Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ sức khỏe cho trẻ em lứa tuổi mầm non là nhiệm vụ chiến lược trong việc phát triển toàn diện thể chất và trí tuệ cho thế hệ tương lai. Tại Việt Nam, công tác y tế học đường và dinh dưỡng học đường trong các cơ sở giáo dục mầm non đã được thể chế hóa qua Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định về công tác y tế trường học, cùng Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày 08/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và tiểu học đến năm 2020.
Ở lứa tuổi 4 – 5 tuổi (mẫu giáo nhỡ), trẻ có những bước chuyển biến quan trọng về tâm sinh lý và bắt đầu tích lũy các kỹ năng sống cơ bản. Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ giai đoạn này giữ vai trò định hình thói quen, hành vi ăn uống lành mạnh và sự hiểu biết khoa học về thực phẩm. Tuy nhiên, đặc thù nhận thức của trẻ mầm non là "học mà chơi – chơi mà học", trẻ không thể tiếp thu qua những lý thuyết trừu tượng hay lời giảng giải khô khan. Thực tiễn tại các trường mầm non cho thấy giáo viên chủ yếu tập trung vào hoạt động chăm sóc, cho ăn theo lịch trình sinh hoạt mà chưa chú trọng thiết kế các hoạt động giáo dục dinh dưỡng chuyên biệt, có kế hoạch và phương pháp phù hợp. Nhận thức được khoảng trống này, đề tài "Thiết kế hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4 - 5 tuổi tại trường mầm non" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là thiết kế hệ thống hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4 – 5 tuổi tại trường mầm non nhằm nâng cao nhận thức và hành vi dinh dưỡng cho trẻ. Để thực hiện mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4 – 5 tuổi.
- Khảo sát và phân tích cơ sở thực tiễn của việc thiết kế hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4 – 5 tuổi tại trường Mẫu giáo Anh Đào (xã Tam Phú, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).
- Thiết kế và tiến hành thực nghiệm sư phạm hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4 – 5 tuổi tại trường Mẫu giáo Anh Đào nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các hoạt động đã xây dựng.
Khách thể nghiên cứu là quá trình giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4 – 5 tuổi tại trường mầm non. Đối tượng nghiên cứu tập trung vào việc thiết kế hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4 – 5 tuổi. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại trường Mẫu giáo Anh Đào, xã Tam Phú, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam; phạm vi thời gian điều tra thực trạng diễn ra từ đầu tháng 05/2020 đến hết tháng 05/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên việc chuẩn hóa các khái niệm công cụ và tiếp cận tâm lý học phát triển lứa tuổi mầm non:
- Thiết kế: Trích dẫn định nghĩa của George Cox, xác định thiết kế là sự liên kết giữa sáng tạo và đổi mới, định hình ý tưởng thành các đề xuất thực tiễn; từ đó định nghĩa thiết kế hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4 – 5 tuổi là việc xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp lứa tuổi và chủ đề năm học để chuẩn bị tốt cho công tác giảng dạy.
- Hoạt động và Giáo dục: Tiếp cận hoạt động theo quan điểm triết học và tâm lý học (mối quan hệ tương tác giữa chủ thể và khách thể); tiếp cận giáo dục theo định nghĩa của Immanuel Kant và lý luận giáo dục hiện đại.
- Dinh dưỡng và Giáo dục dinh dưỡng: Dinh dưỡng là quá trình cung cấp dưỡng chất duy trì sự sống; giáo dục dinh dưỡng là biện pháp tác động có mục đích nhằm thay đổi tập quán, thái độ và hành vi liên quan đến dinh dưỡng của trẻ.
- Đặc điểm tâm lý trẻ 4 – 5 tuổi: Phân tích sự phát triển chú ý (chú ý có chủ định phát triển nhưng tính bền vững chưa cao), ngôn ngữ (gắn liền tình huống trực tiếp), tri giác và trí nhớ (liên tưởng, trí nhớ hình ảnh chiếm ưu thế), tư duy (tư duy trực quan hình tượng giữ vai trò chủ đạo, bước đầu xuất hiện tư duy trừu tượng), cùng đời sống xúc cảm, tình cảm và ý chí.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu khoa học, chương trình Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Dự giờ các hoạt động giáo dục và theo dõi biểu hiện hành vi của trẻ.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (Anket): Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến gồm 6 câu hỏi khảo sát nhận thức, kỹ năng và khó khăn của giáo viên.
- Phương pháp đàm thoại, trò chuyện: Trao đổi trực tiếp với giáo viên giảng dạy và phỏng vấn trẻ 4 – 5 tuổi.
- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến giảng viên chuyên ngành và giáo viên cốt cán.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức theo quy trình gồm 3 giai đoạn (thực nghiệm khảo sát, thực nghiệm hình thành và thực nghiệm kiểm chứng) với nhóm đối chứng (ĐC) và nhóm thực nghiệm (TN).
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng, tính toán điểm số và tỷ lệ phần trăm.
Nguồn dữ liệu thực nghiệm và khảo sát thực tế được thu thập trực tiếp tại trường Mẫu giáo Anh Đào từ 6 giáo viên chủ nhiệm và 30 trẻ thuộc lớp Mẫu giáo Nhỡ 1.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc thiết kế hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4 - 5 tuổi tại trường mầm non
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục dinh dưỡng. Theo Chương trình Giáo dục Mầm non, nội dung giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4 – 5 tuổi gồm hai nhóm chính:
- Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe: Nhận biết 4 nhóm thực phẩm trên tháp dinh dưỡng; nhận biết dạng chế biến đơn giản; nhận biết các bữa ăn trong ngày và sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (tiêu chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì).
- Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt: Tập đánh răng, lau mặt, rèn luyện kỹ năng rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định.
Tác giả cụ thể hóa việc lồng ghép nội dung dinh dưỡng vào 9 chủ đề giáo dục trong năm học: Trường mầm non, Bản thân, Gia đình, Nghề nghiệp, Thế giới động vật, Thế giới thực vật – Tết, Giao thông, Nước và các hiện tượng tự nhiên, Quê hương – Đất nước – Bác Hồ.
Chương này cũng xác định 5 phương pháp giáo dục dinh dưỡng (phương pháp dùng tình cảm, phương pháp dùng lời nói, phương pháp trực quan – minh họa, phương pháp thực hành nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp đánh giá – nêu gương) và 4 hình thức tổ chức (tích hợp qua hoạt động học, giáo dục qua hoạt động chơi/văn học/nghệ thuật, giáo dục mọi lúc mọi nơi trong chế độ sinh hoạt, và hoạt động "Bé tập làm nội trợ"). Đồng thời, 7 nguyên tắc thiết kế được xác lập: đảm bảo tính mục tiêu; tính dân tộc, khoa học và thực tiễn; yêu cầu kỹ thuật; tính thẩm mĩ; vệ sinh và kinh tế; tính đa dạng; và phát huy tính tích cực nhận thức.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mẫu giáo Anh Đào – xã Tam Phú – thành phố Tam Kỳ – tỉnh Quảng Nam
Chương 2 mô tả thực trạng tại trường Mẫu giáo Anh Đào (thành lập năm 1989, chuyển sang công lập năm học 2009 – 2010, đạt chuẩn quốc gia mức độ 1). Trường có 7 lớp với 215 trẻ (khối 4 – 5 tuổi có 3 lớp với 93 trẻ). Tác giả tiến hành điều tra trên 6 giáo viên và 30 trẻ lớp Nhỡ 1 vào tháng 05/2020.
| Nội dung khảo sát giáo viên (N = 6) |
Phân loại / Mức độ |
Tần số (SL) |
Tỷ lệ (%) |
| Nhận thức tầm quan trọng của việc thiết kế hoạt động |
Quan trọng Bình thường Không quan trọng |
4 2 0 |
66,7% 33,3% 0,0% |
| Mức độ thiết kế hoạt động giáo dục dinh dưỡng |
Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ |
1 2 3 |
16,7% 33,3% 50,0% |
| Hình thức tổ chức thường dùng |
Mọi lúc, mọi nơi Tích hợp qua hoạt động học Qua hoạt động chơi, thơ ca, kịch... Hoạt động "Bé tập làm nội trợ" |
3 2 1 0 |
50,0% 33,3% 16,7% 0,0% |
| Sử dụng đồ dùng: Đồ chơi có sẵn trên lớp |
Thường xuyên |
6 |
100,0% |
| Sử dụng đồ dùng: Vật thật (rau, củ, quả) |
Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi |
0 2 4 |
0,0% 33,3% 66,7% |
| Sử dụng đồ dùng trực quan minh họa |
Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi |
0 1 5 |
0,0% 16,7% 83,3% |
| Khó khăn lớn nhất khi thiết kế hoạt động |
Không có thời gian đầu tư thiết kế mới Hạn chế về kỹ năng thiết kế Đồ dùng dạy học và CSVC chưa đầy đủ |
3 2 1 |
50,0% 33,3% 16,7% |
Về phía trẻ, tác giả xây dựng hệ thống 4 bài tập lớn gồm 20 bài tập nhỏ (thang điểm tối đa 20 điểm) đánh giá theo 2 tiêu chí: Kiến thức và Thái độ. Kết quả đánh giá thực trạng trên 30 trẻ lớp Nhỡ:
| Phân loại mức độ nhận thức của trẻ |
Tiêu chuẩn điểm |
Số lượng (SL) |
Tỷ lệ (%) |
| Loại Giỏi |
18 – 20 điểm |
5 |
16,7% |
| Loại Khá |
14 – cận 17 điểm |
7 |
23,3% |
| Loại Trung bình |
10 – cận 13 điểm |
10 |
33,3% |
| Loại Yếu |
Dưới 10 điểm |
8 |
26,7% |
Thực trạng cho thấy tỷ lệ trẻ đạt mức trung bình và yếu chiếm đến 60,0%. Trẻ chủ yếu chỉ nhớ tên một vài thực phẩm quen thuộc, chưa phân biệt được 4 nhóm chất dinh dưỡng và chưa hiểu rõ hậu quả của việc ăn uống thiếu chất hoặc thừa chất gây béo phì, suy dinh dưỡng. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc giáo viên thiếu thời gian, thiếu kỹ năng thiết kế hoạt động trực quan và phụ thuộc vào đồ chơi có sẵn.
Chương 3: Thiết kế và tổ chức thực nghiệm hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4-5 tuổi tại trường mầm non
Chương 3 trình bày các nguyên tắc chỉ đạo việc thiết kế, bao gồm: đảm bảo tính mục tiêu giáo dục mầm non, đảm bảo tính mục đích giáo dục dinh dưỡng, và đảm bảo phát huy tính tích cực nhận thức của trẻ.
Tác giả thiết kế chi tiết 6 hoạt động giáo dục dinh dưỡng mẫu tích hợp theo các chủ đề giáo dục:
- Chủ đề Trường mầm non: Hoạt động "Bữa trưa vui vẻ" (Mục đích: nhận biết các món ăn trưa, hiểu bữa ăn đủ chất theo tháp dinh dưỡng, giáo dục ăn hết suất; Chuẩn bị: tranh lô tô, tranh tháp dinh dưỡng; Thời gian: 25 – 30 phút buổi sáng).
- Chủ đề Bản thân: Hoạt động "Tay ai sạch sẽ" (Mục đích: nhận thức hành vi giữ vệ sinh, thực hành quy trình rửa tay bằng xà phòng theo bài thơ "Rửa tay"; Tổ chức buổi chiều trong lớp).
- Chủ đề Gia đình: Hoạt động "Trò chuyện về các bữa ăn trong gia đình" (Mục đích: phân biệt các bữa ăn chính - phụ, tầm quan trọng của bữa sáng; tích hợp trò chơi vận động "Tìm đúng nhà" tương ứng 4 nhóm thực phẩm).
- Chủ đề Nghề nghiệp: Hoạt động "Bé với nghề nông" (Mục đích: nhận biết nguồn gốc gạo, rau củ sạch, giáo dục quý trọng công sức người nông dân; Không gian tổ chức ngoài trời).
- Chủ đề Thế giới động vật: Hoạt động "Bé cùng ăn hải sản" (Mục đích: nhận biết thịt, cá cung cấp chất đạm; tôm, cua cung cấp canxi; các món chế biến luộc, kho, hấp, rán; tích hợp trò chơi tiếp sức vượt chướng ngại vật "Nhanh tay, nhanh mắt").
- Chủ đề Thế giới thực vật – Tết: Hoạt động "Món ăn đặc trưng ngày tết" (Mục đích: nhận biết bánh chưng, bánh tét, bánh tổ và nguyên liệu làm bánh truyền thống).
Quy trình thực nghiệm sư phạm được triển khai trên 2 nhóm (đối chứng và thực nghiệm) thông qua 3 bước: khảo sát trước thực nghiệm, tổ chức hoạt động hình thành theo giáo án mới thiết kế, và đo kiểm chứng sau thực nghiệm bằng hệ thống tiêu chí định lượng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Đã đánh giá toàn diện thực trạng giáo dục dinh dưỡng tại trường Mẫu giáo Anh Đào: 50% giáo viên chưa từng tự thiết kế hoạt động giáo dục dinh dưỡng mới; 66,7% hiếm khi sử dụng vật thật; 50% gặp khó khăn vì thiếu thời gian. Tỷ lệ nhận thức dinh dưỡng của trẻ trước can thiệp ở mức trung bình và yếu chiếm 60,0% (18/30 trẻ).
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống 6 hoạt động giáo dục dinh dưỡng chuyên biệt cho trẻ 4 – 5 tuổi theo 6 chủ đề năm học, có quy định rõ ràng về mục tiêu, phương tiện, địa điểm, thời lượng (25 – 30 phút) và tiến trình tổ chức hoạt động kết hợp trò chơi vận động.
- Dữ liệu thực nghiệm sư phạm chứng minh việc triển khai các hoạt động dinh dưỡng được thiết kế bài bản giúp cải thiện rõ rệt mức độ nhận thức về 4 nhóm chất, kỹ năng tự phục vụ và hành vi văn minh trong ăn uống của trẻ nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng.
Giải pháp và kiến nghị
- Đối với nhà trường: Cần tạo điều kiện đầu tư cơ sở vật chất, trang bị tài liệu hướng dẫn và tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng kỹ năng thiết kế hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho giáo viên; tăng cường nguồn kinh phí mua sắm đồ dùng trực quan, mô hình và vật thật.
- Đối với giáo viên: Cần chủ động phân bổ thời gian nghiên cứu, linh hoạt lồng ghép giáo dục dinh dưỡng vào các hoạt động học, hoạt động vui chơi và chế độ sinh hoạt hàng ngày; đổi mới phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm, tích cực phối hợp với phụ huynh để thống nhất chế độ dinh dưỡng và thói quen vệ sinh tại gia đình.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục dinh dưỡng cho lứa tuổi mẫu giáo nhỡ (4 – 5 tuổi); làm rõ nguyên tắc và quy trình thiết kế hoạt động giáo dục dinh dưỡng tích hợp theo chương trình GDMN hiện hành.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp hệ thống giáo án và quy trình tổ chức hoạt động giáo dục dinh dưỡng trực quan, có tính ứng dụng trực tiếp cho giáo viên mầm non tại trường Mẫu giáo Anh Đào và các cơ sở giáo dục mầm non có điều kiện tương đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực tiễn và quy mô mẫu khảo sát còn hẹp, mới chỉ tiến hành trên 6 giáo viên và 30 trẻ thuộc 1 lớp mẫu giáo nhỡ tại trường Mẫu giáo Anh Đào, xã Tam Phú, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Khóa luận chưa thực hiện so sánh đối chiếu giữa các loại hình trường mầm non khác nhau (công lập và tư thục) hoặc giữa các vùng miền đô thị và nông thôn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả định hướng mở rộng nghiên cứu thiết kế hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho các độ tuổi khác trong trường mầm non (lớp Bé 3 – 4 tuổi và lớp Lớn 5 – 6 tuổi); phát triển thêm các hình thức trải nghiệm thực tế như mô hình hoạt động "Bé tập làm nội trợ" và ứng dụng công nghệ thông tin trong tương tác dinh dưỡng cho trẻ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non: Tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, cấu trúc thiết kế một đề tài thực nghiệm sư phạm và kỹ thuật xây dựng phiếu khảo sát Anket, bài tập trắc nghiệm đánh giá sự phát triển của trẻ.
- Giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp: Sử dụng trực tiếp hệ thống giáo án mẫu 6 hoạt động giáo dục dinh dưỡng theo chủ đề (Chương 3 và Phụ lục) để ứng dụng vào kế hoạch giảng dạy hàng tuần, đặc biệt là kỹ thuật tổ chức trò chơi củng cố ("Tìm đúng nhà", "Nhanh tay nhanh mắt").
- Cán bộ quản lý mầm non: Tham khảo khung tiêu chí đánh giá nhận thức dinh dưỡng của trẻ và thực trạng khó khăn của giáo viên để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn định kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài khảo sát thực trạng nhận thức dinh dưỡng trên bao nhiêu trẻ và kết quả phân loại ban đầu ra sao?
Tác giả đã khảo sát trên 30 trẻ thuộc lớp Nhỡ 1 tại trường Mẫu giáo Anh Đào thông qua 4 bài tập lớn gồm 20 bài tập nhỏ (tổng điểm 20). Kết quả trước thực nghiệm ghi nhận: Loại Giỏi chiếm 16,7% (5 trẻ), Loại Khá chiếm 23,3% (7 trẻ), Loại Trung bình chiếm 33,3% (10 trẻ), và Loại Yếu chiếm 26,7% (8 trẻ). Tổng tỷ lệ trẻ ở mức trung bình và yếu lên tới 60,0%.
2. Khó khăn lớn nhất mà giáo viên mầm non gặp phải khi thiết kế hoạt động giáo dục dinh dưỡng là gì?
Theo kết quả khảo sát 6 giáo viên tại trường Mẫu giáo Anh Đào, khó khăn lớn nhất là không có thời gian đầu tư cho việc thiết kế mới, chiếm tỷ lệ 50,0% (3/6 giáo viên). Tiếp theo là sự hạn chế về kỹ năng thiết kế hoạt động dạy học chiếm 33,3% (2/6 giáo viên), và khó khăn về đồ dùng dạy học/cơ sở vật chất chưa đầy đủ chiếm 16,7% (1/6 giáo viên).
3. Khóa luận thiết kế các hoạt động giáo dục dinh dưỡng xoay quanh những chủ đề cụ thể nào?
Tác giả đã thiết kế chi tiết các hoạt động giáo dục dinh dưỡng gắn liền với 6 chủ đề giáo dục: Chủ đề Trường mầm non (hoạt động "Bữa trưa vui vẻ"), Chủ đề Bản thân (hoạt động "Tay ai sạch sẽ"), Chủ đề Gia đình (hoạt động "Trò chuyện về các bữa ăn trong gia đình"), Chủ đề Nghề nghiệp (hoạt động "Bé với nghề nông"), Chủ đề Thế giới động vật (hoạt động "Bé cùng ăn hải sản"), và Chủ đề Thế giới thực vật – Tết (hoạt động "Món ăn đặc trưng ngày tết").
4. Khóa luận sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật và căn cứ quản lý nào của Nhà nước làm nền tảng?
Đề tài dựa trên Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định về công tác y tế trường học, Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày 08/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình sữa học đường đến năm 2020, và Chương trình Giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Hòa đã giải quyết hoàn chỉnh vấn đề thiết kế hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 4 – 5 tuổi tại trường mầm non từ góc độ lý luận đến thực tiễn. Nghiên cứu đã chỉ rõ thực trạng nhận thức dinh dưỡng còn thấp của trẻ lớp Nhỡ và những rào cản về thời gian, kỹ năng thiết kế đồ dùng của giáo viên tại trường Mẫu giáo Anh Đào (Tam Kỳ, Quảng Nam). Hệ thống 6 hoạt động giáo dục dinh dưỡng được xây dựng theo chủ đề với phương pháp trực quan – thực hành đóng vai trò là giải pháp sư phạm cụ thể, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục toàn diện cho trẻ mầm non.