CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình 1. Mục đích xây dựng Khu dân cư Gò Sao là dự án căn hộ chung cư được lấy cảm hứng từ vẻ đẹp lung linh của những dãi ruộng bậc thang Tây Bắc, kết hợp với ý tưởng kiến tạo một thành phố năng động và hiện đại. Được thiết kế với các tiện ích hiện đại và không gian sống xanh mang vẻ đẹp rực rỡ, thời thượng của một khu đô thị sầm uất trên đại, văn minh của thời đại 4.
Từ đó tạo ra một môi trường sống lý tưởng cho cư dân. Tổng quan dự án 1. Vị trí địa lý Vị trí: Số 9A Đường Thạnh Xuân 13, Phường Thạnh Xuân, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh Hình 1. Hình ảnh vệ tinh công trình Block C1 SVTH: CAO TUẤN 1 MSSV: 20149009 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS.
LÊ PHƯƠNG BÌNH 1. Quy mô công trình 1. Loại công trình Công trình có 18 tầng nổi và 1 tầng hầm với chiều cao công trình là 67m (chưa kể đến tầng hầm) diện tích sàn xây dựng là 36232. Theo phụ lục A QCVN 03:2022 thì công trình thuộc loại công trình cấp 2.
Mặt bằng tầng điển hình (3~18) Hình 1. Mặt cắt đứng công trình SVTH: CAO TUẤN 2 MSSV: 20149009 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. LÊ PHƯƠNG BÌNH 1. Công năng công trình Khu dân cư Gò Sao – Block C1 cung cấp cho thị trường các căn hộ cao cấp.
Các căn hộ có diện tích 48 m2, 49 m2, 57 m2, 65 m2 và 79 m2 đáp ứng quy mô sử dụng cho các hộ gia đình, người thuê đơn lẻ: - Tầng hầm: Khu vực để xe ô tô và xe gắn máy cho cư dân ở chung cư. - Tầng 1, 2: Khu sảnh đón, khu sinh hoạt công cộng, Shophouse phục vụ mua sắm và cửa hàng tiện lợi. - Tầng 3-18: Khu vực các căn hộ, mỗi tầng có 28 căn hộ. - Tầng kỹ thuật, mái: Bố trí hệ thống bồn nước mái phục vụ cho công trình.
Mặt bằng tầng Shophouse (Tầng 1 và 2) SVTH: CAO TUẤN 3 MSSV: 20149009 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. LÊ PHƯƠNG BÌNH Hình 1. Mặt bằng căn hộ tầng điển hình 1. Giải pháp kiến trúc 1.
Mặt bằng - Công trình được xây dựng trên khu đất rộng 86000 m2 với diện tích xây dựng là 6585 m2 gồm 18 tầng nổi và 1 tầng hầm. - Tầng hầm có bố trí ram dốc rộng rãi thông thoáng lối đi và dễ dàng trong việc quản lý. Mặt bằng tiện ích toàn khu dự án SVTH: CAO TUẤN 4 MSSV: 20149009 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. LÊ PHƯƠNG BÌNH 1.
Hệ thống giao thông - Giao thông đứng: Công trình sử dụng 6 thang máy và 2 cầu thang bộ ở gần sảnh thang máy, thang bộ đặt ở vị trí thuận tiện cho các dân cư trong căn hộ, đảm bảo an toàn về khoảng cách về phòng cháy chữa cháy. - Giao thông ngang: Hệ thống hành lang, phục vụ đi lại giữa các căn hộ. Giải pháp kỹ thuật 1. Hệ thống điện Công trình sử dụng điện được cung cấp bởi 2 nguồn: Lưới điện thành phố và máy phát điện riêng với công suất phù hợp.
Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, bố trí vị trí dễ dàng sửa chữa. Hệ thống cung cấp nước Sử dụng nguồn nước ngầm và nước máy được chứa trong hồ nước ngầm dưới đất. Sau đó được bơm nước lên bồn chứa trên mái và từ đó phân phối xuống các tầng dưới của công trình. Hệ thống thoát nước - Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy và chảy vào các đường ống thoát nước mưa đi xuống dưới.
- Hệ thống nước thải sử dụng được bố trí đường ống riêng và đưa về hệ thống nước thải của thành phố. Hệ thống thông gió và chiếu sáng - Sử dụng hệ thống chiếu sáng tự nhiên và điện. Ở các hệ thống cầu thang, hành lang, tầng hầm lắp thêm đèn chiếu sáng. - Hệ thống thông gió sử dụng cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên và các hệ thống quạt hút hơi nhân tạo.
Hệ thông an toàn PCCC - Hệ thống phòng cháy chữa cháy được thiết kế và lắp đặt theo tiêu chuẩn tại mỗi tầng với trang thiết bị cứu hỏa đặt ở hành lang, bình xịt CO2. - Bồn chứa nước trên mái khi cần thì tham gia chữa cháy. Mặt khác ở phòng đều có lắp thiết bị cảnh báo cháy. Hệ thống khác Ngoài các hệ thống cơ bản đã nêu trên thì công trình còn có các hệ thống khác: Hệ thống chống sét, hệ thống thông tin liên lạc,… được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành.
SVTH: CAO TUẤN 5 MSSV: 20149009 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. LÊ PHƯƠNG BÌNH PHẦN 2: KẾT CẤU CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. Cơ sở thiết kế 2. Tiêu chuẩn và quy chuẩn thiết kế - Căn cứ vào các nghị định, thông tư của chính phủ về xây dựng.
- Căn cứ vào các số liệu ghi nhận được tại hiện trường và báo cáo địa chất của công trình. - Căn cứ tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam và châu Âu. Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng thiết kế STT Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Số liệu điều kiện tự nhiên 1 QCVN 02:2022 dùng trong xây dựng 2 TCVN 2737:2023 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế 3 TCVN 5574:2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế 4 TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất 5 TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình 6 TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế 7 TCXD 198:1997 Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình phục 8 QC 03:2022 vụ thiết kế xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và 9 QC 06:2022 công trình 10 TCVN 7888:2014 Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy 11 TCVN 4453:1995 phạm thi công và nghiệm thu Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí 12 TCVN 9351:2012 nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT 13 BS EN 1992 Eurocode 2 Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép 2. Phần mềm hỗ trợ Sử dụng các phần mềm hỗ trợ thiết kế như : SAFE, ETABS, REVIT, CAD và các phần mềm tin học văn phòng như : Excel, Word,….
Phương pháp tính toán - Giả thuyết tính toán: Sàn là phần tử tuyệt đối cứng trong mặt phẳng, các phần tử của hệ chịu lực đều có chuyển vị ngang như nhau ở các tầng. Liên kết giữa các cấu kiện là liên kết cứng, cột, vách được ngàm ở chân cột. Biến dạng dọc trục sàn không đáng kể. - Xác định tải trọng tác dụng: Căn cứ vào quy phạm hướng dẫn tải trọng và tác động xác định tất cả các loại tải tác dụng lên công trình.
- Phương pháp xác định nội lực: Sử dụng 2 phương pháp cơ bản: Phương pháp phần tử hữu hạn, phương pháp giải tích. SVTH: CAO TUẤN 6 MSSV: 20149009 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS. LÊ PHƯƠNG BÌNH 2. Tính toán kết cấu theo các trạng thái giới hạn - Trạng thái giới hạn 1 (Ultimate Limit State, ULS): Là trạng thái giới hạn cực hạn nhằm thiết kế kết cấu không bị phá hoại giòn, dẻo, mất ổn định về hình dáng hoặc vị trí, các yếu tố lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường.
Nguyên lý thiết kế tổng quát phải thỏa mãn điều kiện. - Trạng thái giới hạn 2 (Serviceability Limit State, SLS): Là trạng thái giới hạn sử dụng nhằm đảm bảo cho cấu kiện làm việc bình thường không cho hình thành cũng như mở rộng vết nứt quá mức hoặc vết nứt dài hạn nếu điều kiện sử dụng không cho phép hình thành hoặc mở rộng vết nứt, không có những biến dạng vượt qua giới hạn cho phép (độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động). Tính toán theo TTGH 2 thường ở dưới dạng thỏa mãn các điều kiện chuyển vị, độ võng hoặc độ lún. Bê tông Dựa theo đặc điểm kỹ thuật của công trình và khả năng chế tạo vật liệu chọn bê tông cho các cấu kiện chịu lực có cấp độ bền B30 và bê tông lót sử dụng bê tông có cấp độ bền B12.
Trong trường hợp cần thiết, giá trị tính toán của các đặc trưng độ bền của bê tông được nhân thêm với các hệ số điều kiện làm việc γ bi để kể đến đặc điểm làm việc của bê tông trong kết cấu. Các hệ số điều kiện làm việc được quy định trong mục 6. Cốt thép Bảng 2. Thông số kỹ thuật của thép Cường độ vật lý Loại thép Rs R sc R sw Es Thép sử dụng Mpa Mpa Mpa Mpa CB240-T 210 210 170 200000 Ø < 10 CB400-V 350 350 280 200000 Ø 10 2.
Yêu cầu cấu tạo 2. Lớp bê tông bảo vệ Trong mọi trường hợp, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cũng cần được lấy không nhỏ hơn đường kính thanh cốt thép và không nhỏ hơn 10mm. Giá trị tối thiểu của chiều dày lớp bê tông bảo vệ của cốt thép chịu lực được lấy theo Bảng 19 TCVN 5574:2018 và phụ lục F QCVN 06: 2022/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình. Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện STT Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ 1 Cọc, đài móng 50 mm 2 Sàn 25 mm 3 Dầm 50 mm 4 Cầu thang 20 mm 5 Vách - lõi 25 mm SVTH: CAO TUẤN 7 MSSV: 20149009 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: THS.
LÊ PHƯƠNG BÌNH 2. Khoảng cách thông thủy Khoảng cách không nhỏ hơn đường kính lớn nhất của thanh cốt thép, đồng thời không nhỏ hơn: - 25mm – đối với các thanh cốt thép dưới được bố trí thành một hoặc hai lớp và nằm ngang hoặc nghiêng trong lúc đổ bê tông. - 30mm – đối với các thanh cốt thép trên được bố trí thành một hoặc hai lớp và nằm ngang hoặc nghiêng trong lúc đổ bê tông. - 50mm – đối với các thanh cốt thép dưới được bố trí thành ba lớp trở lên (trừ các thanh của hai lớp dưới cùng) và nằm ngang hoặc nghiêng trong lúc đổ bê tông, cũng như đối với các thanh nằm theo phương đứng trong lúc đổ bê tông.
Phương án kết cấu 2. Lựa chọn phương án kết cấu - Phương án kết cấu theo phương ngang: Lựa chọn phương án kết cấu nằm ngang nói chung là lựa chọn phương án sàn cho công trình. Các phương án lựa chọn phải hợp lý về mặt kết cấu lẫn kinh tế cho công trình.