Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế mạch điều khiển cho tủ sấy nhiệt điện trở

Luận văn tốt nghiệp trình bày thiết kế mạch điều khiển cho tủ sấy nhiệt điện trở, ứng dụng trong công nghiệp và nghiên cứu khoa học.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2021

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ TỦ SẤY BẰNG NHIỆT ĐIỆN TRỞ

1.1. Nhiệt điện trở

2. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MẠCH NGUỒN

2.1. Các thiết bị thông thường trong thiết kế mạch điện

2.2. Sơ đồ cấp nguồn điện áp 220/380V xoay chiều

2.3. Thiết kế mạch động lực với điện áp 220/380 xoay chiều

3. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN NHIỆT

3.1. Sơ đồ điều khiển triac

3.2. Tính toán các thông số của mạch

4. CHƯƠNG IV: ĐO VÀ HIỂN THỊ NHIỆT ĐỘ

4.1. Một số cảm biến thường dùng để đo nhiệt độ

4.2. Thiết kế mạch đo và hiển thị nhiệt độ

5. CHƯƠNG V: THIẾT KẾ TỦ ĐIỆN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về tủ sấy nhiệt điện trở

Tủ sấy nhiệt điện trở là thiết bị quan trọng trong ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm và nhiều lĩnh vực khác. Mạch điều khiển cho tủ sấy này đóng vai trò quyết định trong việc duy trì và điều chỉnh nhiệt độ sấy, đảm bảo chất lượng sản phẩm. Nhiệt điện trở hoạt động dựa trên nguyên lý Joule, nơi điện năng được chuyển đổi thành nhiệt năng. Việc thiết kế mạch điều khiển cho tủ sấy không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu suất sấy mà còn giảm thiểu chi phí năng lượng. Theo nghiên cứu, hiệu suất của tủ sấy nhiệt điện trở có thể đạt trên 90%, điều này cho thấy sự cần thiết của việc phát triển công nghệ sấy hiện đại. Tủ sấy sử dụng công nghệ sấy điện trở có nhiều ưu điểm như tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu khí thải độc hại và dễ dàng tự động hóa quy trình vận hành.

II. Thiết kế mạch động lực

Thiết kế mạch động lực cho tủ sấy nhiệt điện trở là bước quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả. Mạch động lực bao gồm các thành phần như biến áp, cầu chì, và các thiết bị bảo vệ khác. Việc lựa chọn thiết bị phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu tải và độ bền của hệ thống. Các thiết bị thông thường trong thiết kế mạch điện cần được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn và hiệu suất. Sơ đồ cấp nguồn điện áp 220/380V xoay chiều được sử dụng phổ biến trong các tủ sấy công nghiệp. Thiết kế này không chỉ giúp cung cấp điện năng ổn định mà còn đảm bảo tính linh hoạt trong việc điều chỉnh công suất sấy theo yêu cầu của từng loại sản phẩm.

III. Thiết kế mạch điều khiển nhiệt

Mạch điều khiển nhiệt là phần không thể thiếu trong tủ sấy nhiệt điện trở. Mạch này sử dụng các cảm biến nhiệt độ để theo dõi và điều chỉnh nhiệt độ trong tủ sấy. Việc sử dụng cảm biến nhiệt độ chính xác giúp đảm bảo rằng nhiệt độ luôn ở mức tối ưu cho quá trình sấy. Sơ đồ điều khiển triac được áp dụng để điều chỉnh công suất của điện trở, từ đó kiểm soát nhiệt độ một cách hiệu quả. Tính toán các thông số của mạch điều khiển là rất quan trọng để đảm bảo rằng hệ thống hoạt động ổn định và an toàn. Việc tối ưu hóa thiết kế mạch điều khiển không chỉ giúp nâng cao hiệu suất sấy mà còn kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

IV. Đo và hiển thị nhiệt độ

Đo và hiển thị nhiệt độ là một phần quan trọng trong quá trình vận hành tủ sấy. Các cảm biến thường dùng để đo nhiệt độ bao gồm cảm biến thermocouple và RTD. Thiết kế mạch đo và hiển thị nhiệt độ cần đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy cao. Hệ thống hiển thị nhiệt độ giúp người vận hành dễ dàng theo dõi và điều chỉnh nhiệt độ trong tủ sấy. Việc sử dụng công nghệ hiện đại trong đo lường và hiển thị không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý mà còn giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình sấy. Đặc biệt, việc hiển thị nhiệt độ theo thời gian thực giúp người dùng có thể điều chỉnh kịp thời, đảm bảo chất lượng sản phẩm sau khi sấy.

V. Thiết kế tủ điện

Thiết kế tủ điện cho tủ sấy nhiệt điện trở là bước cuối cùng trong quá trình phát triển hệ thống. Tủ điện cần được thiết kế sao cho đảm bảo an toàn và dễ dàng bảo trì. Các thành phần trong tủ điện bao gồm cầu dao, công tắc, và các thiết bị bảo vệ khác. Việc lựa chọn vật liệu và cấu trúc tủ điện cũng rất quan trọng để đảm bảo khả năng chịu nhiệt và độ bền. Tủ điện không chỉ có chức năng bảo vệ mà còn giúp quản lý và điều khiển toàn bộ hệ thống sấy. Thiết kế tủ điện hợp lý sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của tủ sấy, đồng thời giảm thiểu chi phí bảo trì và sửa chữa.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ TỦ SẤY BẰNG NHIỆT ĐIỆN TRỞ. Trong đời sống và sản xuất, yêu cầu về sử dụng nhiệt năng rất lớn. Trong các ngành công nghiệp khác nhau, nhiệt năng dùng để nung, sấy nhiệt luyện nấu chảy các chất,. là một yêu cầu không thể thiếu.

Nguồn năng lượng nhiệt này được chuyển từ điện năng qua các lò điện là rất phổ biến thuận lợi. Từ điện năng có thể thu được nhiệt năng bằng nhiều cách. Nhờ hiệu ứng Joule (lò điện trở), nhờ phóng điện (lò hồ quang), nhờ tác dụng nhiệt của dòng xoáy Foucault thông qua hiện tựơng cảm ứng điện từ (lò cảm ứng),.1: Nhiệt điện trở 1. Khái niệm Nhiệt điện trở là thiết bị trực tiếp tạo ra nhiệt khi được cấp điện vào 2 đầu của thanh nhiệt.

Bản chất của điện trở chính là cản trở dòng điện, tuy nhiên vật liệu sử dụng vẫn là một dạng kim loại có trị số điện trở nhất định, khi có dòng điện chạy qua sẽ sinh nhiệt. Đặc điểm Hầu hết các kim loại đều dẫn điện, tuy nhiên mức độ dẫn điện sẽ khác nhau do tính chất cản trở dòng điện của kim loại là khác nhau. Kim loại dẫn điện tốt như nhôm, đồng, thiếc, vàng, các kim loại khác dẫn điện kém hơn, những vật liệu không dẫn điện tức là cản trở hoàn toàn dòng điện đi qua. Nhiệt điện trở là vật liệu có điện trở suất nhất định, có mức sinh nhiệt cao, có khả năng chịu nhiệt cao và có khả năng chống cháy vật liệu tốt, thông thường hiện nay người ta sử dụng hợp kim 20% crom và 80% niken.

Với mỗi loại điện trở khác nhau sẽ có mức điện trở suất khác nhau, khi đó tổng điện trở của một hay nhiều đoạn điện trở sẽ được tính theo công thức R=ᴩ. Trong đó : R là tổng trở của đoạn, ᴩ là điện trở suất, L là chiều dài, S là tiết diện dây điện trở. Các yêu cầu đối với vật liệu làm dây đốt. Trong lò sấy điện trở, dây đốt là phần tử chính biến đổi điện năng thành nhiệt năng thông qua hiệu ứng Joule.

Dây đốt cần phải được làm từ các vật liệu thoả mãn các yêu cầu sau: - Khả năng chịu nhiệt tốt: không bị ôxi hoá trong môi trường không khí ở nhiệt độ cao. - Bền nhiệt cao, bền cơ học tốt, dây điện trở không được biến dạng, chúng có thể tự bền vững dưới tác dụng của bản thân dây điện trở. - Điện trở suất lớn: tạo cho dây điện trở có cấu trúc nhẹ khi cùng đáp ứng một công suất theo yêu cầu, dễ dàng bố trí trong lò. - Hệ số nhiệt điện trở nhỏ (, ): nghĩa là nhiệt độ càng cao thì điện rở càng lớn.

- Kích thước hình học phải ổn định: ít thay đổi hình dáng ở nhiệt độ làm việc. - Các tính chất điện phải cố định. - Dễ gia công: kéo dây, dễ hàn, đối với vật liệu phi kim loại cần ép khuôn được. Vật liệu làm dây đốt.

Để thoả mãn được các yêu cầu trên, trong thực tế rất khó có vật liệu đáp ứng được. Nhưng người ta đã chọn một số vật liệu đáp ứng được tốt các yêu cầu chính để chế tạo dây điện trở. Các vật liệu đó là của hợp kim Niken và Crôm, thường gọi là “Micrôm”. Hợp kim của Crôm và nhôm cacbonrun [Sie].

Trong những lò nhiệt độ thấp, chế độ làm việc ngắn thì có thể dùng thép xây dựng làm điện trở. Vật liệu hợp kim. a, hợp kim microm: Hợp kim micrôm có độ bền nhiệt tốt vì có lớp màng ôxit crôm (Cr 2O3), bảo vệ rất chặt, chịu sự thay đổi nhiệt độ tốt nên có thể làm việc trong các lò có chế độ làm việc gián đoạn. Hợp kim micrôm có cơ tính tốt ở nhiệt độ thường cũng như nhiệt độ cao, dẻo, dễ gia công, dễ hàn, điện trở suất lớn, hệ số nhiệt điện trở nhỏ, không có hiện tượng già hoá.

5 Luan van Micrôm là vật liệu đắt tiền, nên người ta có khuynh hướng tìm các vật liệu khác thay thế. b, hợp kim sắt-crôm-nhôm: Hợp kim này chịu được nhiệt độ cao, thoả mãn yêu cầu các tính chất điện, nhưng có nhược điểm là giòn, khó gia công, kém bền cơ học ở nhiệt độ cao. Vì thế cần thiết chú ý tránh các tác động tải trọng của chính dây điện trở. Một nhược điểm nữa là hợp kim sắt- crôm- nhôm ở nhiệt độ cao dễ bị các ôxit sắt, ôxit SiO2 tác động hoá học, phá hoại lớp màng bảo vệ của các ôxít Al2O3 và Cr2 O3.

Vì vậy, tường lò, nơi tiếp xúc với hợp kim này phải là vật liệu chứa nhiều Alumin (Al2O3 70%; Fe2O3 1%). Vật liệu phi kim loại: a, Vật liệu cacbonrun [SiC]: Trong số các vật liệu phi kim loại được sử dụng làm dây đốt, là vật liệu cacbonrun. Các thanh cacbonrun chỉ khác nhau về cấu trúc cũng như phương pháp chế tạo. Cacbonrun chịu được nhiệt độ 1350 14500C nên có thể đảm bảo lò đạt tới nhiệt độ 135014000C.

Điện trở suất của cacbonrun lớn hơn nhiều so với kim loại, chúng đạt tới 8001900 Ωmm2/m. Vì vậy, các thanh cacbonrun thường có tiết diện lớn. Các thanh cacbonrun giòn, tăng nhiệt độ khi nung, nên phải sấy và nâng nhiệt độ từ từ. Điện trở của cacbonrun giảm khi nhiệt độ tăng.

Khi làm việc, thanh nung cacbonrun bị già hoá (điện trở tăng lên khi tăng thời gian sử dụng). Sau 6080 giờ làm việc đầu tiên, điện trở tăng 20%, sau đó tăng chậm hơn. Vì điện trở tăng dần do bị già hoá, vậy muốn đảm bảo công suất cần phải tăng điện áp cấp vào lò (P=U2/R). Lò làm việc với thanh nung cacbonrun thường có máy biến áp nhiều nấc để điều chỉnh điện áp thứ cấp.

Thời gian làm việc của thanh nung cacbonrun là 10002000h khi nhiệt độ lò là 14000C. Nếu nhiệt độ lò cao hơn 14000C thì thời gian làm việc giảm xuống. Nếu nhiệt độ lò là 120013000C thì thời gian làm việc tăng 23 lần so với 14000C. Do các thanh nung bị già hoá khác nhau, ta không nên đấu nối tiếp các thanh nung cacbonrun lại với nhau.

Các thanh nung cacbonrun thường có dạng ống. Tiết diện 6 Luan van hai đầu lớn hơn tiết diện thân 68 lần để hạn chế sự toả nhiệt ở hai đầu. b, Than và grafit. Than và grafit được dùng để chế tạo dây đốt dưới dạng thanh, ống, tấm hoặc nồi.

Ta trộn thêm một lượng nhỏ famôt vào grafit để tăng độ bền, nhưng lại giảm nhiệt độ làm việc, tăng điện trở suất. Khi nung than và grafit dễ bị ôxi hoá trong không khí, nên thường được dùng trong các lò khí bảo vệ hoặc tính toán thời gian làm việc ngắn. Cripton là hỗn hợp của grafit, cacbon và đất sét. Chúng được tạo hạt có đường kính 23 (mm).

ở dạng hạt, xuất hiện điện trở tiếp xúc giữa các hạt nên điện trở suất của cripton lớn hơn điện trở suất của than hoặc grafit. Điện trở suất của cripton phụ thuộc nhiều vào độ nén chặt. Trong các lò thí nghiệm, nhiệt độ lò đạt tới 1800 0C, cripton bị cháy dần khi làm việc, nhưng rẻ tiền và cấu tạo của lò đơn giản. Cấu tạo dây đốt điện trở.

Với phương pháp nung nóng bằng điện trở, phân dây đốt làm hai loại là: dây đốt hở và dây đốt kín. Dây đốt hở Đây là dây đốt không bọc bảo vệ. Ưu điểm của loại này: - Toả nhiệt dễ. - Dễ bố trí.

- Giá thành rẻ. - Dễ sửa chữa. Nhược điểm: - Chóng hỏng, bị ăn mòn. - Tính an toàn kém.

7 Luan van Trong một số trường hợp có ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm. - Dây đốt hở thường được quấn theo kiểu lò xo (hình 1) hoặc kiểu dích dắc (hình 2). Hình 1: Dây tiết diện tròn quấn kiểu lò xo. Hình 2: Dây đốt bố trí kiểu dích dắc.

Dây đốt kín: Có vỏ bọc bằng thép quanh phần tử nung nóng. A, Ưu điểm: - Ít bị ôxi hoá, hư hỏng, thời gian sử dụng lâu. - Trong một số trường hợp làm tăng chất lượng sản phẩm. - Tăng hiệu suất.

8 Luan van B, Nhược điểm: - Truyền nhiệt kém hơn dây đốt hở. - Tạo nhiệt độ không cao. - Khi hư hỏng không sửa chữa được. - Bố trí khó.

- Giá thành đắt.Lớp ngăn cách 3.Phần tử nung nóng 4.Ecu Hình 3: Cấu tạo của dây đốt kín hình chữ U. Khái niệm chung về lò điện trở: Lò sấy điện (hay lò sấy điện trở) là một trong những loại máy móc ứng dụng nguyên lý điện trở để thực hiện một chức năng nào đó, ở đây là sấy khô sản phẩm. Ngoài các loại lò dạng thủ công hoặc lò sấy điện mini tự thiết kế tại nhà – thường dùng điện trở sấy 100w, hiện nay có rất nhiều kiểu lò sấy dùng điện được thực hiện và hoạt động dựa trên những quy trình và kỹ thuật khá tiên tiến. Các dạng lò sấy điện tự động có thể vận hành một cách trơn tru mà không cần quá nhiều 9 Luan van thao tác điều khiển của con người, và công suất có thể nói là vượt trội hơn nhiều so với các lò sấy bằng điện thủ công tự làm tại nhà.

Xét về mặt tiết kiệm chi phí, ứng dụng dây điện trở đốt nóng dùng trong lò sấy công nghiệp có nhiều ưu điểm hơn hẳn so với các nguyên liệu, nhiên liệu đốt nóng để gia nhiệt cho lò sấy khác như than đá, củi hay dầu DO… Lò điện trở dựa trên nguyên lý khi dòng điện chạy qua vật dẫn có điện trở R (vật rắn hoặc chất lỏng), nó sẽ tỏa nhiệt lượng trong vật theo định luật Joule - Lence. Năng lượng nhiệt này sẽ đốt nóng bản thân vật dẫn hoặc gián tiếp đốt nóng các vật nung xếp gần đó. Phân loại lò điện trở Lò điện trở được chia thành hai nhóm : gồm lò điện trở tác dụng trực tiếp và lò điện trở tác dụng gián tiếp. Lò điện trở tác dụng trực tiếp.

Lò là điện trở mà vật nung được nung nóng trực tiếp bằng dòng điện chạy qua nó. Đặc điểm của loại lò này là tốc độ nung nhanh, cấu trúc lò đơn giản, nhiều khi không cần tường buồng lò. Để đảm bảo nung đều thì vật nung phải có tiết diện như nhau theo suốt chiều dài vật. Lò điện trở tác dụng gián tiếp.

Lò điện trở tác dụng gián tiếp là lò điện trở mà nhiệt được tỏa ra ở dây điện trở, rồi dây điện trở sẽ truyền nhiệt cho vật nung bằng bức xạ, đối lưu hoặc dẫn nhiệt. Các lò điện trở thường có nhiệt độ đạt tới 1200oC ( khi dây điện trở bằng kim loại ) 1350oC ( khi dùng thanh nung cacborun ). Lò điện trở được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, cũng như trong dân dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế mạch điều khiển cho tủ sấy nhiệt điện trở" của tác giả Bùi Xuân Trường, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đoàn Phong tại Trường Đại Học Quản Lý Và Công Nghệ Hải Phòng, tập trung vào việc phát triển một mạch điều khiển hiệu quả cho tủ sấy sử dụng nhiệt điện trở. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thiết kế mạch điều khiển mà còn giúp người đọc hiểu rõ hơn về ứng dụng của công nghệ tự động hóa trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và các lĩnh vực liên quan.

Để mở rộng thêm kiến thức về các hệ thống điều khiển tự động, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống giám sát và ổn định nhiệt độ lò nhiệt sử dụng PLC S7-1200, nơi mà các phương pháp điều khiển nhiệt độ được áp dụng trong các hệ thống công nghiệp. Bên cạnh đó, Đồ Án Thi Công Mô Hình Đo Và Giám Sát Độ Rung Động Của Máy Bằng PLC S7-1200 cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về việc giám sát và điều khiển trong các ứng dụng công nghiệp. Cuối cùng, Luận văn về ứng dụng hệ thống SCADA trong truyền tải điện sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các hệ thống điều khiển phức tạp hơn trong ngành điện.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức cho bạn mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực tự động hóa và điều khiển.