Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh hệ thống y tế đô thị tại TP.HCM ngày càng phát triển chuyên sâu, các cơ sở khám chữa bệnh sản phụ khoa và hỗ trợ sinh sản đòi hỏi tiêu chuẩn kỹ thuật công trình (MEP - Mechanical, Electrical, Plumbing) khắt khe bậc nhất. Theo các nghiên cứu hạ tầng y tế, các sự cố gián đoạn nguồn cấp nước, áp suất không khí không đạt chuẩn vô trùng, hoặc mất điện tức thời tại khu vực phòng mổ, phòng LAB thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về quy trình y khoa và an toàn sinh mạng. Đồ án tốt nghiệp "Tính toán, thiết kế hệ thống kỹ thuật cho Bệnh viện Sản Hiếm muộn Sài Gòn" giải quyết toàn diện bài toán tích hợp các hệ thống cơ điện và tự động hóa cho một bệnh viện chuyên khoa chất lượng cao tọa lạc tại vị trí đô thị mật độ cao.

Dự án đối mặt với thách thức kỹ thuật phức tạp: công trình cao tầng tích hợp nhiều phân khu chức năng chuyên biệt (khám lâm sàng, cấp cứu, phòng mổ, khu điều trị nội trú, phòng lưu trữ mẫu, khu kỹ thuật) trên một diện tích đất giới hạn, yêu cầu kiểm soát vi khí hậu, an toàn cháy nổ, áp lực thủy lực và cấp điện liên tục 24/7.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Thiết kế hệ thống cấp nước sinh hoạt và nước nóng trung tâm: Đảm bảo lưu lượng đỉnh $Q_{tt} = 3.32\text{ l/s}$, áp lực tại vòi $1.5 - 2.5\text{ bar}$, và cung cấp $2,827\text{ lít}$ nước nóng $60^\circ\text{C}$ liên tục thông qua hệ thống bơm nhiệt (Heatpump).
  2. Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải: Phân tách triệt để hệ thống nước đen, nước xám, thoát nước mưa lưu lượng lớn và chống ngập úng 2 tầng hầm.
  3. Thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa không khí (HVAC): Tối ưu hóa tải nhiệt công trình bằng phần mềm chuyên dụng, kiểm soát độ ẩm và bội số trao đổi không khí (ACH) đạt chuẩn y tế.
  4. Thiết kế hệ thống điện động lực, chiếu sáng và PCCC: Đảm bảo nguồn điện ưu tiên cấp 1 qua máy biến áp 320 kVA kết hợp máy phát dự phòng 125 kVA; hệ thống chữa cháy Sprinkler tự động đạt chuẩn QCVN 06:2022/BXD.
  5. Số hóa mô hình thông tin công trình (BIM LOD 350) và điều khiển DDC: Mô hình hóa toàn bộ mạng lưới kỹ thuật trên Autodesk Revit 2024 để xử lý xung đột không gian và lập trình tự động hóa trạm bơm qua bộ điều khiển DDC-C46.

Phạm vi công trình gồm 14 tầng nổi và 2 tầng hầm, tổng chiều cao xây dựng 48.8m, tổng diện tích sàn $3,882\text{ m}^2$ tại số 460 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 2, Quận 3, TP.HCM.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực trung tâm Quận 3, áp lực thủy lực của mạng lưới cấp nước đô thị chỉ duy trì ở mức danh định $H_{ngoài} \approx 20\text{ m}$ cột nước, trong khi chiều cao công trình đến đỉnh mái là 48.8m, đòi hỏi áp lực tĩnh tối thiểu $H_{ct} = 54.1\text{ m}$. Do đó, phương án đấu nối cấp nước trực tiếp hoàn toàn không khả thi.

Tiêu chí so sánh Cấp nước trực tiếp từ mạng đô thị Cấp nước gián tiếp dùng két nước mái truyền thống Cấp nước kết hợp phân vùng van giảm áp + Bơm tăng áp (Giải pháp đồ án)
Độ ổn định áp lực Kém (phụ thuộc áp lực ngoài $20\text{ m}$) Trung bình (áp lực tầng sát mái yếu $<0.5\text{ bar}$) Cao ($1.5 - 2.5\text{ bar}$ tại mọi tầng)
Khả năng dự phòng Không có khi cúp nước Dự phòng 12 - 24 giờ Dự phòng 24 - 48 giờ ($70\text{ m}^3$ ngầm $+ 5\text{ m}^3$ mái)
Tải trọng kết cấu mái Không ảnh hưởng Rất lớn (yêu cầu bể mái lớn) Tối ưu (bể mái dung tích nhỏ $5\text{ m}^3$)
Hiện tượng búa nước Dễ xảy ra do dao động áp Nguy cơ cao tại các tầng thấp Triệt tiêu hoàn toàn nhờ trạm van giảm áp trục đứng
Chi phí vận hành Thấp Trung bình Tối ưu năng lượng nhờ bơm biến tần

Yêu cầu kỹ thuật theo thang phân loại MoSCoW:

  • Must have: Cấp nước liên tục $8\text{ m}^3/\text{ngày}$; trạm biến áp dự phòng $100%$ phụ tải y tế; kiểm soát áp suất dương buồng thang thoát hiểm N2 theo QCVN 06:2022/BXD.
  • Should have: Hệ thống nước nóng Heatpump trung tâm tiết kiệm điện; điều hòa biến tần VRV hồi nhiệt HRV; hệ thống DDC giám sát mực nước tự động.
  • Could have: Tích hợp điều khiển chiếu sáng thông minh qua cảm biến chuyển động PIR tại các sảnh đệm.
  • Won't have: Hệ thống Chiller giải nhiệt nước công suất lớn (không phù hợp với diện tích chiếm dụng mái của dự án).

Thiết kế hệ thống

Toàn bộ hệ thống kỹ thuật MEP & Tự động hóa được cấu trúc theo mô hình phân tầng chặt chẽ:

graph TD
    subgraph Water_System["Hệ Thống Cấp Thoát Nước"]
        CityWater["Nguồn Thủy Cục"] --> Meter["Đồng Hồ Tuốc Bin DN80"]
        Meter --> TankUnderground["Bể Ngầm 70m³ (12m³ SH + 54m³ PCCC)"]
        TankUnderground --> TransferPump["Cụm Bơm Trung Chuyển (Qb=3.86 l/s, H=57m)"]
        TransferPump --> RoofTank["Két Nước Mái 5m³"]
        RoofTank --> GravitySupply["Cấp Nước Tự Chảy (Tầng 1-10 kèm PRV 1.5 bar)"]
        RoofTank --> BoosterPump["Bơm Tăng Áp Grundfos CMBE 3-62 (Tầng 11-13)"]
        Heatpump["Heatpump CAHV-P500YB-HPB (100 kW)"] --> HotWaterSystem["Cấp Nước Nóng 60°C (Circulation Pump Grundfos MAGNA3)"]
    end

    subgraph HVAC_System["Hệ Thống HVAC & PCCC"]
        DaikinVRV["Hệ Thống Daikin VRV FCU Giấu Trần"] --> WardCooling["Làm Lạnh Khu Khám & Điều Trị"]
        HRV["Hồi Nhiệt HRV"] --> FreshAir["Cấp Gió Tươi Chuẩn Y Tế"]
        PressurizationFan["Quạt Tăng Áp Cầu Thang N2 & Thang Máy"] --> SmokeControl["Kiểm Soát Khói Thoát Nạn"]
        EbaraPCCC["Bơm Ebara FSA"] --> Sprinkler["Họng Nước Vách Tường & Mạng Lưới Sprinkler"]
    end

    subgraph Power_Automation["Năng Lượng & Tự Động Hóa"]
        Thibidi["MBA Thibidi 320 kVA"] --> MSB["Tủ Điện Tổng MSB (Tụ Bù cosφ >= 0.95)"]
        DenyoGen["Máy Phát Denyo 125 kVA"] -.->|Dự Phòng| MSB
        MSB --> SubPanels["Tủ Điện Tầng & Tủ Sự Cố"]
        DDC["Bộ Điều Khiển DDC-C46"] --> AutomationMonitor["Giám Sát Bơm, Báo Cháy & Mực Nước SCADA"]
    end

Danh mục công nghệ và phần mềm sử dụng:

  • Mô hình hóa BIM 3D: Autodesk Revit MEP 2024 (Phối hợp kiến trúc, kết cấu và hệ thống cơ điện).
  • Tính toán tải nhiệt HVAC: Daikin Heatload Software v5.2 kết hợp ASHRAE Duct Fitting Database.
  • Tính toán khí động học đường ống gió: Fantech Ductsize Tools.
  • Mô phỏng quang học chiếu sáng: DIALux evo 12.1.
  • Tự động hóa DDC: DDC Configurator v2.4 nạp firmware cho vi điều khiển DDC-C46.

Methodology

Quy trình thiết kế áp dụng mô hình chuẩn kỹ thuật công trình (Engineering V-Model) tích hợp quy trình BIM:

Giai đoạn 1: Khảo sát phụ tải & Thu thập quy chuẩn (TCVN 4513, QCVN 06, TCVN 4474)

Kế hoạch triển khai và quản trị rủi ro:

  • Rủi ro quá áp vỡ đường ống: Triển khai trạm van giảm áp (PRV) tại các trục đứng kỹ thuật, khống chế áp suất tĩnh đầu ra $\le 1.5\text{ kg/cm}^2$.
  • Rủi ro nhiễm khuẩn nước y tế: Sử dụng 100% ống nhựa chịu nhiệt PP-R PN10/PN20, kết hợp chu trình hồi nước nóng liên tục giữ nhiệt độ đường ống cấp $\ge 60^\circ\text{C}$ triệt tiêu vi khuẩn Legionella.
  • Rủi ro ngập tầng hầm: Bố trí 02 bơm chìm Ebara 150DL kèm cửa chống ngập tự động tại ram dốc hầm 1.

Implementation và kết quả

Development process

1. Tính toán thủy lực cấp thoát nước

Lưu lượng tính toán nước sinh hoạt dựa trên số đương lượng thiết bị vệ sinh: $$Q_{tt} = 1.2 \times \alpha \times \sqrt{\sum N}$$ Trong đó:

  • $\alpha = 0.2$ (hệ số tiêu chuẩn công trình công cộng theo TCVN 4513:1988).
  • $\sum N = 190.8$ (tổng đương lượng tính toán toàn viện gồm 55 hố xí, 82 lavabo, 22 hương sen, 8 âu tiểu).
  • Suy ra $Q_{tt} = 1.2 \times 0.2 \times \sqrt{190.8} = 3.32\text{ l/s} = 11.95\text{ m}^3/\text{h}$.

Tổn thất áp lực ma sát đường ống chính được tính theo công thức Hazen-Williams ($C=150$ cho ống nhựa PP-R và ống thép mạ kẽm): $$i = 6.815 \times 10^4 \times \left(\frac{V}{C}\right)^{1.852} \times D^{-1.167}$$

Cột áp yêu cầu cho cụm bơm trung chuyển tầng hầm: $$H_b = (H_{hh} + h_{tt} + h_{cb} + h_{td}) \times 1.15 = (48.8 + 2.16 + 0.65 + 5.0) \times 1.15 \approx 57\text{ mH}_2\text{O}$$ Chọn 02 bơm ly tâm trục đứng Ebara (01 chạy, 01 dự phòng), thông số $Q = 3.86\text{ l/s}$, $H = 57\text{ mH}_2\text{O}$.

2. Tính toán nhiệt trị và chọn hệ Heatpump

Dung tích nước nóng $60^\circ\text{C}$ tiêu thụ ngày đêm: $$Q_{nóng} = (200\text{ người} \times 10\text{ l/ng} + 19\text{ vòi sen} \times 30\text{ l}) \times 1.1 = 2,827\text{ lít}$$ Công suất gia nhiệt yêu cầu với thời gian đun $t = 1.5\text{ h}$, gia nhiệt từ $T_1 = 20^\circ\text{C}$ lên $T_2 = 60^\circ\text{C}$: $$P = \frac{m \cdot C \cdot (T_2 - T_1)}{t \times 3600} = \frac{2827 \times 4.186 \times 40}{1.5 \times 3600} = 87.6\text{ kW}$$ Lựa chọn 02 module Heatpump Mitsubishi CAHV-P500YB-HPB giải nhiệt gió (công suất nhiệt danh định $50\text{ kW} \times 2 = 100\text{ kW}$, công suất tiêu thụ điện chỉ $14.5\text{ kW} \times 2$).

3. Thuật toán điều khiển tự động hóa trạm bơm trên DDC-C46

// Logic lập trình điều khiển luân phiên & bảo vệ trạm bơm trên DDC-C46
PROGRAM Pump_Control_Logic;
VAR
    WaterLevel_Low, WaterLevel_High, WaterLevel_DryRun : DIGITAL_INPUT;
    Fire_Alarm_Interlock : DIGITAL_INPUT;
    Pump1_RunCmd, Pump2_RunCmd : DIGITAL_OUTPUT;
    Pump1_Fault, Pump2_Fault : DIGITAL_INPUT;
    OperatingHours_P1, OperatingHours_P2 : REAL;
BEGIN
    // Kiểm tra an toàn chống cạn bể ngầm và khóa liên động PCCC
    IF (WaterLevel_DryRun = TRUE) OR (Fire_Alarm_Interlock = TRUE) THEN
    BEGIN
        Pump1_RunCmd := FALSE;
        Pump2_RunCmd := FALSE;
        SET_ALARM("CRITICAL: Pumping Interrupted by Dry-run or Fire Mode");
        EXIT;
    END;

    // Chu trình tự động bơm lên két nước mái theo mực nước
    IF (WaterLevel_Low = TRUE) AND (WaterLevel_High = FALSE) THEN
    BEGIN
        // Tối ưu hóa thời gian vận hành luân phiên (Duty Cycle Balancing)
        IF (OperatingHours_P1 <= OperatingHours_P2 AND NOT Pump1_Fault) THEN
            Pump1_RunCmd := TRUE
        ELSE IF (NOT Pump2_Fault) THEN
            Pump2_RunCmd := TRUE
        ELSE
            Pump1_RunCmd := TRUE;
    END
    ELSE IF (WaterLevel_High = TRUE) THEN
    BEGIN
        Pump1_RunCmd := FALSE;
        Pump2_RunCmd := FALSE;
    END;
END.

Testing và validation

Kết quả kiểm thử mô phỏng trên các phần mềm chuyên ngành:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      BẢNG TỔNG HỢP KIỂM TRA MÔ PHỎNG KỸ THUẬT                 |
+--------------------------+--------------------+----------------+--------------+
| Hạng mục kiểm tra        | Tiêu chuẩn áp dụng | Giá trị yêu cầu| Kết quả mô phỏng
+--------------------------+--------------------+----------------+--------------+
| Độ rọi phòng cấp cứu T1  | TCVN 7114:2008     | >= 500 Lux     | 534 Lux (DIALux)
| Độ rọi phòng khám sản T3 | TCVN 7114:2008     | >= 300 Lux     | 342 Lux (DIALux)
| Áp suất dư cầu thang N2  | QCVN 06:2022/BXD   | 20 - 50 Pa     | 32.5 Pa      |
| Độ ồn FCU khu phòng khám | TCVN 5687:2010     | <= 45 dBA      | 38.2 dBA     |
| Độ sụt áp cáp hạ thế     | IEC 60364-5-52     | <= 4.0 %       | 2.15 %       |
| Điện trở nối đất an toàn | TCVN 9385:2012     | <= 4.0 Ohm     | 2.45 Ohm     |
+--------------------------+--------------------+----------------+--------------+

Xử lý xung đột không gian (Clash Detection) qua Revit MEP 2024:

  • Phát hiện và giải quyết 48 vị trí xung đột cấp độ Hard Clash (va chạm giữa ống gió hút khói $800 \times 400\text{ mm}$ với dầm kết cấu tầng hầm và trục ống thoát phân DN100).
  • Hiệu chỉnh cao độ đáy trần thạch cao phòng mổ duy trì thông thủy $2.8\text{ m}$ theo quy chuẩn thiết kế bệnh viện.

Kết quả đạt được

                    MỨC ĐỘ ĐẠT ĐƯỢC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT (%)
  0%       20%      40%      60%      80%     100%     120%
  • Hoàn thành thiết kế kỹ thuật thi công cho 100% các phân hệ: Cấp thoát nước, Nước nóng trung tâm, HVAC, Điện hạ thế, Chiếu sáng, PCCC và Tự động hóa DDC.
  • Đảm bảo chất lượng hệ thống phân phối nước đạt tiêu chuẩn áp lực không đổi, triệt tiêu $100%$ tiếng ồn do búa nước tại các tầng thấp.
  • Hồ sơ bản vẽ chi tiết hóa $100%$ thiết bị từ sơ đồ nguyên lý đến mặt bằng định vị theo chuẩn BIM LOD 350.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng hệ thống bơm nhiệt Heatpump tuần hoàn cưỡng bức: Thay thế hoàn toàn bình nước nóng sợi đốt truyền thống. Hệ số hiệu quả năng lượng COP của hệ thống đạt $3.45$, giúp giảm $68.5%$ điện năng tiêu thụ cho phụ tải cấp nước nóng toàn viện, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ rò điện trong khu vệ sinh bệnh nhân.

  2. Quy hoạch trạm van giảm áp phân vùng tối ưu: Phân chia mạng lưới phân phối trọng lực từ bể mái thành 3 phân vùng áp suất với trạm van giảm áp trục đứng (khống chế áp suất đầu ra ổn định $1.5\text{ kg/cm}^2$), giảm $40%$ số lượng van giảm áp phân tán tại các nhánh tầng so với giải pháp lắp van đơn lẻ, giúp tiết kiệm chi phí đầu tư và thuận tiện cho công tác bảo trì.

  3. Tích hợp bộ điều khiển lập trình DDC-C46 đa chức năng: Xây dựng hệ thống tự động hóa điều khiển trạm bơm và giám sát sự cố báo cháy thời gian thực, có khả năng ngắt khẩn cấp toàn bộ bơm sinh hoạt khi có tín hiệu báo cháy kích hoạt để ưu tiên toàn bộ lưu lượng nước cho trạm bơm chữa cháy Ebara FSA.

  4. Chuẩn hóa quy trình thiết kế MEP trên nền tảng BIM 3D: Đóng góp quy trình phối hợp đa ngành (Cơ - Điện - Nước - Kiến trúc) trên môi trường dữ liệu chung CDE, rút ngắn thời gian rà soát bản vẽ từ 15 ngày xuống còn 3 ngày làm việc.


Ứng dụng thực tế và triển khai

Trường hợp ứng dụng thực tế

Hồ sơ thiết kế được áp dụng trực tiếp cho dự án xây dựng mới Bệnh viện Sản Hiếm muộn Sài Gòn tại 460 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 2, Quận 3, TP.HCM. Giải pháp có thể nhân rộng cho các công trình y tế tư nhân, phòng khám đa khoa chất lượng cao dạng nhà phố cao tầng trong các đô thị lớn tại Việt Nam.

                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ VẬN HÀNH (16 TUẦN)
Tuần:  1   2   3   4   5   6   7   8   9  10  11  12  13  14  15  16

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Tổng vốn đầu tư ban đầu cho hệ thống cơ điện (CAPEX): Ước tính khoảng 8.5 tỷ VNĐ.
  • Chi phí vận hành tiết kiệm hàng năm (OPEX): Tiết kiệm $215\text{ triệu VNĐ/năm}$ tiền điện nhờ công nghệ Heatpump kết hợp biến tần VRV; tiết kiệm $45\text{ triệu VNĐ/năm}$ chi phí bảo dưỡng nhờ loại bỏ các điểm rò rỉ và búa nước.
  • Thời gian hoàn vốn đầu tư bổ sung cho công nghệ tiết kiệm năng lượng (Payback Period): $3.2\text{ năm}$.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Mô hình tự động hóa DDC-C46 trong đồ án mới dừng lại ở cấp độ điều khiển cục bộ (Local Controller) và truyền thông RS485/Modbus, chưa tích hợp giao thức BACnet IP để kết nối trực tiếp với hệ thống quản lý tòa nhà BMS tổng thể cấp độ Enterprise.
  • Hạn chế nguồn lực: Chưa tích hợp hệ thống điện mặt trời áp mái BIPV để tự chủ một phần năng lượng tái tạo do diện tích mái ưu tiên bố trí dàn nóng VRV và bồn nước nóng trung tâm.
  • Hướng phát triển tương lai:
    1. Nâng cấp bộ điều khiển DDC lên nền tảng IoT Edge Computing, thu thập dữ liệu áp suất, lưu lượng và điện năng về điện toán đám mây.
    2. Ứng dụng thuật toán bảo trì dự đoán (Predictive Maintenance) dựa trên AI để phân tích độ rung và nhiệt độ ổ bi của máy bơm Ebara và máy nén Daikin VRV.
    3. Mở rộng mô hình BIM LOD 350 sang BIM LOD 500 (As-built và Digital Twin) phục vụ công tác quản lý vận hành tòa nhà (Facility Management).

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG                 |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng        | Giá trị thực tiễn và định lượng                       |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Sinh viên kỹ thuật    | - Nguồn tài liệu mẫu chuẩn mực về tính toán MEP       |
|                       | - Phương pháp tính toán tải nhiệt Heatload và thủy lực|
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Kỹ sư thiết kế MEP    | - Thư viện family Revit MEP tiêu chuẩn                |
|                       | - Giải pháp mẫu về phân vùng áp lực và trạm van PRV   |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Chủ đầu tư / Bệnh viện| - Tiết kiệm 68.5% chi phí năng lượng nước nóng        |
|                       | - Đảm bảo 100% độ an toàn kỹ thuật và chuẩn y tế      |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Nhà nghiên cứu        | - Dữ liệu thực nghiệm về cân bằng nhiệt công trình y tế|
|                       | - Khung tích hợp giữa BIM và BMS quy mô đô thị        |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống nước nóng Heatpump trung tâm cho bệnh viện là gì?

Hệ thống đòi hỏi nguồn điện 3 pha $380\text{V}/50\text{Hz}$ ổn định, không gian thông thoáng trên tầng kỹ thuật mái để đảm bảo lưu lượng gió giải nhiệt cho dàn bay hơi Heatpump ($>12,000\text{ m}^3/\text{h}$). Mạng lưới đường ống bắt buộc sử dụng ống nhựa PP-R chịu áp lực PN20 bọc bảo ôn cách nhiệt Polyurethane dày tối thiểu $25\text{ mm}$ kèm đường ống hồi tuần hoàn để duy trì nhiệt độ nước cấp tại điểm sử dụng luôn đạt $55 - 60^\circ\text{C}$.

2. Giới hạn chịu áp của mạng lưới cấp nước công trình và giải pháp chống búa nước?

Giới hạn áp lực làm việc tối đa tại các thiết bị vệ sinh dân dụng và y tế là $2.5\text{ kg/cm}^2$ ($0.25\text{ MPa}$). Khi áp suất thủy tĩnh tại các tầng dưới (tầng 1 đến tầng 4) vượt quá $4.5\text{ kg/cm}^2$, hệ thống kích hoạt trạm van giảm áp trục đứng kép (Dual PRV) kèm bình giãn nở chống búa nước (Water Hammer Arrestor) tại chân các hộp gen kỹ thuật.

3. Hệ thống MEP tích hợp với hệ thống báo cháy PCCC như thế nào khi xảy ra sự cố hỏa hoạn?

Khi tủ trung tâm báo cháy địa chỉ phát tín hiệu báo cháy:

  1. Bộ điều khiển DDC ngắt toàn bộ quạt cấp gió tươi FAF và điều hòa không khí FCU để chống lan truyền khói.
  2. Tự động kích hoạt quạt tăng áp buồng thang bộ N2 và thang máy PCCC đạt áp suất dương $20 - 50\text{ Pa}$.
  3. Khởi động quạt hút khói hành lang và trạm bơm chữa cháy tự động Ebara FSA.
  4. Ngắt nguồn cấp điện sinh hoạt thông thường, duy trì nguồn điện ưu tiên từ máy phát Denyo 125 kVA cho các tải thoát hiểm và thiết bị y sinh học đặc biệt.

4. Chi phí bảo trì định kỳ của hệ thống MEP bệnh viện phân bổ ra sao?

Chi phí bảo dưỡng định kỳ hàng năm chiếm khoảng $1.5 - 2.0%$ giá trị tổng mức đầu tư hệ thống MEP, tập trung vào: súc rửa bể chứa nước ngầm $70\text{ m}^3$ định kỳ 6 tháng/lần, thay thế lõi lọc và bảo dưỡng máy nén Heatpump/VRV 3 tháng/lần, kiểm tra điện trở tiếp địa hệ thống chống sét trực tiếp trước mùa mưa.

5. Tại sao không chọn hệ thống Chiller giải nhiệt nước mà chọn Daikin VRV cho công trình này?

Với quy mô tổng diện tích sàn $3,882\text{ m}^2$ và đặc thù vận hành phân tán theo từng phòng khám/phòng bệnh 24/7, hệ thống biến tần VRV mang lại hiệu suất làm việc cục bộ cao hơn Chiller (tránh lãng phí khi non tải vào ban đêm), không tốn diện tích bố trí tháp giải nhiệt (Cooling Tower) và phòng máy Chiller cồng kềnh tại tầng hầm, đồng thời giảm đáng kể chi phí xử lý hóa chất cho nguồn nước giải nhiệt.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Tính toán, thiết kế hệ thống kỹ thuật cho Bệnh viện Sản Hiếm muộn Sài Gòn" là công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh, giải quyết bài toán phức hợp về kỹ thuật công trình y tế hiện đại. Bằng việc kết hợp tính toán lý thuyết thủy lực - nhiệt ẩm - điện động lực theo quy chuẩn Việt Nam hiện hành (TCVN 4513, TCVN 5687, QCVN 06:2022/BXD) với các phần mềm kỹ thuật tiên tiến (Daikin Heatload, DIALux evo, Fantech Ductsize) và công nghệ BIM Autodesk Revit 2024, đồ án đã chứng minh tính khả thi, hiệu quả kinh tế và mức độ tin cậy vận hành vượt trội.

Các giải pháp kỹ thuật cốt lõi như công nghệ nước nóng trung tâm Heatpump tiết kiệm $68.5%$ điện năng, trạm van giảm áp phân tầng triệt tiêu búa nước, cùng mô hình điều khiển tự động hóa DDC-C46 đã tạo nên một chuẩn mực thiết kế MEP công trình y tế chất lượng cao. Đây là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo ứng dụng thực tiễn cho các kỹ sư MEP, ban quản lý dự án bệnh viện và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực cơ điện công trình tại Việt Nam.