Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thu Hiền thuộc ngành Kế toán (mã ngành 7340301) tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp, dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Thanh Tâm vào năm 2020. Nghiên cứu thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng, khảo sát thực tế kết hợp phân tích tình huống điển hình (case study) về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng tiền lương là biểu hiện bằng tiền của thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động. Đây là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm tái sản xuất sức lao động, đồng thời là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Đối với một doanh nghiệp có quy mô nhỏ như Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Vietgreen, việc xây dựng cơ chế trả lương phù hợp, tính đúng, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời không chỉ duy trì quan hệ lao động ổn định mà còn hỗ trợ công tác quản trị chi phí, hạ giá thành và bảo toàn quỹ lương. Việc đánh giá thực trạng kế toán phần hành này giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình thực hiện quỹ lương và khắc phục những bất cập trong quản lý lao động.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về tổ chức bộ máy, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và chế độ kế toán chung tại Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Vietgreen.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, quy trình tính lương, phương pháp trích nộp bảo hiểm và trình tự ghi sổ kế toán trong Quý I năm 2019.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với quy mô và đặc thù sản xuất của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Vietgreen (trụ sở tại A12, tổ 1, Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông, Hà Nội và xưởng sản xuất, kho vận tại Cự Khối).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập, phản ánh và đối chiếu các số liệu chứng từ, sổ sách phát sinh trong Quý I năm 2019 (từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/03/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung pháp lý và chế độ kế toán, nghiên cứu ghi nhận đơn vị áp dụng:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Luật Kế toán Việt Nam và các quy định về trích lập các quỹ bảo hiểm, kinh phí công đoàn hiện hành.
  • Bên cạnh đó, trong thực tế quản lý chứng từ lao động tiền lương, doanh nghiệp vẫn sử dụng mẫu Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL) ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, kết hợp với mẫu Phiếu chi (mẫu 02-TT) theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho phần hành tiền lương gồm:

  • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và thu nhập cho người lao động.
  • Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác), chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
    • TK 3382: Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
    • TK 3383: Bảo hiểm xã hội (BHXH).
    • TK 3384: Bảo hiểm y tế (BHYT).
    • TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN - ký hiệu tài khoản chi tiết theo quy ước nội bộ của đơn vị).
  • Các tài khoản tập hợp chi phí liên quan: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 641 (Chi phí bán hàng - dùng cho bộ phận lái xe và giao vận), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), cùng các tài khoản vốn bằng tiền (TK 111, TK 1121) và Quỹ khen thưởng, phúc lợi (TK 353).

Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại công ty:

Tên quỹ trích theo lương Tỷ lệ trích tính vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào thu nhập NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

(Ghi chú: Trong phần diễn giải nguyên tắc tính của văn bản, tác giả ghi tỷ lệ BHXH là 23,5% gồm 17,5% tính vào chi phí và 8% trừ lương, đưa tổng tỷ lệ trích lập toàn bộ là 32% hoặc 34% tùy theo cách tổng hợp chi tiết tại đơn vị).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiếp cận trực tiếp hồ sơ kế toán, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, phiếu chi, ủy nhiệm chi tại Phòng Kế toán công ty.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân loại các nghiệp vụ phát sinh theo từng tháng, đối chiếu giữa chứng từ gốc với bảng kê, sổ chi tiết và sổ cái.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán và ghi sổ kép theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức bộ máy và quy chế nội bộ của Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Vietgreen.
  • Dữ liệu kế toán phát sinh từ ngày 01/01/2019 đến 31/03/2019: Bảng chấm công 3 bộ phận (văn phòng, sản xuất, giao vận), Bảng tính lương số 01, số 02, số 03; Bảng phân bổ tiền lương và BHXH số 12, 13, 14; các phiếu chi, ủy nhiệm chi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) chi nhánh Long Biên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về công ty CP Thương mại kỹ nghệ VietGreen

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, chức năng hoạt động, bộ máy tổ chức và đặc điểm tổ chức công tác kế toán của đơn vị. Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Việt Green được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 25/02/2011, mã số thuế 0105163668, do Chi cục Thuế Quận Hà Đông quản lý, người đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc là ông Hoàng Hợp. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, cung cấp dịch vụ bát đĩa sạch tiệt trùng trọn gói cho nhà hàng, khách sạn, tiệc hiếu hỉ; nhập khẩu và phân phối gốm sứ cao cấp, thiết bị nhà bếp. Sau thời gian hoạt động, công ty đã hợp nhất hai xưởng sản xuất tại Giang Biên và Thường Tín cùng kho Long Biên về một cụm sản xuất, đóng gói và kho vận tại Cự Khối, cung ứng hàng trăm nghìn bộ bát đĩa mỗi tháng.

Cơ cấu quản lý của công ty gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Điều độ vận tải, Phòng Kinh doanh và bán hàng, Bộ phận Kho hàng và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

Về chính sách kế toán áp dụng:

  • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp liên hoàn.
  • Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng theo nguyên giá.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính. Quy trình hạch toán đi từ chứng từ gốc, nhập liệu vào phần mềm để tự động kết xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan, phục vụ lập Báo cáo tài chính định kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Thương mại kỹ nghệ Vietgreen

Chương này đi sâu vào việc khảo sát phương pháp tính lương, quy trình luân chuyển chứng từ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý I năm 2019.

Về phương pháp tính trả lương: Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên kết quả ghi nhận từ bảng chấm công. Công thức xác định tiền lương tháng và lương ngày:

  • Lương tháng = (Mức lương tháng / Số ngày làm việc theo quy định) * Số ngày làm việc thực tế của người lao động.
  • Lương ngày = Mức lương tháng / Số ngày làm việc trong tháng.
  • Tổng thu nhập được hưởng = Lương thời gian + Lương nghỉ lễ, phép + Phụ cấp.

Quy trình luân chuyển chứng từ: Cán bộ các phòng ban chấm công hàng ngày. Cuối tháng, bảng chấm công được gửi về phòng kế toán để tổng hợp. Kế toán tổng hợp kiểm tra, lập Bảng tính lương theo từng bộ phận (Bộ phận Quản lý, Bộ phận Lái xe và giao vận, Bộ phận Sản xuất). Sau khi Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt, bảng tính lương được dùng làm căn cứ lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, làm thủ tục thanh toán qua tài khoản ngân hàng hoặc phát tiền mặt tại quỹ, sau đó lưu trữ chứng từ.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu trong Quý I năm 2019:

  • Ngày 02/01/2019: Chi tiền thưởng Tết Dương lịch theo Phiếu chi số 01, mức thưởng 500.000 đồng/người cho 27 cán bộ công nhân viên, tổng số tiền 13.500.000 đồng (Nợ TK 353 / Có TK 334 và Nợ TK 334 / Có TK 111).
  • Ngày 06/01/2019: Lập Ủy nhiệm chi số 106 nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN chuyển khoản qua Vietinbank Long Biên với số tiền bảo hiểm 49 triệu đồng.
  • Ngày 08/01/2019: Lập Giấy báo nợ số 108 thanh toán lương tháng 12 năm trước cho người lao động qua tài khoản Vietinbank, số tiền 173.860.000 đồng (Nợ TK 334 / Có TK 1121).
  • Ngày 31/01/2019: Tính lương tháng 01/2019 phải trả cho các bộ phận: Bộ phận văn phòng (75.000.000 đồng), Bộ phận trực tiếp sản xuất (57 triệu đồng), Bộ phận lái xe và giao vận (48.741.000 đồng).
  • Tháng 02/2019: Lập UNC số 113 nộp tiền bảo hiểm ngày 06/02 số tiền 46 triệu đồng; GBN số 117 trả lương tháng 01 ngày 08/02 số tiền 162 triệu đồng; Phiếu chi số 15 ngày 15/02 thưởng Tết Âm lịch 1.000.000 đồng/người; Phiếu chi số 16 ngày 16/02 chi tiền ăn tất niên từ kinh phí công đoàn 5.000.000 đồng; Biên bản xử lý bồi thường vật chất ngày 22/02 trừ lương 300.000 đồng. Lương tháng 02 được tính vào ngày 28/02 gồm: văn phòng 75.000.000 đồng, sản xuất 60.000.000 đồng, giao vận 56.000.000 đồng.
  • Tháng 03/2019: Nộp bảo hiểm ngày 05/03 (UNC số 305) số tiền 48 triệu đồng; trả lương ngày 08/03 (GBN số 308) số tiền 170 triệu đồng; chi thưởng ngày 08/03 (Phiếu chi 38); thưởng đột xuất theo mùa vụ ngày 25/03 (Phiếu chi 45) số tiền 2.000.000 đồng; tạm ứng lương ngày 26/03 cho nhân viên Nguyễn Quang Cường (Phiếu chi 46) số tiền 1.000.000 đồng. Lương tháng 03 tính ngày 31/03 gồm: văn phòng 68.645.000 đồng, sản xuất 52.177.000 đồng, giao vận 51.037.000 đồng.

Bảng tổng hợp chi phí tiền lương tính theo các bộ phận trong Quý I/2019:

Tháng hạch toán Bộ phận Quản lý (TK 642) Bộ phận Sản xuất (TK 622) Bộ phận Giao vận (TK 641) Tổng quỹ lương phát sinh
Tháng 01/2019 75.000.000 đ 57.000.000 đ 48.741.000 đ 180.741.000 đ
Tháng 02/2019 75.000.000 đ 60.000.000 đ 56.000.000 đ 191.000.000 đ
Tháng 03/2019 68.645.000 đ 52.177.000 đ 51.037.000 đ 171.859.000 đ

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Thương mại kỹ nghệ Vietgreen

Trên cơ sở khảo sát thực tế hạch toán tại đơn vị, nội dung chương này tổng hợp các mặt tồn tại và định hướng các giải pháp khắc phục:

  1. Về phương thức trả lương: Doanh nghiệp chỉ áp dụng duy nhất hình thức trả lương theo thời gian cho tất cả các bộ phận. Đối với công nhân sản xuất bát đĩa và nhân viên điều độ, lái xe giao vận, phương thức này mang tính bình quân, chưa tạo được động lực gắn liền với năng suất, chất lượng thành phẩm hoặc khối lượng đơn hàng vận chuyển hoàn thành. Tác giả kiến nghị công ty cần nghiên cứu áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoán kết hợp đơn giá công việc cho công nhân xưởng và đội vận tải.

  2. Về quản lý và áp dụng chứng từ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong hệ thống sổ sách nhưng trên thực tế chứng từ bảng chấm công vẫn in theo mẫu của Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (đã hết hiệu lực thay thế). Cần chuẩn hóa toàn bộ hệ thống biểu mẫu (Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ) thống nhất theo quy định hiện hành của Thông tư 200.

  3. Về hệ thống tài khoản và kỹ thuật hạch toán: Việc sử dụng số hiệu tài khoản chi tiết chưa hoàn toàn chuẩn hóa (như ghi nhận BHTN vào TK 3386 thay vì TK 3387 hoặc tài khoản tiểu khoản theo quy định chuẩn của chế độ). Doanh nghiệp cần tổ chức lại hệ thống tài khoản phân tích cấp 2, cấp 3 trên phần mềm kế toán nhằm tạo thuận lợi cho việc kết xuất dữ liệu và kiểm tra, kiểm soát thuế, bảo hiểm.

  4. Nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán: Cần khai thác tối đa tính năng liên kết dữ liệu giữa phân hệ quản lý nhân sự - tiền lương với phân hệ kế toán tổng hợp trên phần mềm, hạn chế các thao tác nhập tay bảng tính lương để giảm thiểu sai sót dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế được tác giả trích xuất từ doanh nghiệp:

  • Phản ánh trung thực tình hình biến động quỹ lương và các khoản bảo hiểm của Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Vietgreen trong Quý I/2019: Tổng chi trả lương tháng 12 năm trước qua ngân hàng đạt 173.860.000 đồng; các khoản thanh toán lương tiếp theo trong kỳ đạt 162.000.000 đồng (tháng 02) và 170.000.000 đồng (tháng 03).
  • Ghi nhận chi tiết việc thực hiện nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm qua ngân hàng Vietinbank Long Biên với số nộp định kỳ tháng 1 là 49.000.000 đồng, tháng 2 là 46.000.000 đồng và tháng 3 là 48.000.000 đồng.
  • Thống kê các khoản chi tiêu phúc lợi, khen thưởng thực tế: Thưởng Tết Dương lịch 13.500.000 đồng (500.000 đ/người cho 27 lao động); thưởng Tết Âm lịch 1.000.000 đ/người; chi liên hoan tất niên từ KPCĐ 5.000.000 đồng; chi thưởng sản xuất thời vụ 2.000.000 đồng; xử lý bồi thường vật chất trừ lương 300.000 đồng và cho tạm ứng lương 1.000.000 đồng.

Về đóng góp, đề tài làm rõ được bức tranh hạch toán thực tế tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ kết hợp giữa dịch vụ đóng gói tiệt trùng và phân phối thương mại. Nghiên cứu chỉ ra sự chênh lệch giữa quy định lý thuyết của Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc áp dụng chứng từ thực tế tại doanh nghiệp (việc dùng mẫu bảng chấm công theo Quyết định 48, sử dụng tài khoản TK 3386), từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với nguồn lực và mô hình vận hành của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu và nội dung văn bản:

  • Dữ liệu khảo sát mới chỉ dừng lại ở phạm vi một quý (Quý I năm 2019), chưa phản ánh được toàn diện sự biến động về doanh thu, nhân sự và quỹ tiền lương trong cả niên độ kế toán (12 tháng).
  • Bản toàn văn tài liệu bị gián đoạn và khuyết thiếu một số trang chi tiết về hệ thống sơ đồ hạch toán định khoản và nội dung kiến nghị chi tiết tại Chương 3.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát số liệu theo chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng định mức lao động kỹ thuật và bảng đơn giá tiền lương sản phẩm cho quy trình tiệt trùng, đóng gói bát đĩa sạch nhằm hoàn thiện cơ chế đãi ngộ gắn với kết quả lao động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng đang chuẩn bị làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị thuộc khối thương mại, dịch vụ kỹ thuật có các bộ phận nhân sự đặc thù (khối văn phòng, khối công nhân trực tiếp sản xuất, khối đội xe vận tải).
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương; phương pháp lập Bảng chấm công, Bảng tính lương và Bảng phân bổ tiền lương - BHXH chi tiết cho từng bộ phận; các bút toán xử lý nghiệp vụ thưởng, phạt bồi thường, tạm ứng và nộp bảo hiểm qua ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Thương mại Kỹ nghệ Vietgreen áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán vi tính.

2. Công ty áp dụng hình thức trả lương nào và công thức tính cụ thể ra sao?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa vào số ngày làm việc thực tế trên bảng chấm công. Công thức:
Lương tháng = (Mức lương tháng / Số ngày làm việc quy định) * Số ngày làm việc thực tế
Tổng thu nhập = Lương thời gian + Lương nghỉ lễ, phép + Phụ cấp.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được phân bổ giữa doanh nghiệp và người lao động như thế nào?
Khoản trích gồm: BHXH 23,5% (DN chịu 17,5%, NLĐ chịu 8%); BHYT 4,5% (DN chịu 3%, NLĐ chịu 1,5%); KPCĐ 2% (DN chịu toàn bộ 2%); BHTN 2% (DN chịu 1%, NLĐ chịu 1%). Doanh nghiệp hạch toán phần đóng góp của mình vào chi phí kinh doanh, phần của người lao động được trừ trực tiếp vào tiền lương.

4. Tổng chi phí tiền lương phải trả cho các bộ phận trong tháng 01/2019 là bao nhiêu?
Theo bảng tính lương tháng 01/2019, tiền lương phải trả là: Bộ phận văn phòng (quản lý) 75.000.000 đồng; Bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất 57.000.000 đồng; Bộ phận lái xe và giao vận 48.741.000 đồng; tổng chi phí tiền lương là 180.741.000 đồng.

5. Trong Quý I/2019, các khoản thưởng và phúc lợi phát sinh được công ty xử lý ra sao?
Ngày 02/01, công ty chi thưởng Tết Dương lịch 500.000 đ/người (tổng chi 13.500.000 đồng qua Phiếu chi số 01 từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi TK 353). Ngày 15/02, chi thưởng Tết Âm lịch 1.000.000 đ/người bằng tiền mặt. Ngày 16/02, trích KPCĐ 5.000.000 đồng tiền ăn tất niên. Ngày 25/03, chi khen thưởng nhân viên tích cực mùa vụ 2.000.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thu Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ nghệ Vietgreen trong Quý I năm 2019. Nghiên cứu cung cấp minh chứng số liệu đầy đủ từ hệ thống bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ BHXH đến các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng Vietinbank. Các giải pháp đề xuất về chuẩn hóa biểu mẫu chứng từ, hoàn thiện hình thức trả lương gắn với sản phẩm và sắp xếp hệ thống tài khoản mang tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị chi phí và kế toán tại doanh nghiệp.