiện ích toàn khu dự án SVTH: CAO TUẤN 4 MSSV: 20149009 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. LÊ PHƯƠNG BÌNH 1.

Hệ thống giao thông - Giao thông đứng: Công trình sử dụng 6 thang máy và 2 cầu thang bộ ở gần sảnh thang máy, thang bộ đặt ở vị trí thuận tiện cho các dân cư trong căn hộ, đảm bảo an toàn về khoảng cách về phòng cháy chữa cháy. - Giao thông ngang: Hệ thống hành lang, phục vụ đi lại giữa các căn hộ. Giải pháp kỹ thuật 1. Hệ thống điện Công trình sử dụng điện được cung cấp bởi 2 nguồn: Lưới điện thành phố và máy phát điện riêng với công suất phù hợp.

Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, bố trí vị trí dễ dàng sửa chữa. Hệ thống cung cấp nước Sử dụng nguồn nước ngầm và nước máy được chứa trong hồ nước ngầm dưới đất. Sau đó được bơm nước lên bồn chứa trên mái và từ đó phân phối xuống các tầng dưới của công trình. Hệ thống thoát nước - Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy và chảy vào các đường ống thoát nước mưa đi xuống dưới.

- Hệ thống nước thải sử dụng được bố trí đường ống riêng và đưa về hệ thống nước thải của thành phố. Hệ thống thông gió và chiếu sáng - Sử dụng hệ thống chiếu sáng tự nhiên và điện. Ở các hệ thống cầu thang, hành lang, tầng hầm lắp thêm đèn chiếu sáng. - Hệ thống thông gió sử dụng cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên và các hệ thống quạt hút hơi nhân tạo.

Hệ thông an toàn PCCC - Hệ thống phòng cháy chữa cháy được thiết kế và lắp đặt theo tiêu chuẩn tại mỗi tầng với trang thiết bị cứu hỏa đặt ở hành lang, bình xịt CO2. - Bồn chứa nước trên mái khi cần thì tham gia chữa cháy. Mặt khác ở phòng đều có lắp thiết bị cảnh báo cháy. Hệ thống khác Ngoài các hệ thống cơ bản đã nêu trên thì công trình còn có các hệ thống khác: Hệ thống chống sét, hệ thống thông tin liên lạc,… được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành.

SVTH: CAO TUẤN 5 MSSV: 20149009 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. LÊ PHƯƠNG BÌNH PHẦN 2: KẾT CẤU CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. Cơ sở thiết kế 2. Tiêu chuẩn và quy chuẩn thiết kế - Căn cứ vào các nghị định, thông tư của chính phủ về xây dựng.

- Căn cứ vào các số liệu ghi nhận được tại hiện trường và báo cáo địa chất của công trình. - Căn cứ tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam và châu Âu. Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng thiết kế STT Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Số liệu điều kiện tự nhiên 1 QCVN 02:2022 dùng trong xây dựng 2 TCVN 2737:2023 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế 3 TCVN 5574:2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế 4 TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất 5 TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình 6 TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế 7 TCXD 198:1997 Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình phục 8 QC 03:2022 vụ thiết kế xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và 9 QC 06:2022 công trình 10 TCVN 7888:2014 Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy 11 TCVN 4453:1995 phạm thi công và nghiệm thu Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí 12 TCVN 9351:2012 nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT 13 BS EN 1992 Eurocode 2 Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép 2. Phần mềm hỗ trợ Sử dụng các phần mềm hỗ trợ thiết kế như : SAFE, ETABS, REVIT, CAD và các phần mềm tin học văn phòng như : Excel, Word,….

Phương pháp tính toán - Giả thuyết tính toán: Sàn là phần tử tuyệt đối cứng trong mặt phẳng, các phần tử của hệ chịu lực đều có chuyển vị ngang như nhau ở các tầng. Liên kết giữa các cấu kiện là liên kết cứng, cột, vách được ngàm ở chân cột. Biến dạng dọc trục sàn không đáng kể. - Xác định tải trọng tác dụng: Căn cứ vào quy phạm hướng dẫn tải trọng và tác động xác định tất cả các loại tải tác dụng lên công trình.

- Phương pháp xác định nội lực: Sử dụng 2 phương pháp cơ bản: Phương pháp phần tử hữu hạn, phương pháp giải tích. SVTH: CAO TUẤN 6 MSSV: 20149009 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. LÊ PHƯƠNG BÌNH 2. Tính toán kết cấu theo các trạng thái giới hạn - Trạng thái giới hạn 1 (Ultimate Limit State, ULS): Là trạng thái giới hạn cực hạn nhằm thiết kế kết cấu không bị phá hoại giòn, dẻo, mất ổn định về hình dáng hoặc vị trí, các yếu tố lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường.

Nguyên lý thiết kế tổng quát phải thỏa mãn điều kiện. - Trạng thái giới hạn 2 (Serviceability Limit State, SLS): Là trạng thái giới hạn sử dụng nhằm đảm bảo cho cấu kiện làm việc bình thường không cho hình thành cũng như mở rộng vết nứt quá mức hoặc vết nứt dài hạn nếu điều kiện sử dụng không cho phép hình thành hoặc mở rộng vết nứt, không có những biến dạng vượt qua giới hạn cho phép (độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động). Tính toán theo TTGH 2 thường ở dưới dạng thỏa mãn các điều kiện chuyển vị, độ võng hoặc độ lún. Bê tông Dựa theo đặc điểm kỹ thuật của công trình và khả năng chế tạo vật liệu chọn bê tông cho các cấu kiện chịu lực có cấp độ bền B30 và bê tông lót sử dụng bê tông có cấp độ bền B12.

Trong trường hợp cần thiết, giá trị tính toán của các đặc trưng độ bền của bê tông được nhân thêm với các hệ số điều kiện làm việc γ bi để kể đến đặc điểm làm việc của bê tông trong kết cấu. Các hệ số điều kiện làm việc được quy định trong mục 6. Cốt thép Bảng 2. Thông số kỹ thuật của thép Cường độ vật lý Loại thép Rs R sc R sw Es Thép sử dụng Mpa Mpa Mpa Mpa CB240-T 210 210 170 200000 Ø < 10 CB400-V 350 350 280 200000 Ø  10 2.

Yêu cầu cấu tạo 2. Lớp bê tông bảo vệ Trong mọi trường hợp, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cũng cần được lấy không nhỏ hơn đường kính thanh cốt thép và không nhỏ hơn 10mm. Giá trị tối thiểu của chiều dày lớp bê tông bảo vệ của cốt thép chịu lực được lấy theo Bảng 19 TCVN 5574:2018 và phụ lục F QCVN 06: 2022/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình. Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện STT Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ 1 Cọc, đài móng 50 mm 2 Sàn 25 mm 3 Dầm 50 mm 4 Cầu thang 20 mm 5 Vách - lõi 25 mm SVTH: CAO TUẤN 7 MSSV: 20149009 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS.

LÊ PHƯƠNG BÌNH 2. Khoảng cách thông thủy Khoảng cách không nhỏ hơn đường kính lớn nhất của thanh cốt thép, đồng thời không nhỏ hơn: - 25mm – đối với các thanh cốt thép dưới được bố trí thành một hoặc hai lớp và nằm ngang hoặc nghiêng trong lúc đổ bê tông. - 30mm – đối với các thanh cốt thép trên được bố trí thành một hoặc hai lớp và nằm ngang hoặc nghiêng trong lúc đổ bê tông. - 50mm – đối với các thanh cốt thép dưới được bố trí thành ba lớp trở lên (trừ các thanh của hai lớp dưới cùng) và nằm ngang hoặc nghiêng trong lúc đổ bê tông, cũng như đối với các thanh nằm theo phương đứng trong lúc đổ bê tông.

Phương án kết cấu 2. Lựa chọn phương án kết cấu - Phương án kết cấu theo phương ngang: Lựa chọn phương án kết cấu nằm ngang nói chung là lựa chọn phương án sàn cho công trình. Các phương án lựa chọn phải hợp lý về mặt kết cấu lẫn kinh tế cho công trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Khu Nhà Ở Gò Sao – Block C1 Tại TP. Hồ Chí Minh" cung cấp cái nhìn tổng quan về dự án thiết kế khu nhà ở tại Gò Sao, một trong những khu vực phát triển sôi động của TP. Hồ Chí Minh. Bài viết nêu bật các yếu tố quan trọng trong thiết kế, bao gồm quy hoạch không gian, tính năng tiện ích và sự hài hòa với môi trường xung quanh. Đặc biệt, tài liệu này mang đến cho độc giả những lợi ích như hiểu biết sâu sắc về quy trình thiết kế và các tiêu chuẩn cần thiết để tạo ra một không gian sống lý tưởng.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các dự án thiết kế tương tự, hãy tham khảo thêm tài liệu Chung cư cao cấp văn phú hà đông, nơi bạn có thể tìm hiểu về thiết kế chung cư cao cấp. Ngoài ra, tài liệu Thiết kế chung cư hacom galacity cũng sẽ cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích về các dự án chung cư hiện đại. Cuối cùng, tài liệu Thiết kế chung cư imperial an phú q2 sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các tiêu chuẩn thiết kế chung cư tại khu vực này. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá thêm về lĩnh vực thiết kế kiến trúc và xây dựng.