Đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu căn hộ Corona City công suất 500m3/ngày

Khám phá đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu căn hộ Corona City, công suất 500m3/ngày đêm, hiệu quả và bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2019

103
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU CĂN HỘ, NHÀ Ở CORONA CITY

1.1. Giới thiệu tổng quan về khu căn hộ nhà ở Corora City

1.2. Vị trí địa lý

1.2.1. Vị trí khu dân cư Corona City

1.2.2. Vị trí xây dựng hệ thống xử lý nước

1.3. Nội dung chủ yếu

1.4. Quy mô đất đai

1.5. Điều kiện tự nhiên và môi trường

1.5.1. Đặc điểm địa lý, địa hình, địa chất

1.5.1.1. Điều kiện địa lý
1.5.1.2. Đặc điểm địa hình
1.5.1.3. Đặc điểm địa chất

1.5.2. Điều kiện khí tượng- thủy văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

2.1. Nguồn gốc, thành phần và đặc tính của nước thải sinh hoạt

2.1.1. Nguồn gốc

2.1.2. Thành phần và đặc tính của nước thải sinh hoạt

2.2. Các phương pháp xử lý nước thải

2.2.1. Phương pháp cơ học

2.2.1.1. Song chắn rác
2.2.1.2. Lưới lọc
2.2.1.3. Lắng cát
2.2.1.4. Bể điều hòa

2.2.2. Phương pháp hóa học và hóa lý

2.2.3. Phương pháp sinh học

2.2.3.1. Phương pháp hiếu khí
2.2.3.2. Phương pháp kỵ khí

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

3.1. Các thông số thiết kế

3.2. Thông số nước thải đầu vào

3.3. Tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý

3.4. Đề xuất phương án xử lý

3.5. Thuyết minh quy trình công nghệ

3.6. Dự kiến hiệu suất xử lý

3.7. Ưu nhược điểm của từng phương án

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

4.1. Tính toán lưu lượng nước thải

4.2. Tính toán mương dẫn

4.3. Bể tiếp nhận

4.4. Tính toán kích thước bể

4.4.1. Kích thước bể điều hòa

4.4.2. Tính toán hệ thống đĩa, ống phân phối khí

4.4.3. Tính toán máy thổi khí

4.5. Bể điều chỉnh pH

4.5.1. Tính toán kích thước bể

4.5.2. Tính toán lượng hóa chất

4.6. Thông số đầu vào bể thiếu khí – hiếu khí

4.7. Tính toán các thông số cần thiết cho quá trình thiết kế

4.7.1. Xác định kích thước bể

4.7.2. Tính toán lượng Oxy cần thiết cho bể hiếu khí

4.8. Bể lắng đứng

4.9. Bể khử trùng

4.9.1. Dung tích bể

4.9.2. Tính toán lượng hóa chất

4.10. Bể nén bùn

4.10.1. Kích thước bể

4.11. Máng thu nước

4.12. Các thông số đầu vào

4.13. Xác định chu kỳ vận hành của bể SBR

4.13.1. Xác định kích thước bể

4.13.2. Xác định thời gian lưu bùn

4.14. Xác định thời gian lưu nước

4.15. Thể tích phần chứa bùn của bể SBR

4.16. Xác định lượng N_NH4 bị oxy hóa thành NOx

4.17. Tính toán lượng khí cấp cho bể SBR

4.18. Tính toán hệ thống ống phân phối khí

4.19. Bể trung gian

4.19.1. Xác định kích thước bể

4.20. Ống dẫn nước thải

4.21. Bể khử trùng

4.21.1. Dung tích bể

4.21.2. Tính toán lượng hóa chất

4.22. Bể nén bùn

4.22.1. Kích thước bể

4.23. Máng thu nước

5. CHƯƠNG 5: KHAI TOÁN CHI PHÍ

5.1. Đánh giá các phương án

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu hệ thống xử lý nước thải khu căn hộ Corona City

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu căn hộ, nhà ở Corona City công suất 500 m3/ngày đêm" tập trung vào thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư này. Corona City, nằm tại xã Bình Hưng, Bình Chánh, TPHCM, cần một giải pháp xử lý nước thải hiệu quả để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Đồ án đề cập đến xử lý nước thải khu căn hộ, cụ thể là nước thải sinh hoạt, đáp ứng tiêu chuẩn xủ lý nước thải TCVN 40-2011 loại A. Giải pháp xử lý nước thải được lựa chọn dựa trên các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và môi trường. Đồ án trình bày quy trình xử lý nước thải, bao gồm các giai đoạn tiền xử lý, xử lý chính và xử lý sau cùng. Công nghệ xử lý nước thải được đề xuất, cùng với chi phí xử lý nước thải và phương án vận hành hệ thống xử lý nước thải. Báo cáo đánh giá hệ thống xử lý nước thải sẽ cung cấp thông tin tổng quan về hiệu quả và khả năng bền vững của hệ thống.

1.1. Tổng quan về Corona City và nhu cầu xử lý nước thải

Khu căn hộ Corona City có quy mô lớn, cần một hệ thống xử lý nước thải đáp ứng công suất 500 m3/ngày đêm. Nước thải sinh hoạt từ khu căn hộ này chứa nhiều chất hữu cơ, vô cơ và vi sinh vật gây ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý đúng cách. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải Corona City cần xem xét các yếu tố địa lý, địa chất, khí tượng thủy văn của khu vực. Lập đặt hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế. Việc bảo vệ môi trường là ưu tiên hàng đầu, vì vậy, hệ thống cần đạt tiêu chuẩn chất lượng nước thải quy định. Môi trường xung quanh khu căn hộ cũng cần được bảo vệ khỏi tác động tiêu cực của nước thải. Pháp luật về xử lý nước thải cần được tuân thủ nghiêm ngặt trong quá trình thiết kế và thi công. Giải pháp xử lý nước thải bền vững là mục tiêu cần hướng tới, đảm bảo hoạt động lâu dài và hiệu quả. Phân tích nước thải là bước quan trọng để lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp. Vi sinh vật trong xử lý nước thải đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý sinh học. An toàn trong xử lý nước thải cần được đảm bảo trong suốt quá trình vận hành hệ thống.

1.2. Các tiêu chuẩn và quy định liên quan

Tiêu chuẩn xử lý nước thải TCVN 40-2011 loại A được đặt làm mục tiêu. Đồ án tuân thủ quy định về xử lý nước thải của Việt Nam. Pháp luật về môi trường và các văn bản hướng dẫn có liên quan được tham khảo để đảm bảo tính pháp lý của đề án. Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phải dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình xử lý nước thải phải đảm bảo hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm. Mục tiêu của thiết kế là tạo ra một hệ thống xử lý nước thải đạt hiệu quả cao, chi phí hợp lý và thân thiện với môi trường. Đánh giá hệ thống xử lý nước thải sẽ được thực hiện dựa trên các chỉ tiêu chất lượng nước thải sau xử lý và khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường. Giám sát hệ thống xử lý nước thải là cần thiết để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả lâu dài. Nâng cấp hệ thống xử lý nước thải có thể được xem xét trong tương lai để đáp ứng nhu cầu phát triển của khu dân cư. Mô hình xử lý nước thải được sử dụng cần phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực. Xu hướng xử lý nước thải hiện đại và bền vững được xem xét trong quá trình thiết kế. Giải pháp xử lý nước thải bền vững được ưu tiên để đảm bảo tính khả thi lâu dài của dự án.

II. Phương án thiết kế hệ thống xử lý nước thải

Phần này trình bày chi tiết thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu căn hộ Corona City. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống hiệu quả, kinh tế và thân thiện môi trường. Quy trình xử lý nước thải bao gồm các bước: tiền xử lý, xử lý sinh học, và xử lý khử trùng. Công nghệ xử lý nước thải được lựa chọn phù hợp với đặc điểm của nước thải sinh hoạt. Tính toán công trình được thực hiện cẩn thận, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định. Lựa chọn thiết bị được tối ưu hóa về hiệu suất và chi phí. Chi phí xây dựngvận hành hệ thống được ước tính để đánh giá tính khả thi của dự án. Mô hình xử lý nước thải được xây dựng để mô phỏng và đánh giá hiệu quả của hệ thống.

2.1. Tiền xử lý

Giai đoạn này bao gồm các bước như: song chắn rác, lưới lọc, và bể lắng cát. Thiết kế song chắn rác nhằm loại bỏ các vật liệu thô, lớn. Bể lắng cát loại bỏ các hạt cát, sỏi. Tính toán kích thước bể lắng và các thiết bị dựa trên lưu lượng nước thải. Hiệu quả của giai đoạn tiền xử lý là giảm tải cho các giai đoạn xử lý tiếp theo, bảo vệ các thiết bị khỏi bị hư hỏng. Thiết kế bể tiếp nhận đảm bảo dung tích phù hợp với lưu lượng nước thải. Thiết kế bể điều hòa giúp ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải vào hệ thống xử lý chính. Vật liệu xây dựng cho giai đoạn tiền xử lý cần đảm bảo độ bền và khả năng chịu ăn mòn.

2.2. Xử lý chính sinh học

Đây là giai đoạn quan trọng nhất, sử dụng công nghệ xử lý sinh học hiếu khí. Bể hiếu khí là nơi vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải. Tính toán kích thước bể hiếu khí, lượng oxy cần thiết, và lượng bùn hoạt tính được thực hiện chi tiết. Thiết kế hệ thống sục khí đảm bảo cung cấp đủ oxy cho vi sinh vật. Bể lắng thứ cấp tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải sau xử lý. Thiết kế bể lắng đảm bảo hiệu quả tách bùn và giảm thiểu lượng bùn dư thừa. Điều khiển quá trình xử lý sinh học đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ các thông số vận hành. Thiết kế bể SBR (Sequencing Batch Reactor) hoặc các công nghệ tương tự được xem xét nếu cần thiết. Vi sinh vật trong xử lý nước thải là yếu tố quan trọng cần được quan tâm.

2.3. Xử lý khử trùng và thải nước

Sau xử lý sinh học, nước thải được khử trùng bằng khử trùng bằng clo hoặc các phương pháp khác. Tính toán lượng hóa chất khử trùng cần thiết để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nước thải. Nước thải sau khi xử lý được thải ra môi trường theo quy định. Bể chứa bùn được thiết kế để lưu trữ bùn dư thừa từ quá trình xử lý. Quản lý bùn thải cần được thực hiện một cách hợp lý và an toàn. Thiết kế máng thu nước đảm bảo thu gom nước thải hiệu quả. Ống dẫn nước thải cần được thiết kế và thi công đảm bảo chất lượng. Vận hành hệ thống cần tuân thủ các quy trình vận hành để đảm bảo hiệu quả. Giám sát và bảo trì hệ thống cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

III. Đánh giá và kết luận

Phần này tóm tắt kết quả thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu căn hộ Corona City. Hiệu quả xử lý được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu chất lượng nước thải sau xử lý. Chi phí đầu tưchi phí vận hành được phân tích để đánh giá tính kinh tế của dự án. Khả năng bền vững của hệ thống được xem xét. Kiến nghị cho việc triển khai và vận hành hệ thống được đưa ra. Tài liệu tham khảo được liệt kê đầy đủ.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU CĂN HỘ, NHÀ Ở CORONA CITY 1. Giới thiệu tổng quan về khu căn hộ nhà ở Corora City - Tên dự án : Corona City ( KDC 11A) - Vị trí: Khu dân cư 11A, xã Bình Hưng, Bình Chánh, Tp.HCM - Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu Tư và Kinh Doanh Nhà Khang Điền - Quy mô dự án: 175. Được triển khai thành 2 Giai đoạn Giai đoạn 1: Diện tích là 145.370 m2, với cơ cấu sử dụng đất gồm: đất nhóm nhà ở (gồm chung cư cao tầng và đất ở thấp tầng) chiếm tỷ lệ khoảng 40%, phần còn lại là công trình công cộng (trường mẫu giáo, trường THCS, TDTT, dịch vụ công cộng, 2/3 trạm xử lý nước thải toàn khu, đất cây xanh mặt nước và đất giao thông). Giai đoạn 2: Diện tích là 29.

Sản phẩm: Căn hộ, nhà phố liên kế và biệt thự Thời gian triển khai: Năm 2019 1. Vị trí địa lý 1. Vị trí khu dân cư Corona City Hình 1.1 Vị trí địa lý khu dân cư Corona City Dự án Corona Khang Điền tọa lạc tại Khu dân cư 11A, xã Bình Hưng, Bình Chánh, Tp. Dự án ngay gần ngã tư Quốc lộ 50 và Nguyễn Văn Linh.

Đây là Trang 1 do an LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THỊ KIM ANH một vị trí đắc địa tại Khu Nam Sài Gòn. Khi cư dân dễ dàng di chuyển về trung tâm thành phố, khu đô thị Phú Mỹ Hưng và các tỉnh Miền Tây. Đồng thời dự án kế cận các khu quy hoạch giáo dục của thành phố như: Đại học Văn Hiến, Đại học Kinh Tế Tp.HCM, Đại học Kinh tế – Tài Chính,.và khu Làng đại học.

Khi các trường đại học tại đây được xây dựng xong sẽ hành thành một cộng đồng rộng lớn đi kèm các dịch vụ và tiện ích phát triển. Từ Corona City, cư dân dễ dàng di chuyển về: Khu đô thị Phú Mỹ Hưng chỉ 8,7 km tương đương 20 phút Cách Quận 5 chỉ 4,5km tương đương với 10 phút Dự án nằm kề cận Quận 8, các dự án lớn được quy hoạch tại khu Nam như: Lovera Park, Mizuki Park,. Vị trí xây dựng hệ thống xử lý nước Khu xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của dự án nằm phía sau các tòa nhà và gần với hồ điều tiết của khu, Vị trí này có giao thông thuận lợi ,tổng diện tích xây dựng là 800m2 Hình 1.2 Vị trí đặt trạm xử lý nước thải  Khu xử lý giáp với các khu vực sau Phía Tây là khu chung cư Phía Đông là hồ điều tiết Phía Nam là khu cây xanh Trang 2 do an LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THỊ KIM ANH Phía Bắc là trường học  Những thuận lợi của khu xử lý Vị trí giao thông thuận lợi Một mặt giáp hồ điều tiết nước của khu thuận tiện cho việc thải nước sau khi xử lý Nằm trong khu vực có các đầu mối kỹ thuật hạ tầng cao: trạm biến thế điện, tuyến cấp nước 1.

Nội dung chủ yếu 1. Tính chất Là hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 500 m3/ ngày đêm cho toàn bộ khu căn hộ, nhà ở Corona City Nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường nước do nước thải sinh hoạt từ các hộ dân sinh sống trong khu 1. Mục tiêu Bảo vệ môi trường nước trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Đảm bảo môi trường trong lành , đảm bảo môi trường sống cho người dân và cải tạo nguồn nước cho khu vực 1. Quy mô đất đai Quy mô diện tích dự án xây dựng 800 m2 1.

Điều kiện tự nhiên và môi trường 1. Đặc điểm địa lý, địa hình, địa chất 1. Điều kiện địa lý Nằm trong khu vực thuộc TPHCM, địa hình đồng bằng thấp, tương đối bằng phẳng, vị trí nằm ngay các tuyến đường lớn nên thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư Khu vực xây dựng công trình nằm trong vùng đồng bằng tích tụ xâm thực ,địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ thay đổi từ 1 đến 5 m. điều kiện thoát nước tự nhiên không thuận lợi , dễ bị ngập nước do mưa và thủy triều.

Đặc điểm địa hình Đặc điểm địa hình khu đất dự án là khu đất trống đã được quy hoạch trước, khu đất này nằm trong khu quy hoạch chung của dự án 1. Đặc điểm địa chất Trang 3 do an LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THỊ KIM ANH Toàn bộ lớp đất phía trên là lớp đất sét.Nước ngầm chủ yếu chứa trong tầng bùn sét có quan hệ trực tiếp với nước mưa và nước mặt. Điều kiện khí tượng- thủy văn  Nhiệt độ Thành Phố Hồ Chí Minh nằm trong khu vực có khí hậu cận nhiệt đới gió màu nóng ẩm và mưa nhiều .trong năm khí hậu được chia ra làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng năm đến tháng 11 với lượng mưa trong tháng lớn hơn 100mm.mùa khô từ tháng 12 cho đến tháng 4 năm sau với lượng mưa trong tháng thường nhỏ hơn 100mm.

nhiệt độ không khí trung bình khá cao và ổn định trong cả năm .nhiệt độ cao nhất 30,1 độ C và thấp nhất 26,6 độ C.nhiệt độ ban ngày từ 26 đến 34 độ C, ban đêm từ 16 đến 22 độ C. - Lượng mưa Lượng mưa hàng năm lớn ,lượng mưa trung bình nhiều năm là 1946,5mm. Lượng mưa tập trung vào các tháng mùa mưa và chiếm 90% lương mưa cả năm. - Độ ẩm Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa là chủ yếu.

Chênh lệch giữa nơi khô nhất và ẩm nhất trong khu vực TP.HCM là khoảng 5% Độ ẩm tương đối cao ,cao nhất từ 94 đến 95% ,thấp nhất từ 68-71%, trung bình là 78-79%. Lượng bốc hơi lớn , lượng bốc hơi hàng năm thay đổi từ 1075,4 – 1738,4 mm. Lương bốc hơi cao nhất vào tháng 3 và 4 thay đổi từ 140,3 đến 161,2 mm, nhỏ nhất vàotháng 9 và tháng 10 thay đổi từ 55,0 đến 60,0 mm. - Gió Gió là yếu tố quan trọng nhất trong việc lan truyền chất ô nhiễm trong không khí và xáo trộn các chất ô nhiễm trong nước.

Tốc độ gió càng cao thì chất ô nhiễm không khí được vận chuyển càng xa nguồn ô nhiễm và nồng độ chất ô nhiễm càng được pha loãng bởi không khí sạch. Khi tốc độ gió nhỏ hoặc gần bằng 0, thì chất ô nhiễm chụp xuống mặt đất. Hai hướng gió chủ đạo trong năm là Tây Nam và Đông Bắc. Gió Tây Nam thổi vào mùa mưa ( từ tháng 6-10) với tần suất 70%.

Gió Đông Bắc thổi vào mùa khô ( từ tháng 9-2) với tần suất 60%. Từ tháng 2-5 có gió Đông Nam. Trang 4 do an LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THỊ KIM ANH CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 2.

Nguồn gốc, thành phần và đặc tính của nước thải sinh hoạt 2. Nguồn gốc Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng : tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… Chúng thường được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công trình công cộng khác. Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho một khu dân cư phụ thuộc vào khả năng cung cấp nước của các nhà máy nước hay các trạm cấp nước hiện có.

Các trung tâm đô thị thường có tiêu chuẩn cấp nước cao hơn so với các vùng ngoại thành và nông thôn, do đó lượng nước thải sinh hoạt tính trên một đầu người cũng có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn. Nước thải sinh hoạt ở các trung tâm đô thị thường thóat bằng hệ thống thoát nước dẫn ra các sông rạch, còn các vùng ngoại thành và nông thôn do không có hệ thống thoát nước nên nước thải thường được tiêu thoát tự nhiên vào các ao hồ hoặc thoát trực tiếp bằng phương pháp tự thấm. Thành phần và đặc tính của nước thải sinh hoạt Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại : Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con người từ các phòng vệ sinh; Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã, dầu mỡ từ các nhà bếp của các nhà hàng, khách sạn, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nước rửa vệ sinh sàn nhà… Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm các hợp chất như protein ( 40- 50%), hydratcacbon (40-50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo, và chất béo (5- 10%).

Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động tong khoảng 150- 450 mg/l theo trọng lượng khô, có khoảng 20-40% chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học. Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấp kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Trang 5 do an LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THỊ KIM ANH Đặc điểm quan trọng của nước thải sinh hoạt là thành phần của chúng tương đối ổn định Bảng 2.1 Nồng độ các chất ô nhiễm sinh hoạt chưa qua xử lý Nồng độ Các chỉ tiêu Nhẹ Trung bình Nặng Chất rắn tổng cộng (mg/l) 350 720 1200 Tổng chất rắn hòa tan (mg/l) 250 500 850 Chất rắn lơ lửng (mg/l) 100 220 350 Chất rắn lắng được (mg/l) 5 10 20 BOD5 (mg/l) 110 220 400 Tổng Cacbon hữu cơ (mg/l) 80 160 210 COD (mg/l) 250 500 1000 Tổng Nito(mg/l) 20 40 85 Tổng Photpho (mg/l) 4 8 15 Clorua (mg/l) 30 50 100 Sunfat (mg/l) 20 30 50 Dầu mỡ (mg/l) 50 100 150 Coliform (mg/l) 106-107 107-108 107-109 Chất hữu cơ bay h(g/l)ơi <100 100-400 >400 2.

Các phương pháp xử lý nước thải 2. Phương pháp cơ học 2. Song chắn rác Song chắn rác là công trình xử lý sơ bộ để chuẩn bị điều kiện cho việc xử lý nước thải sau đó. Nhằm giữ lại các vật thô như rác, giẻ, giấy, mẫu đất đá, gỗ,…Ở trước song chắn rác.

Song làm bằng sắt tròn hoặc vuông. Hiệu quả thao tác ít hay nhiều, đều phụ thuộc vào kích thước khe song, ta có thể chia thành 3 loại chắn rác: Mịn< 0,5mm Trung bình< 6mm và Thô (6-150mm). Trang 6 do an LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THỊ KIM ANH Hình 2.1 Song chắn rác tinh 2.

Lưới lọc Sau chắn rác, để loại bỏ tạp chất rắn có kích cỡ nhỏ hơn, mịn hơn ta có thể đặt thêm lưới lọc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu căn hộ Corona City" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và các giải pháp thiết kế hệ thống xử lý nước thải hiệu quả cho khu căn hộ hiện đại. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng thông qua việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong xử lý nước thải. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý nước thải mà còn chỉ ra những lợi ích kinh tế và môi trường mà hệ thống này mang lại cho khu căn hộ.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án tại các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn huyện yên phong tỉnh bắc ninh". Ngoài ra, để nâng cao chất lượng giám sát thi công, bạn có thể đọc thêm về "Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giám sát thi công xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện châu thành tỉnh hậu giang". Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ trong quản lý xây dựng, bài viết "Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng ứng dụng bim trong quản lý vận hành cơ sở vật chất chung cư cao tầng" sẽ là một nguồn tài liệu hữu ích. Những liên kết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực xây dựng và quản lý môi trường.