CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH Bảng 1- 1: Diện tích khu đất công trình xây dựng. 20 CHƯƠNG 4: TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG THIẾT KẾ Bảng 4- 1 Hệ số vượt tải đối với các tải trọng do khối lượng kết cấu xây dựng (Theo TCVN 2737:1995 Bảng 1). 35 Bảng 4- 2 Trọng lượng đơn vị một số loại vật liệu. 35 Bảng 4- 3 Hệ số tin cậy với các tải trọng do khối lượng kết cấu xây dựng.
35 Bảng 4- 4 Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn, cầu thang và hệ số vượt tải. 36 CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Bảng 5- 1 Bảng tĩnh tải các sàn tầng. 44 Bảng 5- 2 Bảng phân loại sàn tầng 2. 47 Bảng 5- 3 Bảng phân loại ô sàn mái.
47 Bảng 5- 4 Tải tường tác dụng lên sàn. 48 Bảng 5- 5 Tải trọng tác dụng lên các ô sàn tầng 2. 48 Bảng 5- 6 Tải trọng tác dụng lên sàn mái. 49 Bảng 5- 7 Bảng tính thép sàn một phương tầng 2.
52 Bảng 5- 8 Bảng tính thép sàn một phương tầng mái. 52 Bảng 5- 9 Bảng tính thép sàn tầng hai phương. 57 Bảng 5- 10 Bảng tính thép sàn mái hai phương. 58 Bảng 5- 11 Độ võng giới hạn của các câu kiện thông dụng.
64 Bảng 5- 12 Biến dạng tương đối của BT khi có tác dụng dài hạn của tải trọng. 76 Bảng 5- 13 Chiều rộng vết nức giới hạn cho phép. 76 CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI Bảng 6- 1 Bảng chọn sơ bộ chiều dày các cấu kiện bản bể nước mái. 85 Bảng 6- 2 Tĩnh tải bản nắp.
87 Bảng 6- 3 Tĩnh tải bản đáy. 87 Bảng 6- 4 Tĩnh tải bản thành. 88 Bảng 6- 5 Bố trí thép bản đáy. 90 Bảng 6- 6 Bố trí thép bản nắp.
91 Bảng 6- 7 Bố trí thép bản thành. 93 Bảng 6- 8 Bố trí thép dầm bể nước mái. 96 Bảng 6- 9 Bố trí thép đai dầm bể nước mái. 96 Bảng 6- 10 Bố trí thép trụ bể nước mái.
97 CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ CẦU THANG Bảng 7- 1 Bảng tĩnh tải tác dụng lên cầu thang. 102 Bảng 7- 2 Hoạt tải tác dụng lên cầu thang. 102 SVTH: HUỲNH TRỌNG TÍN 16 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths Lê Tuấn Tú Bảng 7- 3 Bảng tính thép dọc dầm chiếu nghỉ. 108 Bảng 7- 4 Bảng tính thép đai dầm chiếu nghỉ.
108 CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG BTCT Bảng 8- 1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm. 113 Bảng 8- 2 Bảng chọn tiết diện cột. 117 Bảng 8- 3 Tĩnh tải tường 100 quy thành lực phân bố. 121 Bảng 8- 4 Tĩnh tải tường 200 quy thành lực phân bố.
121 Bảng 8- 5 Tĩnh tải tường 300 quy thành lực phân bố. 122 Bảng 8- 6 Tĩnh tải vách kính quy thành lực phân bố. 122 Bảng 8- 7 Nội lực cột C5 tầng 2. 141 Bảng 8- 8 Bảng tổng hợp nội lực khung trục 1.
147 Bảng 8- 9 Bảng tính thép cột khung trục 1. 148 Bảng 8- 10 Bảng tổng hợp nội lực khung trục C. 149 Bảng 8- 11 Bảng tính thép cột khung trục C. 150 Bảng 8- 12 Bảng tổng hợp thép dọc dầm khung trục 1.
156 Bảng 8- 13 Bảng tổng hợp thép đai dầm khung trục 1. 158 Bảng 8- 14 Bảng tổng hợp thép dọc dầm khung trục C. 160 Bảng 8- 15 Bảng tổng hợp thép đai dầm khung trục C. 162 Bảng 8- 16 Bảng tính nứt theo TCVN 5574:2018.
164 Bảng 8- 17 Bảng tính và kiểm tra võng dầm. 166 CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ KẾT CẤU VÁCH CỨNG CHƯƠNG 10: SỐ LIỆU THIẾT KẾ NỀN MÓNG Bảng 10- 1 Tính chất đặc chưng các lớp đất. 178 Bảng 10- 2 Tải trọng tính toán móng (từ etab 18). 184 CHƯƠNG 11: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP Bảng 11- 1 Chiều dài cọc sơ bộ.
187 Bảng 11- 2 Chọn và bố trí cột thép cho cọc. 188 Bảng 11- 3 Hệ số độ mảnh . 189 Bảng 11- 4 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu. 191 Bảng 11- 5 Bảng giá trị sức kháng bên fi.
193 Bảng 11- 6 SCT cho phép của 3 tiết diện theo kết quả thí nghiệm trong phòng. 193 Bảng 11- 7 Sức kháng bên của cọc qua các lớp đất. 197 Bảng 11- 8 Bảng tổng hợp SCT cọc theo SPT 3 tiết diện theo SPT. 197 Bảng 11- 9 Bảng tổng hợp sức chịu tải do sức kháng bên trên thân cọc.
200 Bảng 11- 10 Bảng tổng hợp sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ đất nền. 200 Bảng 11- 11 Bảng tổng hợp nội lực chân cột và số lượng cọc trong đài. 202 CHƯƠNG 12: THIẾT KẾ MÓNG CỌC BTCT SVTH: HUỲNH TRỌNG TÍN 17 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths Lê Tuấn Tú Bảng 12- 1 Phản lực trên từng đầu cọc móng M2. 209 Bảng 12- 2 Bảng giá trị e-p của lớp đất thứ 4.
216 Bảng 12- 3 Bảng tính lún móng M2. 217 Bảng 12- 4 Phản lực trên từng đầu cọc móng M3. 222 Bảng 12- 5 Bảng giá trị e-p của lớp đất thứ 4. 229 Bảng 12- 6 Bảng tính lún móng M3.
230 SVTH: HUỲNH TRỌNG TÍN 18 PHẦN I: KIẾN TRÚC GVHD: Ths Lê Tuấn Tú PHẦN I: KIẾN TRÚC (KHỐI LƯỢNG: 10%) SVTH: HUỲNH TRỌNG TÍN 19 CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH GVHD: Ths Lê Tuấn Tú CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 VỊ TRÍ KHU ĐẤT: - Công trình: Thiết kế kết cấu Ngân hàng Techcombank Ngã Bảy. - Địa điểm xây dựng: đường 30 tháng 04, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Hình 1- 1 Mặt bằng tổng thể khu đất Bảng 1- 1: Diện tích khu đất công trình xây dựng STT Hạng mục Quy mô (m2) Tỷ lệ (%) 1 Tổng diện tích khu đất 504.6 100 2 Đất xây dựng công trình chính 361 71.5 Đất xây dựng công trình phụ, đất cây 3 0 0 xanh, sân vườn, đất giao thông nội bộ SVTH: HUỲNH TRỌNG TÍN 20 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH GVHD: Ths Lê Tuấn Tú - Các thông số khác: Tổng diện tích sàn: 4552 m2 Mật độ xây dựng: 71.5% Hệ số sử dụng đất: 9.05 lần Tầng cao: 11 tầng (bao gồm tầng hầm và tầng mái) - Hệ thống giao thông: Khu đất nằm trên mặt đường chính đường 30/04, hầu hết các cơ sở hạ tầng đều đã hoàn thiện. Khu đất có dạng hình chữ nhật , một mặt tiếp giác với trục đường chính.
- Vị trí xây dựng: Khu có vệ sinh thông thoáng, sạch sẽ, không nằm trong các khu đất có môi trường xấu , ô nhiễm, không gây ảnh hưởng đến các khu vực lân cận.2 KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN & ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH: - Hậu Giang nằm trong khu vực ĐBSCL nên hầu hết đất đều mang tính chất chung của khu vực là đất mềm yếu nằm trong vùng trũng. Đặc điểm này của khu vực là một vấn đề ảnh hưởng rất lớn đến công trình, đặc biệt là công trình nhà cao tầng. - Địa hình khá bằng phẳng là đặc trưng chung của ĐBSCL. Trên địa bàn tỉnh có 2 trục giao thông huyết mạch quốc gia là quốc lộ 1A, quốc lộ 61; 2 trục giao thông thủy quốc gia kênh Xà No, kênh Quản lộ - Phụng Hiệp.
Thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư. - Tỉnh Hậu Giang có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt. Mùa mưa có gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô có gió Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm. Nhiệt độ trung bình là 270C không có sự trênh lệch quá lớn qua các năm.
Tháng có nhiệt độ cao nhất (350C) là tháng 4 và thấp nhất vào tháng 12 (20,30C). - Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm từ 92 - 97% lượng mưa cả năm. Lượng mưa ở Hậu Giang thuộc loại trung bình, khoảng 1800 mm/năm, lượng mưa cao nhất vào khoảng tháng 9 (250,1mm). Chênh lệch độ ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ẩm nhất khoảng11%.
Độ ẩm trung bình thấp nhất vào khoảng tháng 3 và 4 (77%) và giá trị độ ẩm trung bình trong năm là 82%.3 ĐẶC ĐIỂM VỀ NGUỒN ĐIỆN: - Địa điểm xây dựng nằm trong khu vực thành phố nên thuận tiện cho việc cung cấp nguồn điện sử dụng cho công trình. Tuy nhiên cũng cần bố trí thêm các máy phát điện để phòng khi xảy ra mất điện. SVTH: HUỲNH TRỌNG TÍN 21 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH GVHD: Ths Lê Tuấn Tú 1.4 ĐẶC ĐIỂM VỀ NGUỒN NƯỚC: - Nguồn nước sử dụng là nguồn nước lấy trong thành phố.5 ĐẶC ĐIỂM VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY: - Công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy, tuân thủ nghiệm ngặt về các quy định phòng cháy chữa cháy của thành phố. Địa điểm công trình nằm ngay mặt đường lớn nên cũng thuận tiện trong công tác xử lí khi có sự cố xảy ra.
SVTH: HUỲNH TRỌNG TÍN 22 CHƯƠNG 2: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH GVHD: Ths Lê Tuấn Tú CHƯƠNG 2: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 2.1 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG: - Công trình được xây dựng trên khu đất hình chữ nhật, mặt tiền giáp với đường 30/4. Công trình được thiết kế bố trí như sau: - Nhà bảo vệ được bố trí phía trước bên phải của công trình, bố trí thêm trụ ATM hoạt động 24/24 phục vụ nhu cầu rút tiền của khách hàng. - Xe máy và ô tô của khách hàng được bố trí đậu ở bãi xe dưới tầng bán hầm với ram dốc đi xuống bên trái công trình. - Phòng kỷ thuật điện, kỷ thuật nước được bố trí dưới tầng bán hầm.2 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ: - Mặt bằng công năng của ngân hàng phải được thiết kế sao cho phù hợp và thuận lợi nhất cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ và giao dịch tiền tệ tại ngân hàng.
- Đảm bảo không gian chuyên nghiệp, hiện đại và an toàn. - Khu vực giao dịch, khu vực làm việc nhân viên, khu vực lãnh đạo,… phải phản ánh bản sắc riêng của ngân hàng. - Đảm bảo môi trường làm việc tốt, yên tính, an toàn, không bị ảnh hưởng do bụi và tiếng ồn. - Bố trí giao thông nội bộ thuận tiện giữa các khu vực.
- Hệ thống chiếu sáng, điều hòa, phòng cháy chửa cháy và các dịch vụ phục vụ khách hàng kèm theo phải đáp ứng đầy đủ theo quy định - Đặc biệt chú ý đến thiết kế lối thoát hiểm đảm bảo khi có sự cố xảy ra. SVTH: HUỲNH TRỌNG TÍN 23 CHƯƠNG 2: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH GVHD: Ths Lê Tuấn Tú 2.