Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam, đặc biệt tại Thành phố Hồ Chí Minh, đang tạo ra áp lực lớn đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật và môi trường. Sự hình thành ồ ạt của các khu đô thị mới, cụm chung cư cao tầng và khu căn hộ cao cấp dẫn đến lưu lượng nước thải sinh hoạt gia tăng nhanh chóng. Khi các nhà máy xử lý nước thải tập trung của đô thị chưa đáp ứng kịp công suất, lượng nước thải sinh hoạt không được xử lý triệt để sẽ gây suy thoái nghiêm trọng chất lượng nguồn nước mặt và ô nhiễm tầng nước ngầm. Để giảm tải cho hệ thống thoát nước đô thị và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh, việc xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt đạt quy chuẩn xả thải ngay tại từng dự án chung cư là yêu cầu bắt buộc theo quy định pháp luật. Khóa luận tập trung giải quyết bài toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho dự án Khu phức hợp Chung cư Cô Giang (Pavilion Square) tại trung tâm Quận 1.
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:
- Tìm hiểu tổng quan về dự án Chung cư Cô Giang và khảo sát hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, điều kiện tự nhiên tại khu vực triển khai.
- Xác định nguồn gốc phát sinh, lưu lượng, thành phần và tính chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt; tổng quan các công nghệ xử lý nước thải đang được áp dụng.
- Phân tích số liệu ô nhiễm đầu vào, từ đó đề xuất 2 phương án công nghệ xử lý phù hợp với đặc thù dự án.
- Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị trong dây chuyền công nghệ đã lựa chọn.
- Dự toán kinh tế (chi phí xây dựng, máy móc thiết bị, điện năng tiêu thụ, hóa chất, nhân công) để đánh giá tính khả thi và lựa chọn phương án tối ưu.
- Thiết lập hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ hệ thống xử lý nước thải bằng phần mềm chuyên dụng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khối công trình A, B1 và B2 của Chung cư Cô Giang (Pavilion Square), Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi kỹ thuật: Đồ án giới hạn ở việc tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt; không đi sâu vào thiết kế hệ thống thu gom, phân loại chất thải rắn và xử lý khí thải của tòa nhà.
- Công suất thiết kế: $1.230\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$.
- Tiêu chuẩn chất lượng đầu ra: Nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B, trước khi đấu nối vào hố ga thoát nước trên đường Cô Bắc.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của đồ án dựa trên các nguyên lý kỹ thuật môi trường, hóa học và sinh học trong công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt:
- Hệ thống văn bản pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B); các tiêu chuẩn tải lượng ô nhiễm tính theo đầu người và hệ số không điều hòa theo giáo trình chuyên ngành (Lâm Minh Triết, 2008).
- Lý thuyết các quá trình xử lý cơ học: Nguyên lý giữ cặn thô của song chắn rác (khe hở thô $30 - 200\text{ mm}$, tinh $5 - 25\text{ mm}$); cơ chế tách cát vô cơ kích thước từ $0,2$ đến $2\text{ mm}$ bằng lực hấp dẫn trong bể lắng cát; cơ chế tuyển nổi tách dầu mỡ tự do dựa trên chênh lệch tỷ trọng; cơ chế san phẳng lưu lượng và nồng độ chất bẩn tại bể điều hòa; lý thuyết lắng trọng lực các hạt cặn lơ lửng trong bể lắng đứng và bể lắng ngang.
- Lý thuyết các quá trình sinh học:
- Quá trình hiếu khí: Vi sinh vật hiếu khí sử dụng oxy hòa tan để oxy hóa chất hữu cơ ($C_xH_yO_z + O_2 \rightarrow CO_2 + H_2O + \Delta H$), tổng hợp sinh khối mới ($C_xH_yO_z + NH_3 + O_2 \rightarrow C_5H_7NO_2 + CO_2 + H_2O$) và phân hủy nội bào ($C_5H_7NO_2 + 5O_2 \rightarrow 5CO_2 + 2H_2O + NH_3 + \Delta H$).
- Quá trình nitrat hóa: Chuyển hóa amoni ($NH_4^+$) thành nitrit ($NO_2^-$) nhờ vi khuẩn tự dưỡng Nitrosomonas ($NH_4^+ + 1,5O_2 \rightarrow NO_2^- + 2H^+ + H_2O$), sau đó nitrit chuyển thành nitrat ($NO_3^-$) nhờ vi khuẩn Nitrobacter ($NO_2^- + 0,5O_2 \rightarrow NO_3^-$).
- Quá trình thiếu khí (Denitrification): Vi khuẩn dị dưỡng Denitrifier khử nitrat thành khí nitơ ($N_2$) thoát ra môi trường trong điều kiện thiếu oxy tự do nhưng có mặt cơ chất cacbon.
- Công nghệ màng vi sinh chuyển động (MBBR): Ứng dụng các giá thể vi sinh di động (Biochip M Hel-X) có tỷ trọng nhẹ hơn nước, lơ lửng nhờ sục khí liên tục (độ lấp đầy từ $25 - 50%$ thể tích bể), giúp duy trì mật độ sinh khối bám dính cao trên một đơn vị thể tích.
- Lý thuyết khử trùng và xử lý bùn: Khử trùng bằng hóa chất Clo nhằm tiêu diệt Coliforms; nén bùn và tách nước bùn bằng thiết bị cơ học.
- Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp thực tế: Thu thập dữ liệu địa chất, thủy văn, mặt bằng quy hoạch kiến trúc và nhu cầu dùng nước của dự án chung cư Cô Giang.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Khảo sát các công nghệ xử lý nước thải chung cư đang vận hành thực tế (Tòa nhà Lexington Residence công suất $900\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$; Nhà máy Xử lý nước thải Dĩ An công suất vận hành $8.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$).
- Phương pháp kế thừa và trao đổi chuyên gia: Tiếp thu ý kiến chuyên môn từ cán bộ hướng dẫn khoa học để định hình cấu công trình.
- Phương pháp tính toán kỹ thuật: Áp dụng các công thức giải tích chuyên ngành kỹ thuật môi trường để xác định kích thước hình học, thời gian lưu nước, lưu lượng khí cấp, khối lượng bùn sinh ra và kinh phí đầu tư, vận hành.
- Phương pháp đồ họa: Thiết lập hồ sơ bản vẽ công nghệ trên nền tảng phần mềm AutoCAD.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của dự án Chung cư Cô Giang; hồ sơ kỹ thuật khảo sát của Công ty Cổ phần Phát triển Đất Việt; số liệu phân tích của Công ty TNHH Tư vấn Quản lý và Xây dựng Trái Đất Xanh.
Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật
Đặc trưng thông số nước thải đầu vào và tiêu chuẩn xả thải
Dựa trên số liệu báo cáo ĐTM của dự án và kết quả khảo sát từ công trình tương đương, các thông số ô nhiễm đầu vào được lựa chọn để tính toán thiết kế cho trạm xử lý nước thải Chung cư Cô Giang được tổng hợp cùng giới hạn xả thải theo quy định:
| STT |
Thông số ô nhiễm |
Đơn vị tính |
Nồng độ tính toán đầu vào |
QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) |
| 1 |
pH |
- |
7,0 |
5 – 9 |
| 2 |
Nhu cầu oxy sinh hóa ($\text{BOD}_5$) |
$\text{mg/L}$ |
240 |
50 |
| 3 |
Nhu cầu oxy hóa học ($\text{COD}$) |
$\text{mg/L}$ |
350 |
- |
| 4 |
Tổng chất rắn lơ lửng ($\text{SS}$) |
$\text{mg/L}$ |
280 |
100 |
| 5 |
Dầu mỡ động thực vật |
$\text{mg/L}$ |
60 |
20 |
| 6 |
Amoni ($\text{N-NH}_4^+$) |
$\text{mg/L}$ |
35 |
10 |
| 7 |
Phosphat ($\text{PO}_4^{3-}$) |
$\text{mg/L}$ |
12 |
10 |
Đề xuất và so sánh hai phương án công nghệ
Tác giả đề xuất 2 dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt với công suất $1.230\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$:
-
Phương án 1 (Công nghệ sinh học truyền thống Anoxic - Aerotank):
Nước thải từ khối vệ sinh (đã qua bể tự hoại 3 ngăn), nước rửa sàn và nước nhà bếp hội tụ qua Song chắn rác lắp tại Hố thu gom (TK01) $\rightarrow$ Bể tách dầu mỡ (TK02) $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể thiếu khí Anoxic $\rightarrow$ Bể hiếu khí Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng sinh học PA1 (TK06) $\rightarrow$ Bể khử trùng (TK07) $\rightarrow$ Xả ra cống thoát nước đường Cô Bắc. Bùn hoạt tính từ đáy bể lắng được bơm tuần hoàn về bể Anoxic để duy trì nồng độ vi sinh và khử nitrat; lượng bùn dư chuyển sang Bể chứa bùn PA1 (TK08).
-
Phương án 2 (Công nghệ màng sinh học giá thể lưu động MBBR):
Dây chuyền tiền xử lý tương tự Phương án 1 (Hố thu gom TK01 $\rightarrow$ Bể tách dầu TK02 $\rightarrow$ Bể điều hòa). Tại công đoạn xử lý sinh học, cụm bể Anoxic và Aerotank được thay thế bằng Bể sinh học dính bám MBBR (TK09) $\rightarrow$ Bể lắng sinh học PA2 (TK10) $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Xả ra nguồn tiếp nhận đường Cô Bắc. Bùn lắng phát sinh được xả định kỳ về Bể chứa bùn PA2 (TK11).
Chi tiết kỹ thuật của phương án lựa chọn (Phương án 2)
- Vật liệu đệm vi sinh: Sử dụng giá thể lưu động chuyên dụng Biochip M Hel-X có tỷ trọng nhẹ hơn nước, diện tích bề mặt tiếp xúc lớn, chuyển động liên tục nhờ hệ thống cấp khí đặt dưới đáy bể.
- Hệ thống cấp khí và hòa trộn: Máy thổi khí cấp oxy phân phối qua hệ thống đĩa phân phối khí bọt mịn, đảm bảo nồng độ oxy hòa tan ($\text{DO}$) duy trì ổn định từ $2 - 3\text{ mg/L}$ phục vụ vi sinh hiếu khí và giữ giá thể luôn ở trạng thái lơ lửng.
- Khử trùng nước thải: Sử dụng hóa chất Clo dạng dung dịch với liều lượng tính toán đảm bảo thời gian tiếp xúc tối thiểu 30 phút trong bể tiếp xúc khử trùng trước khi xả ra môi trường.
- Xử lý bùn: Bùn cặn lắng từ bể lắng sinh học được thu gom về bể chứa bùn, định kỳ hợp đồng với đơn vị có chức năng đến hút và vận chuyển đi xử lý theo quy định bảo vệ môi trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này nêu bật tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh tại Thành phố Hồ Chí Minh gây quá tải hạ tầng xử lý nước thải. Tác giả xác lập mục tiêu thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho Khối A, B1, B2 Chung cư Cô Giang công suất $1.230\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, đưa ra 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là nước thải sinh hoạt và phạm vi khống chế chất lượng đầu ra đạt QCVN 14:2008/BTNMT Cột B. Chương 1 cũng trình bày ý nghĩa môi trường, kinh tế và thực tiễn của công trình đối với việc phát triển đô thị bền vững.
Chương 2: Tổng quan về dự án và các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Chương 2 mô tả chi tiết dự án Chung cư Cô Giang (Pavilion Square) do Công ty Cổ phần Phát triển Đất Việt làm chủ đầu tư tại số 100 Cô Giang, Phường Cô Giang, Quận 1 (diện tích xây dựng $14.525,4\text{ m}^2$). Dự án có quy mô gồm 3 tầng hầm, khối đế 5 tầng; các khối tháp căn hộ kinh doanh và officetel gồm Khối A (33 tầng, 439 căn hộ, 81 căn officetel), Khối B1 (32 tầng, 189 căn hộ, 36 căn officetel), Khối B2 (33 tầng, 422 căn hộ, 95 căn officetel); cùng khối tái định cư 30 tầng với 388 căn hộ. Hệ thống phụ trợ phát sinh khoảng $9,34\text{ tấn}$ rác sinh hoạt/ngày và $111\text{ kg}$ chất thải nguy hại/tháng. Về điều kiện tự nhiên, địa chất gồm 6 lớp, mực nước ngầm nằm ở độ sâu $-3,0\text{ m}$ đến $-4,0\text{ m}$, không có tính ăn mòn bê tông. Tiếp đó, tác giả hệ thống hóa lý thuyết về thành phần nước thải sinh hoạt (BOD, COD, SS, N, P, vi khuẩn), cơ chế các quá trình cơ học (song chắn rác, lắng cát, tách dầu, điều hòa, lắng, lọc), quá trình sinh học hiếu khí, thiếu khí, kỵ khí (UASB), quá trình nitrat hóa và khử nitrat, các phương pháp khử trùng (Clo, UV, Ozon) và xử lý bùn cặn. Cuối chương, tác giả phân tích sơ đồ công nghệ thực tế của Tòa nhà Lexington Residence ($900\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, dùng công nghệ Anoxic - Aerotank kết hợp màng MBR) và Nhà máy XLNT Dĩ An ($8.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, dùng công nghệ ASBR dòng liên tục và khử trùng UV).
Chương 3: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải
Chương 3 tổng hợp và lựa chọn nồng độ tính toán đầu vào đặc trưng của dự án: $\text{pH} = 7,0$; $\text{BOD}_5 = 240\text{ mg/L}$; $\text{COD} = 350\text{ mg/L}$; $\text{SS} = 280\text{ mg/L}$; dầu mỡ $= 60\text{ mg/L}$; $\text{Amoni} = 35\text{ mg/L}$; $\text{Phosphat} = 12\text{ mg/L}$. Tác giả đề xuất 2 phương án công nghệ và trình bày cơ sở tính toán chi tiết kích thước hình học, thời gian lưu nước, công suất máy móc, thiết bị phụ trợ cho từng công trình đơn vị:
- Phương án 1: Hồ thu gom (TK01), Bể tách dầu (TK02), Bể điều hòa, Bể Anoxic, Bể Aerotank, Bể lắng sinh học PA1 (TK06), Bể khử trùng (TK07), Bể chứa bùn PA1 (TK08).
- Phương án 2: Hồ thu gom (TK01), Bể tách dầu (TK02), Bể điều hòa, Bể sinh học MBBR (TK09) sử dụng đệm vi sinh Biochip M Hel-X, Bể lắng sinh học PA2 (TK10), Bể chứa bùn PA2 (TK11) và Bể khử trùng.
Chương 4: Dự toán kinh tế và lựa chọn phương án tối ưu
Chương này thực hiện bóc tách khối lượng và lập bảng dự toán chi tiết các hạng mục chi phí cho cả hai phương án: chi phí đầu tư cơ bản xây dựng bể ($T_1$), chi phí máy móc thiết bị bơm, thổi khí, khuấy trộn ($T_2$), chi phí đường ống phụ kiện và chi phí gián tiếp ($T_3$). Về chi phí vận hành, chương 4 tính toán chi phí nhân công quản lý ($A_1$), chi phí tiêu thụ điện năng ($A_2$) và chi phí hóa chất khử trùng ($A_3$). Kết quả tính toán tổng hợp cho thấy giá thành xử lý $1\text{ m}^3$ nước thải của Phương án 1 là $6.189\text{ VNĐ}$ và Phương án 2 là $6.003\text{ VNĐ}$. Trên cơ sở phân tích kỹ thuật, phương án 2 chiếm ít diện tích ngầm trong tầng hầm hơn, bùn sinh ra ít hơn, tiết kiệm chi phí vận hành nên được tác giả lựa chọn để xuất bản vẽ thiết kế thi công.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết quả chính đã hoàn thành trong khóa luận: thiết kế thành công trạm xử lý nước thải công suất $1.230\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ đạt quy chuẩn xả thải QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B), khẳng định tính khả thi của phương án MBBR về mặt kỹ thuật và chi phí. Tác giả đưa ra các kiến nghị kỹ thuật đối với đơn vị quản lý vận hành chung cư: tuân thủ nghiêm ngặt quy trình châm hóa chất, kiểm tra định kỳ các thiết bị bơm và máy thổi khí, bảo dưỡng giá thể sinh học và thường xuyên lấy mẫu phân tích nồng độ nước thải đầu ra.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận hoàn thành đầy đủ các mục tiêu thiết kế kỹ thuật và dự toán kinh tế cho hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với các số liệu cụ thể:
- Dữ liệu tính toán công nghệ: Xác lập bảng thông số đầu vào và tính toán chi tiết kích thước, thiết bị cho 2 dây chuyền công nghệ xử lý nước thải công suất $1.230\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, đưa các chỉ tiêu ô nhiễm cao ($\text{BOD}_5 = 240\text{ mg/L}$, $\text{COD} = 350\text{ mg/L}$, $\text{SS} = 280\text{ mg/L}$, $\text{Amoni} = 35\text{ mg/L}$, dầu mỡ $= 60\text{ mg/L}$) về giới hạn cho phép của QCVN 14:2008/BTNMT Cột B ($\text{BOD}_5 \le 50\text{ mg/L}$, $\text{SS} \le 100\text{ mg/L}$, $\text{Amoni} \le 10\text{ mg/L}$, dầu mỡ $\le 20\text{ mg/L}$).
- Số liệu dự toán kinh tế và so sánh phương án:
| Hạng mục chi phí / Tiêu chí |
Phương án 1 (Anoxic - Aerotank) |
Phương án 2 (MBBR) |
| Dây chuyền sinh học chính |
Bể Anoxic + Bể Aerotank |
Bể màng sinh học MBBR |
| Vật liệu đệm sinh học |
Không sử dụng |
Giá thể Biochip M Hel-X |
| Bể lắng sinh học |
Bể lắng PA1 |
Bể lắng PA2 |
| Bể chứa bùn |
Bể chứa bùn PA1 |
Bể chứa bùn PA2 |
| Giá thành xử lý $1\text{ m}^3$ nước thải |
$6.189\text{ VNĐ/m}^3$ |
$6.003\text{ VNĐ/m}^3$ |
| Đánh giá mặt bằng và vận hành |
Thể tích bể lớn, chiếm nhiều diện tích hầm |
Giảm thể tích công trình, ít bùn, dễ vận hành |
- Giải pháp đề xuất: Lựa chọn phương án 2 ứng dụng công nghệ MBBR làm phương án khả thi nhất để triển khai thi công thực tế tại tầng hầm Chung cư Cô Giang.
- Đóng góp của khóa luận: Đề tài cung cấp giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt tối ưu hóa diện tích cho các khu phức hợp căn hộ kết hợp thương mại dịch vụ cao tầng trong lõi đô thị nơi quỹ đất xây dựng cực kỳ hạn chế; đồng thời cung cấp bộ số liệu tính toán chi tiết và dự toán kinh tế so sánh định lượng trực tiếp giữa công nghệ bùn hoạt tính lơ lửng truyền thống và công nghệ dính bám MBBR.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi thiết kế chỉ giới hạn trong việc xử lý nước thải sinh hoạt của Khối A, B1, B2; chưa bao gồm Khối C (khu tái định cư) và các khu vực lân cận của dự án.
- Khóa luận không đi sâu vào phương án thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ($9,34\text{ tấn/ngày}$) và chất thải nguy hại ($111\text{ kg/tháng}$).
- Đề tài chưa thiết kế chi tiết hệ thống xử lý mùi hôi và khí độc hại (như $\text{H}_2\text{S}$, $\text{NH}_3$, mercaptan) phát sinh từ cụm bể xử lý đặt ngầm trong không gian kín của tầng hầm toà nhà.
- Nồng độ ô nhiễm đầu vào được giả định dựa trên báo cáo ĐTM và số liệu tham khảo từ các công trình tương tự, chưa có số liệu đo đạc liên tục thực tế của tòa nhà khi đi vào vận hành toàn tải.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu và tính toán hệ thống thu gom, xử lý mùi phát sinh từ trạm xử lý ngầm (sử dụng tháp hấp phụ than hoạt tính hoặc tháp hấp thụ hóa chất).
- Nghiên cứu giải pháp công nghệ nâng bậc khử trùng hoặc lọc màng để tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới cảnh quan cây xanh, rửa đường nội bộ hoặc cấp nước cho hệ thống chữa cháy của tòa nhà.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị và Cấp thoát nước đang thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về xử lý nước thải sinh hoạt khu chung cư, đô thị.
- Kỹ sư thiết kế và quản lý vận hành: Các kỹ sư môi trường đang lập dự án hoặc thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt đặt ngầm tại các tòa nhà cao tầng, khu phức hợp thương mại dịch vụ.
- Nội dung giá trị nhất: Toàn bộ bảng tính chi tiết kích thước hình học, thủy lực của các công trình đơn vị (Bể tách dầu mỡ, bể điều hòa, bể MBBR, bể lắng, bể khử trùng) được trình bày tại Phụ lục 1; cùng phương pháp lập dự toán kinh tế phân tách chi phí đầu tư cơ bản ($T_1$), máy móc thiết bị ($T_2$), phụ kiện ($T_3$) và chi phí vận hành nhân công ($A_1$), điện năng ($A_2$), hóa chất ($A_3$) để ra được giá thành xử lý $1\text{ m}^3$ nước thải tại Phụ lục 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Trạm xử lý nước thải Chung cư Cô Giang được thiết kế với công suất bao nhiêu và xử lý nước thải từ những phân khu nào?
Trạm được thiết kế với công suất $1.230\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, tiếp nhận và xử lý toàn bộ nguồn nước thải sinh hoạt phát sinh từ các căn hộ, khu văn phòng officetel, khu thương mại dịch vụ và nhà hàng của Khối A, Khối B1 và Khối B2 thuộc dự án Chung cư Cô Giang (Pavilion Square).
2. Điểm khác biệt cốt lõi trong công nghệ xử lý sinh học giữa hai phương án được tác giả đề xuất là gì?
Điểm khác biệt nằm ở cụm công trình oxy hóa sinh học: Phương án 1 sử dụng công nghệ bùn hoạt tính lơ lửng kết hợp thiếu khí và hiếu khí truyền thống (Bể Anoxic kết hợp Bể Aerotank); trong khi Phương án 2 tích hợp xử lý thiếu khí và hiếu khí trong cùng Bể sinh học màng vi sinh chuyển động MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) có bổ sung các giá thể dính bám Biochip M Hel-X.
3. Vì sao tác giả lựa chọn Phương án 2 làm phương án tối ưu để thiết kế thi công?
Phương án 2 được lựa chọn vì bể MBBR có mật độ vi sinh bám dính cao trên giá thể lưu động, giúp giảm thể tích bể sinh học, tiết kiệm đáng kể diện tích chiếm đất trong tầng hầm chung cư, tạo ra lượng bùn thải ít hơn và có giá thành xử lý thấp hơn ($6.003\text{ VNĐ/m}^3$ so với $6.189\text{ VNĐ/m}^3$ của Phương án 1).
4. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng nào và được xả đi đâu?
Nước thải sau khi qua toàn bộ hệ thống xử lý (đến hết công đoạn khử trùng) đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B, sau đó được dẫn tự chảy đấu nối trực tiếp vào hệ thống cống thoát nước chung trên tuyến đường Cô Bắc.
5. Lượng rác thải sinh hoạt và chất thải nguy hại phát sinh hàng ngày tại dự án được quản lý như thế nào?
Lượng rác sinh hoạt phát sinh khoảng $9,34\text{ tấn/ngày}$ được thu gom về 3 phòng chứa rác tại tầng hầm 1 (mỗi phòng $20\text{ m}^2$) đối với Khối A, B1, B2. Chất thải nguy hại phát sinh khoảng $111\text{ kg/tháng}$ được lưu giữ tại kho chứa riêng biệt rộng $12\text{ m}^2$ ở tầng hầm 1, sau đó được hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Kim Anh đã hoàn thành toàn diện nhiệm vụ tính toán thiết kế kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho Khối A, B1, B2 Chung cư Cô Giang công suất $1.230\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$. Dựa trên các phân tích khoa học về nồng độ ô nhiễm đầu vào và tiêu chuẩn xả thải QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B), đồ án đã so sánh chi tiết hai phương án công nghệ Anoxic - Aerotank và MBBR. Kết quả phân tích kinh tế - kỹ thuật chứng minh phương án ứng dụng công nghệ màng sinh học MBBR mang lại hiệu quả vượt trội về tiết kiệm diện tích xây dựng hầm, giảm phát sinh bùn và đạt giá thành xử lý tối ưu $6.003\text{ VNĐ/m}^3$. Công trình cung cấp giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt có tính ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo kỹ thuật chuẩn xác cho các dự án khu phức hợp chung cư cao tầng tại đô thị.