Đồ án Thiết Kế Hệ Thống Sấy Tháp Ngô Năng Suất 1 Tấn/h

Đồ án thiết kế hệ thống tháp sấy ngô cung cấp giải pháp hiệu quả cho quá trình sấy, nâng cao chất lượng và năng suất sản phẩm nông nghiệp.

Chuyên ngành

Khoa Học Và Công Nghệ Nhiệt – Lạnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2023

72
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ SẤY

1.1. Vật liệu sấy

1.2. Công nghệ sấy

1.3. Các phương pháp sấy

1.4. Thiết bị sấy

1.5. Đặc điểm diễn biến của quá trình sấy

2. CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY LÝ THUYẾT

2.1. Chọn sơ bộ kết cấu

2.2. Chọn chế độ sấy

2.3. Tính cân bằng ẩm cho từng vùng

2.4. Quá trình sấy lý thuyết

2.5. Trạng thái không khí ngoài trời

2.6. Tính toán ở vùng sấy thứ nhất

2.7. Trạng thái không khí sau khi gia nhiệt trong vùng sấy thứ nhất

2.8. Trạng thái không khí sau khi sấy trong vùng sấy thứ nhất

2.9. Lượng TNS lý thuyết cần thiết để bốc hơi một kg ẩm của vùng thứ nhất

2.10. Tính toán của vùng sấy thứ hai

2.11. Trạng thái không khí sau khi gia nhiệt trong vùng sấy thứ hai

2.12. Trạng thái không khí sau khi sấy trong vùng sấy thứ hai

2.13. Lượng TNS lý thuyết cần thiết để bốc hơi một kg ẩm của từng vùng thứ hai

3. CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY THỰC

3.1. Tính các tổn thất nhiệt

3.2. Tổn thất nhiệt do VLS mang đi

3.3. Tổn thất nhiệt ra ngoài môi trường xung quanh

3.4. Xây dựng quá trình sấy thực

3.5. Tính giá trị Δ

3.6. Lượng chứa ẩm của TNS ra khỏi vùng sấy thực d2i

3.7. Độ ẩm tương đối

3.8. Lượng TNS thực tế

3.9. Thể tích TNS trung bình ở các vùng sấy

3.10. Cân bằng nhiệt

3.11. Tính toán vùng làm mát

3.12. Tính thông số không khí trong buồng làm mát

3.13. Tính thông số không khí sau buồng làm mát

4. CHƯƠNG IV: LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHÍNH

4.1. CHỌN DẠNG BỐ TRÍ KÊNH DẪN, KÊNH THẢI

4.2. THIẾT KẾ CALORIFER

4.2.1. Thiết kế Calorifer cho vùng sấy 1

4.2.2. Thiết kế Calorifer cho vùng sấy 2

4.3. TÍNH TOÁN TRỞ LỰC

4.3.1. Cho vùng sấy 1

4.3.2. Cho vùng sấy 2

4.3.3. Cho vùng làm mát

5. CHƯƠNG V: LỰA CHỌN THIẾT BỊ PHỤ

5.1. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ GẦU TẢI

5.1.1. Bộ phận kéo. Xác định vận tốc gầu tải

5.1.2. Tính toán kiểm nghiệm các thông số của gầu

5.1.3. Tang dẫn động

5.1.4. Số vòng quay của tang dẫn trong 1 phút

5.1.5. Công suất gầu tải

6. CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN MẶT BẰNG VÀ BẢN VẼ

6.1. Chi phí đầu tư sản xuất (Đ)

6.2. Chi phí mua thiết bị sấy (A)

6.3. Tính toán sơ bộ giá trị kinh tế của hệ thống

6.4. Chi phí xây dựng nhà xưởng (B)

6.5. Chi phí vận hành (V)

6.6. Chi phí điện năng (C)

6.7. Chi phí chất đốt (D)

6.8. Chi phí nhân công (E)

6.9. Chi phí nguyên liệu hàng tháng (K)

6.10. Doanh thu hàng tháng (M)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Hệ Thống Sấy Tháp Ngô Năng Suất 1 Tấn h

Hệ thống sấy tháp ngô năng suất 1 tấn/h là một giải pháp hiệu quả cho việc bảo quản và chế biến ngô. Công nghệ này giúp giảm độ ẩm của hạt ngô, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và kéo dài thời gian bảo quản. Việc thiết kế hệ thống sấy tháp không chỉ đảm bảo năng suất mà còn tối ưu hóa chi phí vận hành.

1.1. Lợi Ích Của Hệ Thống Sấy Tháp Trong Ngành Nông Nghiệp

Hệ thống sấy tháp giúp bảo quản ngô lâu dài, giảm thiểu tổn thất do ẩm mốc. Công nghệ này còn giúp nâng cao giá trị kinh tế cho nông sản.

1.2. Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Sấy Tháp

Hệ thống hoạt động dựa trên nguyên lý trao đổi nhiệt giữa không khí nóng và hạt ngô, giúp loại bỏ độ ẩm hiệu quả.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Thiết Kế Hệ Thống Sấy Tháp

Thiết kế hệ thống sấy tháp gặp nhiều thách thức như đảm bảo hiệu suất sấy cao, tiết kiệm năng lượng và chi phí đầu tư. Các yếu tố như độ ẩm ban đầu của ngô, nhiệt độ sấy và thời gian sấy đều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Suất Sấy

Nhiệt độ, độ ẩm và lưu lượng không khí là những yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất của hệ thống sấy tháp.

2.2. Chi Phí Thiết Kế Hệ Thống Sấy Tháp

Chi phí thiết kế bao gồm chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành, cần được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi.

III. Phương Pháp Thiết Kế Hệ Thống Sấy Tháp Ngô Năng Suất 1 Tấn h

Phương pháp thiết kế hệ thống sấy tháp bao gồm việc lựa chọn thiết bị, tính toán các thông số kỹ thuật và tối ưu hóa quy trình sấy. Việc áp dụng công nghệ hiện đại giúp nâng cao hiệu quả sấy và giảm thiểu chi phí.

3.1. Lựa Chọn Thiết Bị Sấy Tháp Phù Hợp

Việc lựa chọn thiết bị sấy tháp cần dựa trên năng suất, loại nguyên liệu và yêu cầu kỹ thuật cụ thể.

3.2. Tính Toán Các Thông Số Kỹ Thuật Của Hệ Thống

Cần tính toán các thông số như lưu lượng không khí, nhiệt độ sấy và thời gian sấy để đảm bảo hiệu quả tối ưu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Sấy Tháp Ngô

Hệ thống sấy tháp ngô đã được áp dụng rộng rãi trong các nhà máy chế biến nông sản. Kết quả cho thấy, việc sử dụng hệ thống này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu tổn thất trong quá trình bảo quản.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Sấy Ngô

Nghiên cứu cho thấy hệ thống sấy tháp giúp giảm độ ẩm ngô xuống mức tối ưu, đảm bảo chất lượng sản phẩm.

4.2. Các Mô Hình Ứng Dụng Hệ Thống Sấy Tháp

Nhiều mô hình ứng dụng đã được triển khai thành công, mang lại lợi ích kinh tế cho các hộ nông dân và doanh nghiệp.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Hệ Thống Sấy Tháp Ngô

Thiết kế hệ thống sấy tháp ngô năng suất 1 tấn/h là một giải pháp hiệu quả cho ngành nông nghiệp. Việc áp dụng công nghệ sấy hiện đại không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu chi phí và tổn thất trong quá trình bảo quản.

5.1. Tương Lai Của Công Nghệ Sấy Tháp

Công nghệ sấy tháp sẽ tiếp tục phát triển, hướng tới việc tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu tác động đến môi trường.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Doanh Nghiệp

Các doanh nghiệp nên đầu tư vào công nghệ sấy tháp để nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.

10/07/2025
Đồ án thiết kế hệ thống sấy đề tài thiết kế hệ thống tháp sấy ngô

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ SẤY I. Vật liệu sấy Theo số liệu của Tổng Cục thống kê, hàng năm tổng sản lượng ngô khoảng 5 triệu tấn/năm. Ngô là một trong hàng hóa nông sản chính của thị trường ngũ cốc thế giới. Ngô là nguồn giàu vitamin B, C, khoáng chất và chất xơ đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Nhưng ngô là thực phẩm khó bảo quản lâu.Với kỹ thuật sấy ngô có thể bảo quản nguyên liệu được lâu hơn và chế biến được nhiều món ăn hơn. Hiện nay vẫn còn nhiều hình thức sấy thực phẩm truyền thống như đốt củi, treo mái nhà và phơi nắng. Với những kỹ thuật đó còn bị phụ thuộc nhiều vào thời tiết, môi trường. Không an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.

Từ xa xưa cho đến hiện nay, nhiều vùng trồng ngô ở Việt nam thường áp dụng phương pháp làm khô truyền thống. Các phương pháp này làm khô hạt ngô một cách tự nhiên đơn giản, tận dụng được lao động, có đầu tư ban đầu thấp. Tuy nhiên, nhược điểm của chúng là tốn nhiều diện tích, lâu khô, phụ thuộc vào thời tiết. Nếu gặp thời tiết bất lợi, mưa dài ngày thì ngô dễ bị hỏng gây tổn thất lớn.

Hiện nay các phương pháp này trong thực tế chỉ phù hợp với điều kiện sản xuất nhỏ lẻ, tại những vùng sản xuất lớn ngô hàng hóa, sau khi thu hoạch ngô từ ngoài đồng về, nếu không làm khô kịp thời, ngô rất dễ bị ẩm mốc, hư hỏng. Do vậy phải sử dụng các thiết bị sấy để khắc phục những hạn chế trên và đảm bảo chất lượng hạt. Sấy làm cho độ ẩm của thực phẩm thấp, bề mặt ngoài hẹp, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật cũng như tiêu diệt vi sinh vật trong quá trình sấy, đảm bảo vệ sinh cho thực phẩm. Công nghệ sấy Định nghĩa: Quá trình sấy là quá trình làm khô một vật thể bằng phương pháp bay hơi.

Đối tượng của quá trình sấy là các vật chứa ẩm, là những vật có chứa một lượng chất lỏng nhất định. Chất lỏng chứa trong vật ẩm thường là nước. Một số ít vật ẩm chứa chất lỏng khác là dung môi hữu cơ. Mục đích: - Tăng cường chất lượng - Chi phí vận chuyển giảm do giảm bớt được khối lượng trong khi vận chuyển SV : Trần Quang Nam - 20193860 Page 6 Đồ án QTTB : Thiết kế hệ thống sấy tháp để sấy ngô năng suất 1 tấn/h - Vốn đầu tư thấp nhất nhưng giữ được những đặc tính tốt đặc trưng của sản phẩm: độ dẻo, giòn, dai, màu sắc hương vị, độ bóng sáng của sản phẩm, không nứt mẻ, cong vênh - Tăng khả năng bảo quản.

Yêu cầu tác động cơ bản đến vật ẩm là: - Cấp nhiệt cho vật ẩm làm cho ẩm trong vật hóa hơi. - Lấy hơi ẩm ra khỏi vật và thải vào môi trường. Quá trình hóa hơi của ẩm lỏng trong vật là bay hơi nên có thể xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào. Các phương pháp sấy a.

Phương pháp sấy đối lưu Nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình sấy là nhiệt truyền từ môi chất sấy đến vật liệu sấy bằng cách truyền nhiệt đối lưu. Đây là phương pháp được dùng rộng rãi hơn cả cho sấy hoa quả và sấy hạt b. Phương pháp sấy bức xạ Nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình sấy là thực hiện bằng bức xạ từ một bề mặt nào đó đến vật sấy, có thể dùng bức xạ thường, bức xạ hồng ngoại hoặc bức xạ hồng ngoại dải tần hẹp c. Phương pháp sấy tiếp xúc Nguồn cung cấp nhiệt cho vật sấy bằng cách cho tiếp xúc trực tiệp vật sấy với bề mặt nguồn nhiệt d.

Phương pháp sấy dùng điện trường cao tần Nguồn nhiệt cung cấp cho vật sấy nhờ dòng điện cao tần tạo nên điện trường cao tần trong vật sấy làm vật nóng lên e. Phương pháp sấy thăng hoa Được thực hiện bằng làm lạnh vật sấy đồng thời hút chân không để cho vật sấy đạt đến trạng thái thăng hoa của nước, nước thoát ra khỏi vậy sấy nhờ quá trình thăng hoa f. Phương pháp sấy tầng sôi Nguồn nhiệt từ không khí nóng nhờ quạt thổi và buồng sấy đủ mạnh và làm sôi lớp hạt, sau một thời gian nhất định, hạt khô và được thoát ra ngoài g. Phương pháp sấy sấy phun Được dùng để sấy các sản phẩm dạng lỏng SV : Trần Quang Nam - 20193860 Page 7 Đồ án QTTB : Thiết kế hệ thống sấy tháp để sấy ngô năng suất 1 tấn/h Kết luận: Từ đề bài và điều kiện, chọn phương pháp sấy đối lưu.

Tác nhân sấy a, Định nghĩa: Là những chất dùng để chuyên chở lượng ẩm tách ra từ vật sấy. Nhiệm vụ: - Gia nhiệt cho vật sấy. - Tải ẩm: Mang ẩm từ bề mặt vào môi trường. - Bảo vệ vật sấy khỏi bị hỏng do quá nhiệt b, Các loại tác nhân sấy • Không khí ẩm Không khí ẩm là loại tác nhân sấy thông dụng nhất.

Ưu: - Rẻ, có sẵn trong tự nhiên, có thể dùng hầu hết cho các loại sản phẩm. - Không làm ô nhiễm sản phẩm Nhược: - Cần trang bị thêm bộ phận gia nhiệt không khí( calorife khí-hơi hay khí-khói) - Nhiệt độ không khí để sấy không thể quá cao. Vì nếu nhiệt độ cao hơn làm ảnh hưởng lớn đến thiết bị nên phải sử dụng các vật liệu như thép hợp kim hay gốm sứ chi phí cao. • Khói lò Ưu: - Phạm vi nhiệt độ rộng từ hàng chục đến hàng nghìn độ C - Cấu trúc hệ thống đơn giản, dễ chế tạo và lắp đặt - Vốn đầu tư thấp do không yêu cầu calorife - Giảm tiêu hao điện năng do giảm trở lực hệ thống - Nâng cao được hiệu quả sử dụng nhiệt của hệ thống Nhược: - Có thể làm ô nhiễm sản phẩm sấy.

- Chỉ dùng cho các vật liệu không sợ bị ô nhiễm như gỗ, đồ gốm, 1 số loại hạt có vỏ. SV : Trần Quang Nam - 20193860 Page 8 Đồ án QTTB : Thiết kế hệ thống sấy tháp để sấy ngô năng suất 1 tấn/h - Có thể gây hỏa hoạn hoặc xảy ra các phản ứng hóa học không cần thiết ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm sấy không ổn định nhất là hệ thống sấy đối lưu tự nhiên (không có quạt cưỡng bức) - Khó điểu chỉnh nhiệt độ sấy cho chính xác • Hỗn hợp không khí hơi và hơi nước - Dùng khi cần có độ ẩm tương đối 𝝋 cao. • Hơi quá nhiệt - Hơi quá nhiệt dùng làm môi chất sấy trong trường hợp nhiệt độ cao và sản phẩm sấy là chất dễ cháy nổ. Kết luận: Từ đề bài và điều kiện, chọn không khí ẩm 3.

Nguồn nhiên liệu Mục đích: để gia nhiệt cho không khí • Điện (calorife điện) - Ưu: + Thiết bị gọn nhẹ, sạch sẽ. + Dễ điều chỉnh nhiệt độ của tác nhân. - Nhược: + Chi phí lớn • Nhiên liệu ( than, củi,…) (calorife khí - khói) - Ưu: + Rẻ, thiết bị đơn giản - Nhược: + Cồng kềnh + Khó điều chỉnh nhiệt độ tác nhân + Bẩn • Hơi nước (dùng calorife khí - hơi) - Ưu: + Thiết bị đơn giản - Nhược: + Cồng kềnh + Khó điều chỉnh nhiệt độ tác nhân → Chọn nguồn nhiên liệu calorife hơi nước để phù hợp với điều kiện thực tế SV : Trần Quang Nam - 20193860 Page 9 Đồ án QTTB : Thiết kế hệ thống sấy tháp để sấy ngô năng suất 1 tấn/h III. Thiết bị sấy • Thiết bị sấy đối lưu Sử dụng phương pháp truyền nhiệt đối lưu : - Tác nhân sấy đồng thời là chất mang nhiệt để cung cấp năng lượng cho vật liệu sấy và mang ẩm thoát ra từ vật liệu sấy thải vào môi trường.

Thường sử dụng không khí nóng hoặc khói lò. • Thiết bị sấy buồng - Thường dùng để sấy các vật liệu dạng cục, hạt với năng suất không lớn lắm. - Làm việc theo chu kì. - Buồng sấy có thể làm bằng thép tấm 2 lớp, giữa có cách nhiệt hoặc đơn giản xây bằng gạch đỏ có cách nhiệt hoặc không.

- Dung lượng: Từ mấy dm3->mấy m3, nhỏ. - Tác nhân sấy: Thường là không khí nóng hoặc khói lò. Không khí được đốt nóng nhờ calorife điện hoặc calorife khí-khói. Calorife đc đặt dưới các thiết bị đỡ vật liệu hoặc 2 bên sườn buồng sấy.

SV : Trần Quang Nam - 20193860 Page 10 Đồ án QTTB : Thiết kế hệ thống sấy tháp để sấy ngô năng suất 1 tấn/h - Cấu tạo đơn giản dễ vận hành không yêu cầu mặt bằng lớn nhưng năng suất không cao, khó cơ giới hóa, vốn đầu từ không đáng kể, do đó thiết bị buồng sấy thích hợp với các xí nghiệp bé, lao động thủ công là chính, chưa có điều kiện kinh phí để xây dựng các thiết bị sấy khác có năng suất cao, dễ cơ giới hóa. • Thiết bị sấy hầm - Sấy vật liệu dạng cục. hạt, với năng suất cao và dễ dàng cơ giới hóa. - Khác với sấy buồng sấy từng mẻ, thiết bị sấy hầm vật liệu sấy được đưa vào và lấy ra gần như liên tục - Hầm sấy thường dài từ 10-15m hoặc lớn hơn, xây bằng gạch đỏ có cách nhiệt hoặc không - Thiết bị chuyền tải thường là xe goong hoặc băng tải SV : Trần Quang Nam - 20193860 Page 11 Đồ án QTTB : Thiết kế hệ thống sấy tháp để sấy ngô năng suất 1 tấn/h - Tác nhân sấy: Chủ yếu là không khí nóng - Calorife dùng để gia nhiệt cho không khí thường là calorife khí- hơi hoặc khí- khói, tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu là hơi nước hay khói lò, thường được bố trí trên nóc hầm sấy.

Có 2 cách đưa tác nhân sấy hầm từ trên xuống hoặc đưa vào từ 2 bên. • Thiết bị sấy tháp -Cấu tạo, nguyên lí hoạt động và đặc điểm: + Hệ thống máy sấy gồm calorifer hoặc cấp nhiệt trực tiếp từ buồng đốt hòa trộn với không khí tươi, hệ thống quạt và các thiết bị phụ trợ khác. + Tháp sấy là một không gian hình hộp mà chiều cao lớn hơn rất nhiều so với chiều rộng và chiều dài. Trong tháp sấy người ta bố trí hệ thống kênh dẫn và thải tác nhân xen kẽ nhau ngay trong lớp vật liệu sấy (đặc điểm này khác với các thiết bị sấy buồng và hầm).

Tác nhân sấy từ kênh dẫn gió nóng luồng lách qua lớp vật liệu thực hiện quá trình trao đổi nhiệt sấy và nhận thêm ẩm đi vào các kênh thải ra ngoài. Vật liệu sấy chuyển động từ trên xuống dưới từ tính tự chảy do trọng lượng bản thân của chúng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Hệ Thống Sấy Tháp Ngô Năng Suất 1 Tấn/h" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và vận hành hệ thống sấy tháp cho ngô, với năng suất đạt 1 tấn mỗi giờ. Nội dung chính của tài liệu bao gồm các phương pháp sấy hiệu quả, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sau sấy, và những lợi ích kinh tế mà hệ thống này mang lại cho người nông dân. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình sấy để giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp thiết kế mạch điều khiển cho tủ sấy nhiệt điện trở, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các mạch điều khiển trong hệ thống sấy. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng hệ điều khiển nhiệt độ lò sấy nông sản sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hệ thống điều khiển nhiệt độ trong quá trình sấy. Cuối cùng, tài liệu Đồ án thiết kế hệ thống sấy thiết kế hệ thống sấy hầm để sấy thanh long thái lát cung cấp một cái nhìn khác về thiết kế hệ thống sấy cho các loại nông sản khác, từ đó giúp bạn có thêm góc nhìn đa dạng về công nghệ sấy.