Tổng quan nghiên cứu
Phong trào Thơ mới giai đoạn 1932-1945 là một hiện tượng đột phá trong lịch sử văn học dân tộc, đánh dấu bước chuyển mình hiện đại hóa thi ca Việt Nam từ quy phạm trung đại sang giải phóng cái tôi cá nhân. Trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông từ sau Cải cách giáo dục năm 1985 đến nay, Thơ mới luôn giữ vị trí trọng tâm với thời lượng 11 tiết, bao gồm 6 bài học chính khóa và 2 bài đọc thêm ở khối lớp 11. Tuy nhiên, việc giảng dạy các tác phẩm này vẫn mang nặng tính thuyết trình áp đặt, khiến học sinh thụ động ghi chép thay vì chủ động cảm thụ cái hay của tác phẩm.
Trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, việc chuyển giao từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học trở thành nhiệm vụ cấp bách. Luận văn của tác giả Phạm Thị Châu thực hiện năm 2014 tập trung giải quyết vấn đề: làm thế nào để thiết kế các hoạt động học tập giúp học sinh vừa chiếm lĩnh sâu sắc giá trị thẩm mỹ của Thơ mới, vừa hình thành hệ thống năng lực ngôn ngữ và tiếp nhận văn học.
Phạm vi nghiên cứu thực tiễn được triển khai khảo sát tại 06 trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Nam Định trong khoảng thời gian từ tháng 10/2013 đến tháng 04/2014. Đề tài hướng đến việc xác lập các chỉ số định lượng cụ thể: nâng cao tỷ lệ học sinh đạt năng lực tự đọc hiểu các bài thơ cùng thể loại từ mức 16% lên trên 65%, đồng thời cải thiện khả năng liên hệ vận dụng thực tiễn từ mức 10% lên trên 50%, tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai dạy học tích hợp trong nhà trường hiện đại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng mô hình cấu trúc 4 thành phần của năng lực hành động theo lý luận giáo dục hiện đại và tiêu chuẩn phát triển năng lực của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, bao gồm:
- Năng lực chuyên môn: Khả năng nắm vững tri thức thi pháp, phân tích mạch cảm xúc và cấu trúc nghệ thuật của bài thơ.
- Năng lực phương pháp: Kỹ năng lập kế hoạch tự học, xử lý ngôn từ nghệ thuật và tạo lập văn bản nghị luận.
- Năng lực xã hội: Khả năng hợp tác nhóm, giao tiếp và đồng cảm với những vấn đề nhân sinh.
- Năng lực cá thể: Khả năng tự định vị cảm xúc, bồi dưỡng tâm hồn và hình thành nhân sinh quan thẩm mỹ trong sáng.
Hệ thống lý thuyết dạy học được tích hợp liên hoàn giữa Thuyết kiến tạo, Dạy học theo dự án và mô hình quy trình tổ chức lớp học tích cực theo 5 bước: Khởi động, Hình thành kiến thức mới, Luyện tập thực hành, Ứng dụng thực tiễn và Mở rộng bổ sung. Khung lý thuyết còn dựa trên đặc trưng thi pháp Thơ mới với 3 khái niệm cốt lõi: cái tôi trữ tình cá nhân, tính nhạc và sự lạ hóa của ngôn từ nghệ thuật, cùng quan niệm thi ca của Bạch Cư Dị về mối quan hệ hữu cơ: tình cảm là gốc rễ, ngôn ngữ là mầm lá, âm thanh là hoa và ý nghĩa là quả.
Phương pháp nghiên cứu
Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, luận văn thiết lập hệ thống phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Quy mô mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Mẫu khảo sát định lượng gồm 50 giáo viên Ngữ văn và 500 học sinh khối 11 được chọn ngẫu nhiên phân tầng từ 06 trường Trung học phổ thông tiêu biểu tại tỉnh Nam Định (gồm các trường Phạm Văn Nghị, Ý Yên, Hoàng Văn Thụ, Lý Nhân Tông, Tống Văn Trân và Nguyễn Khuyến). Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực đô thị và nông thôn.
- Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập: Kết hợp phiếu điều tra trắc nghiệm chuẩn hóa, phỏng vấn sâu cá nhân, quan sát sư phạm trực tiếp tại các giờ dạy và tổ chức thực nghiệm sư phạm có lớp đối chứng.
- Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Số liệu được xử lý bằng thống kê toán học mô tả tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chiếu đa chiều giữa các phương diện nhận thức. Phương pháp này được lựa chọn nhằm đo lường chính xác thực trạng phân bố thời lượng, mức độ làm chủ các kỹ năng đọc hiểu và xác minh tính hiệu quả của quy trình hoạt động mới. Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu thực địa diễn ra liên tục trong 7 tháng từ tháng 10/2013 đến tháng 04/2014.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng trên 50 giáo viên và 500 học sinh đã chỉ ra những phát hiện định lượng then chốt về việc dạy học Thơ mới tại các trường Trung học phổ thông:
- Thứ nhất, cấu trúc thời lượng bài dạy mất cân đối nghiêm trọng: Có 94% giáo viên (47/50 người) thừa nhận tỷ lệ giữa thời gian dạy lý thuyết và thực hành chưa đạt chuẩn, bài giảng chiếm tới 80% thời lượng truyền thụ một chiều mà thiếu vắng hoạt động rèn kỹ năng.
- Thứ hai, phương pháp dạy học cũ vẫn giữ vai trò độc tôn: Tỷ lệ giáo viên sử dụng nhiều phương pháp thuyết trình lên tới 90% và phương pháp vấn đáp tái hiện là 96%, trong khi tỷ lệ giáo viên tổ chức hoạt động trải nghiệm chủ động cho học sinh chỉ đạt mức 6%.
- Thứ ba, sự phân hóa rõ nét giữa khả năng ghi nhớ cơ học và năng lực vận dụng: Trong khi có 86% học sinh (430/500 em) đạt yêu cầu về ghi nhớ nội dung bài học, thì chỉ có 28% đạt kỹ năng phân tích bình giảng chuyên sâu, 16% có năng lực tự đọc hiểu bài thơ cùng phong cách, và chỉ 10% (50/500 em) biết liên hệ rút ra bài học thực tiễn cho bản thân.
- Thứ tư, nghịch lý giữa mức độ hứng thú và hiệu quả tiếp nhận: Có 74% học sinh (370/500 em) thể hiện sự yêu thích và hứng thú lớn với Thơ mới, nhưng 84% chưa từng chủ động tìm đọc thêm các thi phẩm ngoài sách giáo khoa.
Thảo luận kết quả
Thực trạng nêu trên phản ánh thói quen sư phạm truyền thống lấy người thầy làm trung tâm và lối thiết kế giáo án bình giảng bổ ngang, bổ dọc xơ cứng. Việc kiểm tra đánh giá chủ yếu dựa vào khả năng tái hiện bài giảng của thầy giáo đã triệt tiêu tư duy phản biện và cảm xúc chân thực của học sinh. Dữ liệu này được luận văn hệ thống hóa trực quan qua Bảng 1.3 về quy trình dạy học, Bảng 1.4 về phương pháp giảng dạy, và Bảng 1.6 thể hiện biểu đồ tương quan giữa tỷ lệ ghi nhớ 86% đối lập với tỷ lệ vận dụng 10%.
Kết quả này củng cố các nhận định phê bình của Hoài Thanh và Phan Cự Đệ về giá trị giải phóng cá tính sáng tạo trong Thơ mới, đồng thời chứng minh rằng việc áp dụng quy trình 5 bước theo định hướng năng lực là giải pháp duy nhất giúp cân bằng tỷ lệ hoạt động 50/50, chuyển đổi 74% hứng thú tiềm năng thành năng lực cảm thụ và sáng tạo ngôn ngữ thực chất.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại trên, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:
-
Tái cấu trúc tiến trình bài dạy theo quy trình 5 bước tích hợp: Giáo viên bộ môn Ngữ văn chuyển hóa giáo án truyền thống thành chuỗi hoạt động Khởi động - Khám phá - Luyện tập - Ứng dụng - Bổ sung. Mục tiêu phân bổ tối thiểu 50% thời lượng tiết học cho học sinh thực hành làm việc cá nhân và thảo luận nhóm, triển khai ngay trong học kỳ 2 năm học 2014-2015 và nhân rộng toàn khóa học.
-
Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học theo dự án và trải nghiệm: Tổ chuyên môn Ngữ văn tổ chức các dự án sân khấu hóa thơ ca, làm tập san văn học, câu lạc bộ diễn ngâm Thơ mới. Mục tiêu đạt 100% học sinh được tham gia ít nhất 2 hoạt động trải nghiệm mỗi học kỳ, nâng tỷ lệ tự đọc hiểu tác phẩm mới lên mức 65% sau 6 tháng áp dụng.
-
Đổi mới căn bản công cụ và ma trận kiểm tra đánh giá: Ban Giám hiệu nhà trường và Sở Giáo dục - Đào tạo chỉ đạo đổi mới đề kiểm tra định kỳ, giảm câu hỏi tái hiện kiến thức xuống dưới mức 30%, nâng tỷ lệ các câu hỏi yêu cầu phân tích sáng tạo và liên hệ bài học thực tiễn lên mức 40-50% tổng điểm.
-
Bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên: Các trường Trung học phổ thông phối hợp cùng trường đại học sư phạm tổ chức các khóa tập huấn chuyên đề định kỳ hàng quý cho 100% giáo viên Ngữ văn về kỹ thuật thiết kế hoạt động tích hợp liên môn và đánh giá năng lực người học theo chuẩn chương trình mới.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:
-
Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học phổ thông: Khai thác hệ thống giáo án thực nghiệm mẫu (như bài Vội vàng của Xuân Diệu, Tràng giang của Huy Cận, Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử) để áp dụng trực tiếp vào giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy đọc hiểu theo 5 bước phát triển năng lực.
-
Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Tiếp cận nguồn tư liệu thực chứng phong phú, khung lý thuyết kiến tạo chuẩn mực và phương pháp thiết kế công cụ đo lường định lượng cho các đề tài nghiên cứu về lý luận dạy học.
-
Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Sử dụng bảng tiêu chí đánh giá năng lực học sinh làm công cụ dự giờ, kiểm tra đánh giá chất lượng giảng dạy và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên cấp trường.
-
Chuyên gia biên soạn chương trình và sách giáo khoa: Tham khảo các đề xuất về phân phối thời lượng, bài tập thực hành tích hợp và hệ thống văn bản đọc mở rộng để hoàn thiện cấu trúc sách giáo khoa Ngữ văn theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
Câu hỏi thường gặp
Quy trình dạy học theo định hướng năng lực khác gì so với phương pháp bình giảng truyền thống?
Phương pháp truyền thống chú trọng việc giáo viên thuyết giảng, truyền thụ kiến thức có sẵn khiến 90% thời lượng lớp học thuộc về người dạy. Ngược lại, quy trình định hướng năng lực thiết kế các hoạt động để học sinh tự khai thác văn bản, tăng thời lượng thực hành lên 50%, giúp người học tự khám phá tư tưởng và thi pháp tác phẩm.
Làm thế nào để tổ chức dạy học tích hợp khi giảng dạy một bài Thơ mới cụ thể?
Khi dạy bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, giáo viên tích hợp kiến thức lịch sử văn học để so sánh quan niệm thời gian tuần hoàn của văn học trung đại với thời gian tuyến tính của Thơ mới, đồng thời tích hợp phân môn Tiếng Việt để giải mã các động từ mạnh và tích hợp bài học kỹ năng sống về thái độ trân trọng tuổi trẻ.
Làm sao để khắc phục tình trạng học sinh chỉ ghi nhớ máy móc mà không biết vận dụng?
Giáo viên cần bổ sung các câu hỏi mở trong hoạt động ứng dụng và liên hệ thực tế ở cuối mỗi bài học. Thay vì yêu cầu chép lại lời bình, hãy giao nhiệm vụ cho học sinh viết đoạn văn nêu suy nghĩ về một thông điệp nhân văn hoặc tự phân tích một bài thơ cùng đề tài của phong trào Thơ mới 1932-1945.
Luận văn đã tiến hành thực nghiệm sư phạm ở những đâu và kết quả ra sao?
Nghiên cứu đã triển khai khảo sát và thực nghiệm tại 06 trường Trung học phổ thông của tỉnh Nam Định trên 500 học sinh. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm cho thấy lớp áp dụng quy trình hoạt động mới có tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi môn đọc hiểu cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng học theo phương pháp truyền thống.
Tại sao Thơ mới lại là ngữ liệu lý tưởng để phát triển năng lực thẩm mỹ và cảm xúc cho học sinh?
Thơ mới thể hiện sâu sắc vẻ đẹp của tiếng Việt hiện đại và cảm xúc chân thực của cái tôi cá nhân. Ngôn từ giàu nhạc tính và hình ảnh độc đáo trong tác phẩm của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Nguyễn Bính hay Hàn Mặc Tử giúp khơi gợi trí tưởng tượng phong phú và nuôi dưỡng tâm hồn trong sáng cho học sinh lứa tuổi vị thành niên.
Kết luận
- Luận văn xác lập thành công cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc thiết kế hoạt động dạy học Thơ mới theo định hướng phát triển năng lực tại trường Trung học phổ thông.
- Bộ công cụ khảo sát định lượng trên 50 giáo viên và 500 học sinh tại 06 trường Trung học phổ thông tỉnh Nam Định đã chỉ rõ những bất cập của phương pháp truyền thụ một chiều.
- Đề xuất hoàn chỉnh quy trình 5 bước tổ chức dạy học tích hợp, bảo đảm cân bằng thời lượng 50/50 giữa trang bị kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành.
- Đóng góp hệ thống giáo án thực nghiệm các tác phẩm Thơ mới trọng tâm, chứng minh tính khả thi và hiệu quả vượt trội trong việc nâng cao năng lực cảm thụ văn học cho học sinh.
- Kế hoạch tiếp theo cần nhân rộng quy trình sư phạm này tới 100% các trường Trung học phổ thông trên cả nước, kêu gọi các nhà giáo tích cực áp dụng nhằm đáp ứng toàn diện mục tiêu đổi mới giáo dục hiện nay.