CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ 1. CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ 1. Độ tin cậy cung cấp điện Đó là mức đảm bảo liên tục cung cấp điện tùy thuộc vào tính chất của hộ dùng điện. - Hộ loại 1: Là những hộ rất quan trọng không được để mất điện ,nếu xảy ra mất điện sẽ gây hậu quả nghiêm trọng (như : sân bay ,đại sứ quán ,….
) - Hộ loại 2: Là những hộ mà khi xảy ra mất điện sẽ gây thua thiệt về kinh tế cũng quan trọng nhưng không quan trọng nhiều lắm như hộ loại 1 (như: khách sạn ,trung tâm thương mại ,….) - Hộ loại 3 : Là những hộ không quan trọng cho phép mất điện tạm thời khi cần thiết (như : khu sinh hoạt đo thị ,nông thôn ) 1. Chất lượng điện Chất lượng điện được thể hiện ở 2 tiêu chí đó là tần số (Hz) và điện áp (U) .Một phương án có chất lượng điện tối đa đó là phương án đảm bảo về tần số và điện áp nằm trong giới hạn cho phép. Để đảm bảo cho các thiết bị dùng điện làm việc bình thường thì cần yêu cầu đặt ra là : ∆𝑈𝑏𝑡 ≤ 5%𝑈đ𝑚 5 ∆𝑈𝑠𝑐 ≤ 10%𝑈đ𝑚 1. Kinh tế Tính kinh tế của một phương án thể hiện ở 2 chỉ tiêu đó là : Vốn đầu tư và phí vận hành .Phương án cấp điện tối ưu là phương án tổng hòa 2 đại lượng trên đó là phương án có chi phí tính toán hang năm nhỏ nhất 𝑍 = (𝑎𝑣ℎ + 𝑎𝑡ℎ )𝐾 + 𝑐.
∆𝐴 → 𝑚𝑖𝑛 Trong đó : 𝑎𝑣ℎ ∶ Hệ số vận hành , với (đường dây trên không ), các cấp điện áp đều lấy 0,04 với cáp và trạm biến áp là 1. 𝑎𝑡ℎ: Hệ số thu hồi vốn đầu tư tiêu chuẩn a𝑡𝑐 = 1 𝑇𝑡𝑐 với lưới cung cấp điện 𝑇𝑡𝑐= 5 năm → a𝑡𝑐=0,2 K : Vốn đầu tư ∆𝐴: Tổn thất điện năng trong 1 năm. c : Giá điện tổn thất điện năng (đ/kWh) 1. An toàn điện An toàn điện là vấn đề quan trọng , thậm chí phải đặt lên hàng đầu khi thiết kế lắp đặt ,vận hành công trình điện 1.
CÁC TIÊU CHUẨN CẦN KHI THIẾT KẾ - TCVN 9206-2012: Tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị điện - TCVN 9207-2012: Tiêu chuẩn đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế - TCXDVN 46-2007: Tiêu chuẩn chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống. 6 - 11 TCN 18-2006: Quy phạm Trang bị Điện - Phần I: Quy định chung - 11 TCN 19 - 2006: Quy phạm Trang bị Điện - Phần II: Hệ thống đường dẫn điện 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ Dự án thiết kệ điện chung cư 18 tầng - Tòa nhà bao gồm 13 tầng căn hộ, 1 tầng tum, 1 tầng kĩ thuật, 2 tầng hầm - Tầng tum diện tích :101,6m2 - Tầng che nắng diện tích : 422.8m2 - Tầng 7-17 diện tích : 422.8m2 - Tầng 6: Diện tích sàn : 422.8m2, Diện tích sử dụng : 327.2m2, Diện tích phụ : 95.6m2 - Tầng 2-5 Diên tích sàn : 520m2, Diện tích sử dụng : 412m2, Diện tích phụ: 108m2 - Tầng kĩ thuật Diện tích sàn : 520m2, Diện tích sử dụng: 419m2, Diện tích phụ: 101m2 - Tầng 1 diện tích sàn: 520m2 - Tầng hâm 1 Diện tích sàn: 765.6m2, diện tích sử dụng: 540.6m2, diện tích phụ trợ: 225m2 Số oto: 4 chiếc Số xe máy : 69 chiếc - Tầng hầm 2 Diện tích sàn 765.6m2, Diện tích sử dụng: 690.6m2, Diện tích phụ trợ : 75m2 Số ôt : 8 chiếc Số xe máy: 87 chiếc GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 7 Bảng 1 : Chi tiết công trình thiết kế Tầng STT Phòng Dài(m) Rộng(m) Cao(m) Diện Tích(m2) 1 Thang bộ 7 2.4 18 2 Hàng lang thang 8.3 26 máy Hầm 1 3 Hầm gửi xe 2.4 18 2 Hàng lang thang 8.3 26 máy Hầm 2 3 Hầm gửi xe 2.8 96 8 Tầng STT Phòng Dài(m) Rộng(m) Cao(m) Diện Tích(m2) 1 SH công đồng 8.8 4 Sảnh nhập hang 2.1 5 Siêu thị mini 11.7 7 Sảnh chính 5.6 12 Sảnh cầu thang 5.8 9 Tầng STT Phòng Dài(m) Rộng(m) Cao(m) Diện Tích(m2) Tầng 2- 1 Khách C1 4 3 2.5 4 7 Khách + Bếp ăn C2 1.5 4 12 Khách + Bếp ăn C3 1.8 Tầng STT Phòng Dài(m) Rộng(m) Cao(m) Diện Tích(m2) 1 Khách + ăn C5 6.9 11 Tầng STT Phòng Dài(m) Rộng(m) Cao(m) Diện Tích(m2) Tầng 6 1 Khách ăn C5 6.855 Tầng STT Phòng Dài(m) Rộng(m) Cao(m) Diện Tích(m2) Tầng 7- 1 Khách ăn C5 6.855 14 CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN VÀ PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN 2. Tính Toán Phụ Tải Điện 2.
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN a. Phương pháp tính toán chiếu sáng. Hiện nay để thiết kế chiếu sang có rất nhiều phương pháp khác như như là : - Xác định phụ tải tính toán theo hệ số sử dụng đồng thời ( ) và công suất đặt - Xác định phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu ( ) và công suất đặt Phương pháp tính toán suất phụ tải theo (W/đơn vị tính toán) Bước 1 : Xác định suất phụ tải chiếu sáng chọn theo tiêu chuẩn QCXD 09-2005. Bước 2 : Xác định công suất tính toán theo công thức : (W/m2) Trong đó : : Phụ tải tính toán (W/m2) : Suất phụ tải chiếu sáng (W/m2) S: Diện tích (m2) Bước 3 : Chọn bóng đèn với Bước 4 : Tính số bóng đèn : Bước 5: Bố trí đèn trong khu vực (theo cụm hoặc theo dãy) Phương pháp này dùng để tính toán bố trí nhanh cho công trình - Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản suất - Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm - Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại (Kmax) và công suất trung bình Ptb - Xác định phụ tải tính toán theo hệ số hình dáng và công suất trung bình - Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình Xác định phụ tải chiếu sáng theo độ rọi trung bình Eav 15 Phương pháp độ rọi trung bình Eav tính toán theo công thức: Eav.
Mf Trong đó: Fd - quang thông tính toán của mỗi bóng đèn (lm); Eav - độ rọi yêu cầu (Lx); S - diện tích cần chiếu sáng (m2 ); MF - Hệ số duy trì của hệ thống chiếu sáng UF - hệ số sử dụng quang thông của bộ đèn (tra theo catalog đèn, thường có trị số từ 0,35 - 0,7) hoặc được tính theo công thức: UF= ULB. UR Với: ULB: hiệu suất của bộ đèn có giá trị từ 0,5 đến 0,75 UR là hệ số lợi dụng quang thông, phụ thuộc vào loại chóa đèn, tỷ số treo đèn, hệ số phản xạ trần tường sàn và chỉ số phòng, tra theo phụ lục E “Giáo trình kỹ thuật chiếu sáng” - Vũ Hùng Cường ( chủ biên)- ĐH QGTPHCM, 2011 n - số bóng đèn; Trình tự tính toán theo phương pháp này như sau: Bước 1: Chọn độ rọi theo yêu cầu Eav (Lx) Tra bảng các chỉ tiêu độ rọi, hạn chế chói lóa và chất lượng màu sác cho các phòng (khu vực) làm việc và các hoạt động trong tiêu chuẩn TCVN 7114-1:2008: Chiếu sáng nơi làm việc – Phần 1: Trong nhà Ví dụ: Phòng làm việc E = 200 ÷ 300 lux Phòng khách E = 200 ÷ 300 lux Phòng ngủ E = 100 lux Hành lang, ban công E = 100 lux Hầm để xe E = 75 lux Bước 2: Xác định diện tích khu vực thiết kế S (m2 ) Bước 3: Xác định hệ số duy trì của hệ thống chiếu sáng MF MF - Hệ số duy trì của hệ thống chiếu sáng thường có trị số từ 0,7 đến 0,8 .Theo TCXD 16, hệ số duy trì được xác định như nghịch đảo của hế số dự trữ k với k =1,3 khi dùng đèn sợi đốt ( núng sáng), k=1,5 khi dùng đèn phóng điện. 16 Bước 4: Lựa chọn loại bóng phù hợp với khu vực cần chiếu sáng, có quang thông của bộ đèn là Fđ Xác định cấp của bộ đèn bằng cách tra bảng 3.6 - Trang 150 giáo trình “Kỹ thuật chiếu sáng – chiếu sáng tiện nghi và hiệu quả năng lượng” – Lê Văn Doanh (chủ biên) – NXB KH và KT 2008 hoặc theo bảng sau: Xác định khoảng cách giữa các đèn bằng cách tra bảng 3.5 trang 146 giáo trình “Kỹ thuật chiếu sáng – chiếu sáng tiện nghi và hiệu quả năng lượng” – Lê Văn Doanh (chủ biên) – NXB KH và KT 2008 hoặc theo bảng sau: - Lựa chọn loại bóng phù hợp với khu vực cần chiếu sáng, có quang thông của bộ đèn là Fđ Bước 5: Tìm hệ số sử dụng quang thông Uf của bộ đèn 17 Uf - hệ số sử dụng quang thông của bộ đèn (tra theo catalog đèn, thường có trị số từ 0,35 - 0,7) hoặc được tính theo công thức: Uf= Ulb. Ur Với: + ) Ulb: hiệu suất của bộ đèn có giá trị từ 0,5 đến 0,75 +) Urlà hệ số lợi dụng quang thông, phụ thuộc vào loại chóa đèn, tỷ số treo đèn, hệ số phản xạ trần tường sàn và chỉ số phòng, tra theo phụ lục E “Giáo trình kỹ thuật chiếu sáng” - Vũ Hùng Cường ( chủ biên)- ĐH QGTPHCM, 2011 Xác định độ cao treo đèn Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác: H = h – h1 – h2 Trong đó: h - chiều cao của nhà làm việc (tính từ nền đến trần của nhà làm việc).
h1 - Khoảng cách từ trần đến đèn. h2 - Chiều cao từ nền đến mặt công tác. Xác định chỉ số phòng a. 18 Hệ số phản xạ của tường (ρtg), hệ số phản xạ trần (ρtr) -Hệ số phản xạ sàn (ρs): thường lấy ρs = 0,1÷ 0,3 Bước 6: Xác định số lượng bóng đèn cần dung Eav.
Mf Bước 7: Bố trí đèn trên mặt bằng xác định số lượng đèn thực tế ntt Bước 8: Xác định công suất phụ tải chiếu sáng tính toán n Ptt=Kyc ∑ Pdi i=1 Trong đó: Kyc - Hệ số yêu cầu đối với phụ tải chiếu sáng trong công trình, áp dụng theo TCVN 9206-2012 Pdi - Công suất điện định mức của bộ đèn thứ i. Phương pháp tính toán ổ cắm.