Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hay thương mại đều phải thông qua khâu tiêu thụ hàng hóa và lấy hiệu quả kinh tế làm mục tiêu hàng đầu. Doanh nghiệp muốn tạo ra doanh thu phải có hàng hóa, tuy nhiên giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chỉ thực sự được thực hiện thông qua quá trình tiêu thụ – giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất và tuần hoàn vốn. Việc tổ chức tốt công tác bán hàng tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp các khoản chi phí phát sinh, đảm bảo khả năng tái sản xuất giản đơn và mở rộng, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước. Trong bối cảnh đó, kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu ở cả cấp độ vi mô lẫn vĩ mô, cung cấp thông tin tài chính cần thiết giúp các nhà quản lý nắm bắt thực trạng hoạt động và đưa ra quyết định điều hành kịp thời.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp; khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán phần hành này tại Công ty TNHH Thương mại Chi Lăng; từ đó đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị.

Theo văn bản, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp phải thực hiện 6 nhiệm vụ chủ yếu:

  1. Lập các chứng từ kế toán chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh; mở hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết nhằm phản ánh khối lượng hàng hóa tiêu thụ, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan (giá bán, doanh thu thuần).
  2. Phân bổ chi phí mua hàng cho số hàng đã bán trong kỳ và lượng hàng tồn kho cuối kỳ; quản lý chặt chẽ biến động, dự trữ kho hàng và xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng.
  3. Lựa chọn phương pháp và xác định chính xác giá vốn hàng bán nhằm bảo đảm tính chuẩn xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa.
  4. Xác định kết quả bán hàng, thực hiện chế độ báo cáo hàng hóa chi tiết; theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng.
  5. Theo dõi, phản ánh các khoản thu nhập, chi phí hoạt động tài chính; tính toán đầy đủ và chính xác kết quả hoạt động tài chính.
  6. Ghi chép, theo dõi và phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập khác phát sinh trong kỳ; tính toán chính xác kết quả hoạt động khác.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Chi Lăng (Hải Phòng); phạm vi về thời gian gắn liền với giai đoạn thực tập và khảo sát số liệu thực tế tại doanh nghiệp (các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và các điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện.

Hệ thống tài khoản kế toán được phân tích bao gồm:

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và các khoản giảm trừ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản phản ánh chi phí và giá vốn: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Tài khoản hoạt động tài chính và hoạt động khác: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập hoạt động khác), TK 811 (Chi phí khác).
  • Tài khoản xác định kết quả và thuế: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành và TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Về phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho, lý thuyết phân tích 4 phương pháp: phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), và phương pháp thực tế đích danh. Đồng thời, lý thuyết hệ thống hóa 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu thực tế tại doanh nghiệp thông qua việc tiếp cận hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính.
  • Phương pháp kế toán: phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu giữa quy định lý luận chuẩn mực với quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các văn bản quy định của Bộ Tài chính, kết hợp với hệ thống dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thương mại Chi Lăng (hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và bảng cân đối số phát sinh).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm bản chất, ý nghĩa kinh tế, yêu cầu quản lý và nguyên tắc hạch toán từng yếu tố cấu thành kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại:

Yếu tố kế toán Khái niệm & Nguyên tắc ghi nhận Tài khoản sử dụng
Doanh thu bán hàng & CCDV Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ từ hoạt động kinh doanh thông thường; ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện theo Chuẩn mực số 14. TK 511, TK 512 (không có số dư cuối kỳ)
Các khoản giảm trừ doanh thu Bao gồm chiết khấu thương mại (giảm trừ do mua số lượng lớn), hàng bán bị trả lại (do vi phạm hợp đồng, kém chất lượng), giảm giá hàng bán (chấp thuận giảm giá sau bán do hàng lỗi/sai quy cách). TK 521, TK 531, TK 532 (cuối kỳ kết chuyển sang TK 511/512 để xác định doanh thu thuần)
Giá vốn hàng bán Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; đối với doanh nghiệp thương mại gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã bán. TK 632 (kết chuyển sang TK 911, không có số dư cuối kỳ)
Chi phí bán hàng & Chi phí QLDN Toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm (lương bán hàng, bao bì, khấu hao...) và chi phí quản lý hành chính, điều hành chung doanh nghiệp. TK 641, TK 642 (tập hợp trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 911)
Doanh thu & Chi phí tài chính Phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá và các khoản chi phí lãi vay, lỗ đầu tư chứng khoán, chiết khấu thanh toán cho người mua. TK 515, TK 635 (kết chuyển sang TK 911)
Thu nhập & Chi phí khác Các khoản thu nhập và chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, tổn thất...). TK 711, TK 811 (kết chuyển sang TK 911)
Xác định kết quả kinh doanh Xác định lãi/lỗ thuần trong kỳ: Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động SXKD + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác. TK 911 (kết chuyển chênh lệch sang TK 421)

Chương này cũng trình bày chi tiết quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán thủ công (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái) và hình thức kế toán trên máy vi tính, làm cơ sở lý luận đối chiếu với thực tiễn tại doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Chi Lăng

Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Chi Lăng:

1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:

  • Công ty TNHH Thương mại Chi Lăng được thành lập tháng 5/2005 theo Giấy phép kinh doanh số 0202002635 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 25/04/2005 (đăng ký lại lần thứ ba ngày 08/03/2008).
  • Địa chỉ trụ sở: Số 381 Đường 5 cũ, An Trì, Hùng Vương, Hồng Bàng, Hải Phòng; Mã số thuế: 0200625351.
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH hai thành viên, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ tài chính.
  • Ngành nghề và hàng hóa kinh doanh: Mặt hàng kinh doanh chủ yếu là khí hóa lỏng LPG và VM Gas; công ty là nhà phân phối chính của Công ty TNHH MTV Kinh doanh Khí hóa lỏng Nam Định. Ngoài ra, đơn vị tự khai thác kinh doanh bếp gas và phụ kiện (van gas, điều áp, dây kẹp...).

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:

  • Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng: Hội đồng thành viên (cơ quan quyết định cao nhất) -> Giám đốc (đại diện pháp nhân) -> 2 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc Kinh doanh và Phó Giám đốc Điều hành) -> 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính.
  • Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự được tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng (phụ trách chung, duyệt quyết toán, kiêm kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh), Kế toán bán hàng, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán, Kế toán kho.

3. Tổ chức công tác kế toán và quy trình hạch toán nghiệp vụ:

  • Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức "Nhật ký chung". Công tác kế toán được thực hiện trên máy vi tính thông qua các bảng tính Word và Excel, chưa triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng độc lập.
  • Phương thức bán hàng: Áp dụng hai phương thức là Bán buôn (chiếm tỷ trọng chủ yếu, cung cấp cho các công ty công nghiệp, dịch vụ và đại lý) và Bán lẻ (quy mô nhỏ, phục vụ tiêu dùng cá nhân, thanh toán ngay).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng: Căn cứ hợp đồng, kế toán lập Phiếu xuất kho -> Thủ kho kiểm tra và xuất hàng -> Kế toán tiêu thụ lập Hóa đơn GTGT thành 3 liên (Liên 1: Lưu nội bộ; Liên 2: Giao khách hàng; Liên 3: Dùng thanh toán và ghi sổ kế toán) -> Ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, TK 511, TK 3331 -> Ghi Sổ Cái các tài khoản liên quan -> Lập Bảng tổng hợp chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh -> Lập Báo cáo tài chính.
  • Nghiệp vụ thực tế minh họa: Ngày 06/12/2009, công ty xuất bán 72 kg Khí hóa lỏng LPG-L12 cho Công ty TNHH Kim Khí Tuấn Minh (MST: 0200685350, địa chỉ tại Khu II thị trấn An Dương, Hải Phòng) theo Hóa đơn GTGT mẫu số 01-GTKT-3LL, ký hiệu CM/2009B, số hóa đơn 0072553.
    • Đơn giá chưa thuế: 12.727 đồng/kg; Tiền hàng: 872.727 đồng; Thuế GTGT (10%): 87.273 đồng; Tổng tiền thanh toán: 960.000 đồng (chưa thanh toán).
    • Định khoản ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131: 960.273 đồng (theo chứng từ ghi nhận công nợ), Có TK 511, Có TK 3331.
    • Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng xuất bán: Nợ TK 632: 868.464 đồng / Có TK 156.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Chi Lăng

Chương 3 trình bày các nhận xét đánh giá thực trạng và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; quy trình kiểm tra chứng từ chặt chẽ; tuân thủ đúng các nguyên tắc của Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Nhật ký chung; thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách Nhà nước.
  • Tồn tại cần khắc phục: Việc ứng dụng máy tính mới chỉ dừng ở mức soạn thảo văn bản Word và bảng tính Excel thủ công, tiềm ẩn sai sót khi xử lý khối lượng lớn dữ liệu; việc phân loại và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý có thời điểm chưa thực sự chi tiết theo từng nhóm mặt hàng; công tác theo dõi công nợ bán buôn đôi lúc chưa kịp thời.
  • Các đề xuất hoàn thiện: Nâng cấp và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ từ chứng từ gốc vào Sổ Cái và Báo cáo tài chính; hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; hoàn thiện quy trình kiểm soát và thu hồi công nợ khách hàng bán buôn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực quy trình tổ chức bộ máy kế toán 5 người theo mô hình tập trung tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh khí hóa lỏng LPG.
  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT 3 liên, Phiếu xuất kho đến Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 131, TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911 theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
  • Cung cấp số liệu hạch toán thực tế có đối chứng chứng từ (Hóa đơn GTGT số 0072553 ngày 06/12/2009 cho lô hàng 72 kg gas LPG-L12 với doanh thu chưa thuế 872.727 đồng, thuế GTGT 87.273 đồng và giá vốn 868.464 đồng).
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể về việc chuyển đổi từ kế toán trên Excel sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp, hoàn thiện hệ thống sổ chi tiết và phương pháp phân bổ chi phí.
  • Đóng góp vào việc làm rõ sự vận dụng lý luận kế toán doanh thu, chi phí vào thực tiễn ngành phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng tại địa bàn TP. Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu minh họa và khảo sát thực tế trong khóa luận tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ tiêu thụ ngắn hạn (tháng 12/2009); chưa phân tích toàn diện chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm của doanh nghiệp. Việc đánh giá phần mềm kế toán mới chỉ dừng ở việc so sánh ưu - nhược điểm của Excel mà chưa đi sâu vào tiêu chí kỹ thuật của một phần mềm cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền; phân tích sâu hơn ảnh hưởng của biến động giá gas thế giới đến việc xác định giá vốn hàng xuất kho và chính sách chiết khấu của doanh nghiệp thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh và Kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh khí hóa lỏng (LPG), vật tư xăng dầu hoặc doanh nghiệp thương mại có quy mô tương tự trong việc tổ chức bộ máy kế toán, thiết lập hình thức sổ Nhật ký chung và hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ tiêu thụ.
  • Phần đáng tham khảo nhất là quy trình hạch toán chi tiết các tài khoản doanh thu, giá vốn, xác định kết quả kinh doanh và biểu mẫu Hóa đơn GTGT gắn liền với định khoản kế toán thực tế tại chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Chi Lăng áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Cơ cấu nhân sự và mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, duyệt quyết toán, kiêm kế toán tiêu thụ và tính toán kết quả kinh doanh), Kế toán bán hàng, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán và Kế toán kho.

3. Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán nào và việc xử lý số liệu được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán "Nhật ký chung" với các loại sổ chủ yếu: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Các sổ/thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh. Công tác kế toán được thực hiện trên máy vi tính nhưng chưa dùng phần mềm chuyên dụng mà thực hiện thủ công trên Word và Excel.

4. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu và đối tác cung ứng của Công ty TNHH Thương mại Chi Lăng là gì?
Công ty kinh doanh chủ yếu hai mặt hàng là khí hóa lỏng LPG và VM Gas, là nhà phân phối chính của Công ty TNHH MTV Kinh doanh Khí hóa lỏng Nam Định. Ngoài ra, công ty tự kinh doanh bếp gas và các phụ kiện gas như van gas, điều áp, dây kẹp.

5. Nghiệp vụ bán hàng ngày 06/12/2009 cho Công ty TNHH Kim Khí Tuấn Minh được ghi nhận với các số liệu cụ thể nào?
Nghiệp vụ xuất bán 72 kg gas LPG-L12 theo Hóa đơn GTGT số 0072553 có đơn giá chưa thuế là 12.727 đồng/kg, tiền hàng là 872.727 đồng, thuế GTGT 10% là 87.273 đồng, tổng tiền thanh toán là 960.000 đồng (ghi nhận Nợ TK 131: 960.273 đồng trên sổ sách), đồng thời ghi nhận giá vốn hàng xuất bán Nợ TK 632 là 868.464 đồng.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Hương Trà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Thương mại Chi Lăng. Những đánh giá về ưu điểm, tồn tại và các kiến nghị hoàn thiện được tác giả xây dựng sát với thực tế hoạt động kinh doanh khí hóa lỏng của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán thương mại.