CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU CĂN HỘ, NHÀ Ở CORONA CITY 1. Giới thiệu tổng quan về khu căn hộ nhà ở Corora City - Tên dự án : Corona City ( KDC 11A) - Vị trí: Khu dân cư 11A, xã Bình Hưng, Bình Chánh, Tp.HCM - Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu Tư và Kinh Doanh Nhà Khang Điền - Quy mô dự án: 175. Được triển khai thành 2 Giai đoạn Giai đoạn 1: Diện tích là 145.370 m2, với cơ cấu sử dụng đất gồm: đất nhóm nhà ở (gồm chung cư cao tầng và đất ở thấp tầng) chiếm tỷ lệ khoảng 40%, phần còn lại là công trình công cộng (trường mẫu giáo, trường THCS, TDTT, dịch vụ công cộng, 2/3 trạm xử lý nước thải toàn khu, đất cây xanh mặt nước và đất giao thông). Giai đoạn 2: Diện tích là 29.
Sản phẩm: Căn hộ, nhà phố liên kế và biệt thự Thời gian triển khai: Năm 2019 1. Vị trí địa lý 1. Vị trí khu dân cư Corona City Hình 1.1 Vị trí địa lý khu dân cư Corona City Dự án Corona Khang Điền tọa lạc tại Khu dân cư 11A, xã Bình Hưng, Bình Chánh, Tp. Dự án ngay gần ngã tư Quốc lộ 50 và Nguyễn Văn Linh.
Đây là Trang 1 do an LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THỊ KIM ANH một vị trí đắc địa tại Khu Nam Sài Gòn. Khi cư dân dễ dàng di chuyển về trung tâm thành phố, khu đô thị Phú Mỹ Hưng và các tỉnh Miền Tây. Đồng thời dự án kế cận các khu quy hoạch giáo dục của thành phố như: Đại học Văn Hiến, Đại học Kinh Tế Tp.HCM, Đại học Kinh tế – Tài Chính,.và khu Làng đại học.
Khi các trường đại học tại đây được xây dựng xong sẽ hành thành một cộng đồng rộng lớn đi kèm các dịch vụ và tiện ích phát triển. Từ Corona City, cư dân dễ dàng di chuyển về: Khu đô thị Phú Mỹ Hưng chỉ 8,7 km tương đương 20 phút Cách Quận 5 chỉ 4,5km tương đương với 10 phút Dự án nằm kề cận Quận 8, các dự án lớn được quy hoạch tại khu Nam như: Lovera Park, Mizuki Park,. Vị trí xây dựng hệ thống xử lý nước Khu xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của dự án nằm phía sau các tòa nhà và gần với hồ điều tiết của khu, Vị trí này có giao thông thuận lợi ,tổng diện tích xây dựng là 800m2 Hình 1.2 Vị trí đặt trạm xử lý nước thải Khu xử lý giáp với các khu vực sau Phía Tây là khu chung cư Phía Đông là hồ điều tiết Phía Nam là khu cây xanh Trang 2 do an LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THỊ KIM ANH Phía Bắc là trường học Những thuận lợi của khu xử lý Vị trí giao thông thuận lợi Một mặt giáp hồ điều tiết nước của khu thuận tiện cho việc thải nước sau khi xử lý Nằm trong khu vực có các đầu mối kỹ thuật hạ tầng cao: trạm biến thế điện, tuyến cấp nước 1.
Nội dung chủ yếu 1. Tính chất Là hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 500 m3/ ngày đêm cho toàn bộ khu căn hộ, nhà ở Corona City Nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường nước do nước thải sinh hoạt từ các hộ dân sinh sống trong khu 1. Mục tiêu Bảo vệ môi trường nước trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Đảm bảo môi trường trong lành , đảm bảo môi trường sống cho người dân và cải tạo nguồn nước cho khu vực 1. Quy mô đất đai Quy mô diện tích dự án xây dựng 800 m2 1.
Điều kiện tự nhiên và môi trường 1. Đặc điểm địa lý, địa hình, địa chất 1. Điều kiện địa lý Nằm trong khu vực thuộc TPHCM, địa hình đồng bằng thấp, tương đối bằng phẳng, vị trí nằm ngay các tuyến đường lớn nên thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư Khu vực xây dựng công trình nằm trong vùng đồng bằng tích tụ xâm thực ,địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ thay đổi từ 1 đến 5 m. điều kiện thoát nước tự nhiên không thuận lợi , dễ bị ngập nước do mưa và thủy triều.
Đặc điểm địa hình Đặc điểm địa hình khu đất dự án là khu đất trống đã được quy hoạch trước, khu đất này nằm trong khu quy hoạch chung của dự án 1. Đặc điểm địa chất Trang 3 do an LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THỊ KIM ANH Toàn bộ lớp đất phía trên là lớp đất sét.Nước ngầm chủ yếu chứa trong tầng bùn sét có quan hệ trực tiếp với nước mưa và nước mặt. Điều kiện khí tượng- thủy văn Nhiệt độ Thành Phố Hồ Chí Minh nằm trong khu vực có khí hậu cận nhiệt đới gió màu nóng ẩm và mưa nhiều .trong năm khí hậu được chia ra làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng năm đến tháng 11 với lượng mưa trong tháng lớn hơn 100mm.mùa khô từ tháng 12 cho đến tháng 4 năm sau với lượng mưa trong tháng thường nhỏ hơn 100mm.
nhiệt độ không khí trung bình khá cao và ổn định trong cả năm .nhiệt độ cao nhất 30,1 độ C và thấp nhất 26,6 độ C.nhiệt độ ban ngày từ 26 đến 34 độ C, ban đêm từ 16 đến 22 độ C. - Lượng mưa Lượng mưa hàng năm lớn ,lượng mưa trung bình nhiều năm là 1946,5mm. Lượng mưa tập trung vào các tháng mùa mưa và chiếm 90% lương mưa cả năm. - Độ ẩm Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa là chủ yếu.
Chênh lệch giữa nơi khô nhất và ẩm nhất trong khu vực TP.HCM là khoảng 5% Độ ẩm tương đối cao ,cao nhất từ 94 đến 95% ,thấp nhất từ 68-71%, trung bình là 78-79%. Lượng bốc hơi lớn , lượng bốc hơi hàng năm thay đổi từ 1075,4 – 1738,4 mm. Lương bốc hơi cao nhất vào tháng 3 và 4 thay đổi từ 140,3 đến 161,2 mm, nhỏ nhất vàotháng 9 và tháng 10 thay đổi từ 55,0 đến 60,0 mm. - Gió Gió là yếu tố quan trọng nhất trong việc lan truyền chất ô nhiễm trong không khí và xáo trộn các chất ô nhiễm trong nước.
Tốc độ gió càng cao thì chất ô nhiễm không khí được vận chuyển càng xa nguồn ô nhiễm và nồng độ chất ô nhiễm càng được pha loãng bởi không khí sạch. Khi tốc độ gió nhỏ hoặc gần bằng 0, thì chất ô nhiễm chụp xuống mặt đất. Hai hướng gió chủ đạo trong năm là Tây Nam và Đông Bắc. Gió Tây Nam thổi vào mùa mưa ( từ tháng 6-10) với tần suất 70%.
Gió Đông Bắc thổi vào mùa khô ( từ tháng 9-2) với tần suất 60%. Từ tháng 2-5 có gió Đông Nam. Trang 4 do an LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THỊ KIM ANH CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 2.
Nguồn gốc, thành phần và đặc tính của nước thải sinh hoạt 2. Nguồn gốc Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng : tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… Chúng thường được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công trình công cộng khác. Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho một khu dân cư phụ thuộc vào khả năng cung cấp nước của các nhà máy nước hay các trạm cấp nước hiện có.
Các trung tâm đô thị thường có tiêu chuẩn cấp nước cao hơn so với các vùng ngoại thành và nông thôn, do đó lượng nước thải sinh hoạt tính trên một đầu người cũng có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn. Nước thải sinh hoạt ở các trung tâm đô thị thường thóat bằng hệ thống thoát nước dẫn ra các sông rạch, còn các vùng ngoại thành và nông thôn do không có hệ thống thoát nước nên nước thải thường được tiêu thoát tự nhiên vào các ao hồ hoặc thoát trực tiếp bằng phương pháp tự thấm. Thành phần và đặc tính của nước thải sinh hoạt Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại : Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con người từ các phòng vệ sinh; Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã, dầu mỡ từ các nhà bếp của các nhà hàng, khách sạn, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nước rửa vệ sinh sàn nhà… Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm các hợp chất như protein ( 40- 50%), hydratcacbon (40-50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo, và chất béo (5- 10%).
Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động tong khoảng 150- 450 mg/l theo trọng lượng khô, có khoảng 20-40% chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học. Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấp kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Trang 5 do an LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THỊ KIM ANH Đặc điểm quan trọng của nước thải sinh hoạt là thành phần của chúng tương đối ổn định Bảng 2.1 Nồng độ các chất ô nhiễm sinh hoạt chưa qua xử lý Nồng độ Các chỉ tiêu Nhẹ Trung bình Nặng Chất rắn tổng cộng (mg/l) 350 720 1200 Tổng chất rắn hòa tan (mg/l) 250 500 850 Chất rắn lơ lửng (mg/l) 100 220 350 Chất rắn lắng được (mg/l) 5 10 20 BOD5 (mg/l) 110 220 400 Tổng Cacbon hữu cơ (mg/l) 80 160 210 COD (mg/l) 250 500 1000 Tổng Nito(mg/l) 20 40 85 Tổng Photpho (mg/l) 4 8 15 Clorua (mg/l) 30 50 100 Sunfat (mg/l) 20 30 50 Dầu mỡ (mg/l) 50 100 150 Coliform (mg/l) 106-107 107-108 107-109 Chất hữu cơ bay h(g/l)ơi <100 100-400 >400 2.
Các phương pháp xử lý nước thải 2. Phương pháp cơ học 2. Song chắn rác Song chắn rác là công trình xử lý sơ bộ để chuẩn bị điều kiện cho việc xử lý nước thải sau đó. Nhằm giữ lại các vật thô như rác, giẻ, giấy, mẫu đất đá, gỗ,…Ở trước song chắn rác.
Song làm bằng sắt tròn hoặc vuông. Hiệu quả thao tác ít hay nhiều, đều phụ thuộc vào kích thước khe song, ta có thể chia thành 3 loại chắn rác: Mịn< 0,5mm Trung bình< 6mm và Thô (6-150mm). Trang 6 do an LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN THỊ KIM ANH Hình 2.1 Song chắn rác tinh 2.
Lưới lọc Sau chắn rác, để loại bỏ tạp chất rắn có kích cỡ nhỏ hơn, mịn hơn ta có thể đặt thêm lưới lọc.