Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản lý kinh tế, kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý thiết yếu nhằm cung cấp thông tin tài chính chính xác và kịp thời phục vụ công tác điều hành sản xuất kinh doanh. Đối với mọi doanh nghiệp, vốn bằng tiền là loại tài sản có tính lưu động cao nhất; chu kỳ sản xuất kinh doanh bắt đầu từ việc sử dụng tiền để mua sắm vật tư, trang thiết bị và kết thúc bằng việc thu tiền từ bán sản phẩm, hàng hóa nhằm tái sản xuất mở rộng. Việc quản lý và hạch toán đúng mục đích, hiệu quả đối với nguồn vốn này có ý nghĩa then chốt đối với sự an toàn tài chính của đơn vị.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Nhung (sinh viên lớp ĐHKT4LTTH, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Hồng Đức; mã số sinh viên: 10025983; dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Hiến) được thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu gắn liền lý thuyết đào tạo với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại địa phương.

Đề tài xác định cụ thể các nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

  1. Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần giao thông công chính Thạch Thành.
  2. Phân tích các ưu điểm, tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và quản lý tiền tệ tại đơn vị.
  3. Đề xuất một số ý kiến, khuyến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán liên quan.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần giao thông công chính Thạch Thành (địa chỉ tại Khu phố I, Thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa).
    • Thời gian: Tập trung khảo sát và phân tích số liệu kế toán phát sinh trong tháng 01 năm 2013, kết hợp với chuỗi số liệu tài chính tổng hợp các năm 2010, 2011 và 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung chế độ kế toán và nguyên tắc áp dụng

Tài liệu căn cứ vào hệ thống văn bản pháp quy và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm khảo sát, cụ thể:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) theo giá thực tế.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Nguyên tắc tính và trích khấu hao TSCĐ: Đánh giá theo nguyên giá mua thực tế và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch. Đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ).

Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán và phân tích kinh tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo giáo trình, tài liệu chuyên ngành, hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy định của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập các chứng từ kế toán gốc phát sinh (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm chi, hóa đơn giá trị gia tăng, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng).
  • Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, hệ thống hóa và hạch toán số liệu vào các tài khoản kế toán liên quan như TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 141 (Tạm ứng), TK 311 (Vay ngắn hạn), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác).
  • Phương pháp tính giá: Xác định giá trị các loại vật tư, thiết bị mua vào và xuất dùng theo nguyên tắc kế toán quy định.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, đối chiếu số liệu phát sinh tăng giảm qua các năm nhằm đưa ra đánh giá khách quan về công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu

Nguồn dữ liệu sử dụng trong báo cáo được trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, bảng kê và chứng từ kế toán gốc lưu trữ tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần giao thông công chính Thạch Thành trong tháng 01/2013 và các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2013.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần giao thông công chính Thạch Thành

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần giao thông công chính Thạch Thành tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng và Quản lý giao thông Công chính Thạch Thành, được chuyển đổi mô hình hoạt động theo Quyết định số 2231/QĐ-CT ngày 14 tháng 7 năm 2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

  • Trụ sở chính: Khu phố I, Thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
  • Mã số thuế: 2800746231.
  • Vốn điều lệ: Khi mới thành lập, vốn cổ phần thuộc sở hữu Nhà nước chiếm 47%, phần còn lại do các cổ đông đóng góp.
  • Ngành nghề kinh doanh: Quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng đường bộ; quản lý và sửa chữa bến phà, cầu phao vượt sông; quản lý bến xe khách; xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng; lắp đặt điện nước, thu gom và xử lý rác thải; khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Công trình tiêu biểu: Xây dựng tuyến đường ô tô Kim Tân – Thạch Quảng, Vân Du – Thành Minh; cải tạo nâng cấp Quốc lộ 45; đường giao thông nông thôn tại các xã Thành Kim, Thạch Long, Thạch Bình, Thành Vinh và thị trấn Kim Tân.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán

Bộ máy quản trị của công ty vận hành theo cơ chế tập trung dân chủ, gồm:

  • Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc: Giám đốc là đại diện pháp nhân chịu trách nhiệm toàn diện; Phó Giám đốc trực tiếp điều hành các đội sản xuất.
  • Các phòng chức năng: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính.
  • Các đơn vị trực thuộc: Đội Cầu phà, Đội Xe máy đường bộ, Đội Điện nước.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự:

  • Kế toán trưởng (Lê Văn Trung - Trình độ Đại học Tài chính Kế toán): Tham mưu công tác tài chính, kiểm soát kinh tế, trực tiếp phụ trách kế toán vốn bằng tiền, tài sản cố định, chi phí - giá thành và báo cáo tài chính.
  • Kế toán viên (Nguyễn Thị Thúy - Trình độ Trung cấp Tài chính Kế toán): Theo dõi kế toán vật tư, công cụ dụng cụ, tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Thủ quỹ (Nguyễn Văn Nam - Trình độ Trung cấp Thống kê): Thực hiện quản lý thu, chi, kiểm kê và theo dõi tồn quỹ tiền mặt.

Tình hình sản xuất kinh doanh

Báo cáo phân tích các chỉ tiêu tài chính và lao động chủ yếu qua bảng tổng hợp sau:

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2013 So sánh 2011/2010 So sánh 2013/2011
Doanh thu - - - Tăng 584.500 nghìn đồng (+166,59%) Tăng 18.500 nghìn đồng (+2,55%)
Lợi nhuận gộp - - - Tăng 72,93% Tăng 9.500 nghìn đồng (+12,435%)
Chi phí quản lý DN - - - Tăng 33,285% Giảm 31,5%
Lợi nhuận sau thuế - - - Tăng 15.850 nghìn đồng (+1.020,165%) Có sự biến động
NSLĐ bình quân 11.446,05 đ/người 24.550 đ/người 25.850 đ/người Tăng 12.350 đ/người (+166,5%) Tăng 957,3 đ/người (+5%)
Thu nhập bình quân 872.100 đ/người/tháng 1.000.000 đ/người/tháng - Tăng 448.650 đ/người (+25,725%) -

(Ghi chú: Lợi nhuận qua các năm tăng không đều do đặc thù ngành xây lắp khi chi phí bỏ ra trong kỳ nhưng công trình nghiệm thu bàn giao vào năm sau mới ghi nhận doanh thu).


Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần giao thông công chính Thạch Thành

Nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền

  • Tách biệt hoàn toàn chức năng giữ tiền của thủ quỹ với chức năng hạch toán của kế toán; nghiêm cấm thủ quỹ trực tiếp mua bán vật tư, hàng hóa.
  • Định mức tồn quỹ tiền mặt tại két không vượt quá 150.000.000 VNĐ; lượng tiền mặt vượt định mức phải lập thủ tục nộp vào tài khoản ngân hàng.
  • Định kỳ 3 tháng tiến hành kiểm kê quỹ đột xuất vào một ngày bất kỳ ở cuối quý.
  • Mọi khoản chi tiêu, tạm ứng, thanh toán phải có đầy đủ chứng từ chứng minh hợp lý, hợp lệ và có chữ ký phê duyệt của Giám đốc cùng Kế toán trưởng.

Quy trình và phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt (TK 111)

Hệ thống chứng từ sử dụng gồm: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu C23-TT/Mẫu 03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 03-TT/Mẫu 04-TT), Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 08a-TT).

Các nghiệp vụ tiêu biểu phát sinh trong tháng 01/2013 được phản ánh chi tiết:

  • Phiếu thu số 33 (04/01/2013): Nguyễn Xuân Khánh nộp tiền lĩnh vay ngắn hạn ngân hàng nhập quỹ: Nợ TK 111 / Có TK 311: 119.000.000 VNĐ.
  • Phiếu chi số 41 (05/01/2013): Nguyễn Trung Kiên (Đội xây dựng số II) tạm ứng mua xi măng cho công trình Cẩm Thủy: Nợ TK 141 / Có TK 1111: 10.000.000 VNĐ (trên cơ sở Giấy đề nghị tạm ứng ngày 05/01/2013 và được thanh toán theo Giấy thanh toán tạm ứng ngày 29/01/2013).
  • Các nghiệp vụ khác trong tháng: Thu tiền cho thuê máy cẩu (15.000.000 VNĐ, Có TK 131), hoàn ứng đi công tác (1.000.000 VNĐ, Có TK 6428), rút tiền ngân hàng về quỹ (700.000.000 VNĐ, Có TK 112), trả lương cán bộ công nhân viên (176.096.000 VNĐ, Nợ TK 334), nộp thuế GTGT (3.621.000 VNĐ, Nợ TK 1331), nộp BHXH (10.548.000 VNĐ, Nợ TK 3383).

Trình tự ghi chép: Hằng ngày, căn cứ chứng từ thu - chi hợp lệ, thủ quỹ ghi Sổ quỹ tiền mặt và chuyển chứng từ cho kế toán để ghi vào Sổ chi tiết TK 111. Cuối tháng, kế toán tổng hợp lập Chứng từ ghi sổ (như Chứng từ ghi sổ số 50 ngày 31/01/2013 phản ánh tổng thu 1.700... VNĐ; Chứng từ ghi sổ số 53 ngày 31/01/2013 phản ánh tổng xuất quỹ 1.616... VNĐ), từ đó vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK 111.

Quy trình và phương pháp hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112)

Hệ thống chứng từ sử dụng gồm: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Giấy nộp tiền mặt, Giấy lĩnh tiền mặt kèm sao kê tài khoản từ ngân hàng giao dịch (Ngân hàng VIB Chi nhánh Thanh Hóa, Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh Hóa).

Các nghiệp vụ tiêu biểu:

  • Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ: Giấy lĩnh tiền mặt số 01 ngày 05/01/2013 số tiền 250.000.000 VNĐ tại VIB Thanh Hóa (Nợ TK 111 / Có TK 112).
  • Nộp tiền mặt trả nợ vay: Giấy nộp tiền số 50 ngày 13/01/2013 số tiền 119.000.000 VNĐ (Nợ TK 311 / Có TK 111/112).
  • Thanh toán tiền mua vật tư thiết bị: Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0055010 ngày 18/01/2013 của Nhà máy chế tạo Thiết bị điện Đông Anh về việc mua 02 máy biến áp dầu 3 pha (tổng tiền hàng 126.800.000 VNĐ, thuế GTGT 12.680.000 VNĐ, tổng thanh toán 139.480.000 VNĐ), kế toán lập Ủy nhiệm chi số 60 ngày 18/01/2013 trích tiền gửi từ VIB Thanh Hóa để chuyển trả (Nợ TK 331 / Có TK 112).
  • Thu tiền khách hàng chuyển khoản: Căn cứ Giấy báo Có, kế toán ghi tăng TK 112 và ghi giảm TK 131 đối ứng với các đơn vị như Công ty CP Bao bì Bỉm Sơn (99.381.400 VNĐ), Nhà máy CTBT Thanh Trì (212.322.000 VNĐ), Nhà máy Z111 (422.250.000 VNĐ), Công ty Bia Thanh Hóa (350.700.000 VNĐ).

Trình tự ghi sổ: Kế toán theo dõi chi tiết theo từng tài khoản ngân hàng trên Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, cuối tháng lập Chứng từ ghi sổ để đăng ký và vào Sổ Cái TK 112.


Chương 3: Một số ý kiến, khuyến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần giao thông công chính Thạch Thành

Dựa trên cấu trúc đề cương nghiên cứu, chương này tập trung vào các định hướng hoàn thiện:

  • Tăng cường kiểm soát và đôn đốc thu hồi các khoản công nợ phải thu của khách hàng nhằm tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn kéo dài.
  • Thắt chặt quy trình tạm ứng và thanh toán tạm ứng của các đội thi công xây dựng, đảm bảo hoàn ứng đúng thời hạn quy định.
  • Tối ưu hóa việc quản trị dòng tiền, duy trì mức tồn quỹ tiền mặt hợp lý, hạn chế rủi ro giữ tiền mặt tại quỹ và tận dụng lãi suất tiền gửi ngân hàng.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán và từng bước ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế hình thức ghi sổ thủ công, đáp ứng kịp thời yêu cầu quản trị doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán thực tế: Báo cáo phản ánh toàn diện phương thức tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại một doanh nghiệp cổ phần hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng giao thông và dịch vụ công chính.
  • Minh họa bằng hệ thống chứng từ, sổ sách cụ thể: Văn bản cung cấp đầy đủ các mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi, giấy lĩnh/nộp tiền) và quy trình chuyển dịch số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ quỹ, Sổ chi tiết, Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản 111, 112.
  • Làm rõ tính thực tiễn của hình thức Chứng từ ghi sổ: Đề tài chỉ rõ cách thức doanh nghiệp phân tách quy trình ghi sổ theo trình tự thời gian (Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và theo nội dung kinh tế (Sổ Cái), phản ánh đúng quy định của Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC trong điều kiện kế toán tập trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết mới chỉ được khảo sát giới hạn trong phạm vi 01 tháng (tháng 01 năm 2013), chưa phản ánh hết tính chu kỳ và biến động dòng tiền trong cả năm tài chính của doanh nghiệp xây lắp.
  • Hạn chế chủ quan: Như tác giả đã nêu trong lời mở đầu, do kiến thức và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế nên báo cáo khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích chuyên sâu các quan hệ thanh toán phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Có thể mở rộng phân tích dữ liệu toàn bộ năm tài chính, nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản trị rủi ro thanh toán công nợ xây lắp và lộ trình chuyển đổi từ hình thức ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán vốn bằng tiền và thanh toán.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp, giao thông công chính quan tâm đến việc vận dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, cách thức lập - kiểm tra - luân chuyển chứng từ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng theo chế độ kế toán doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần giao thông công chính Thạch Thành áp dụng hình thức sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.

2. Định mức tồn quỹ tiền mặt và quy định kiểm kê quỹ tại đơn vị được quy định như thế nào?

Theo quy chế quản lý nội bộ của công ty, số dư tiền mặt tồn tại quỹ không được vượt quá 150.000.000 VNĐ (nếu vượt quá phải gửi vào tài khoản ngân hàng) và định kỳ 3 tháng phải tiến hành kiểm kê quỹ một lần vào một ngày bất kỳ ở cuối quý.

3. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kế toán vốn bằng tiền, TSCĐ, chi phí - giá thành và báo cáo tài chính), Kế toán viên (theo dõi vật tư, công cụ, tiền lương, bảo hiểm) và Thủ quỹ (quản lý thu, chi và tồn quỹ tiền mặt).

4. Quy trình thanh toán tiền mua máy biến áp của công ty trong tháng 01/2013 diễn ra như thế nào?

Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0055010 ngày 18/01/2013 của Nhà máy chế tạo Thiết bị điện Đông Anh với tổng giá trị thanh toán là 139.480.000 VNĐ (tiền hàng 126.800.000 VNĐ và thuế GTGT 12.680.000 VNĐ), kế toán công ty đã lập Ủy nhiệm chi số 60 chuyển tiền từ tài khoản VIB Chi nhánh Thanh Hóa để thanh toán trả người bán.

5. Chứng từ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng được luân chuyển vào sổ Cái ra sao?

Hằng ngày, căn cứ chứng từ gốc, thủ quỹ ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ chi tiết (TK 111, TK 112). Cuối tháng, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, sau đó đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào Sổ Cái tài khoản 111, 112 trước khi đối chiếu số liệu và lập Bảng cân đối phát sinh.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Nhung đã phản ánh tương đối đầy đủ và chi tiết thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần giao thông công chính Thạch Thành trong tháng 01 năm 2013. Bằng việc phân tích hệ thống chứng từ gốc, sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ và sổ cái theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, tài liệu làm rõ quy trình quản lý, hạch toán thu - chi tiền mặt và giao dịch tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp. Đây là nguồn tài liệu thực tế có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên khối ngành kinh tế - kế toán trong việc tìm hiểu nghiệp vụ hạch toán kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông.