Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, việc sản xuất hàng hóa và tiêu thụ thành công ra thị trường là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Quá trình bán hàng giúp hàng hóa chuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ), hoàn thành vòng luân chuyển vốn và tạo nguồn thu bù đắp chi phí, đem lại lợi nhuận cho đơn vị. Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh không chỉ là căn cứ để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, đưa ra các quyết định điều hành, mà còn cung cấp thông tin tài chính cho các đối tác, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước (cơ quan thuế). Nhận thức được vai trò cốt lõi của phần hành kế toán này trong các doanh nghiệp thương mại và sản xuất, tác giả Ngô Thị Thương Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giai Lạc".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Tìm hiểu lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp lý hiện hành.
  2. Tìm hiểu, phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập là Công ty TNHH Giai Lạc.
  3. Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH Giai Lạc; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; hệ thống chứng từ, tài khoản, trình tự ghi sổ kế toán liên quan đến việc bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Giai Lạc (địa chỉ: Số 316 Văn Cao, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực tế được thu thập, phân tích phục vụ minh họa là năm tài chính 2021 (đặc biệt là kỳ kế toán tháng 12 năm 2021). Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 04/04/2022 đến ngày 24/06/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể gồm:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác".

Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các định nghĩa và công thức tính toán tài chính cơ bản:

  • Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu tính theo phương pháp trực tiếp (thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp).
  • Chi phí bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Các công thức xác định kết quả kinh doanh:
    • Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
    • Lợi nhuận hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
    • Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
    • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận từ hoạt động SXKD + Lợi nhuận từ HĐTC + Lợi nhuận khác.
    • Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Thuế TNDN phải nộp (trong đó: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế $\times$ Thuế suất thuế TNDN).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng là phương pháp nghiên cứu thực tế tại đơn vị, kết hợp giữa phân tích lý luận với khảo sát thực tiễn công tác hạch toán:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Biên bản giao nhận), các biểu mẫu sổ sách tổng hợp và chi tiết (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tài chính) tại phòng Kế toán Công ty TNHH Giai Lạc trong năm 2021.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: Đối chiếu giữa quy định lý luận trong Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc vận dụng thực tế tại bộ máy kế toán của công ty để chỉ ra các ưu điểm và hạn chế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế, sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với bản thân doanh nghiệp, nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước. Tác giả phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản kế toán chủ yếu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Bên Nợ phản ánh số thuế gián thu, các khoản giảm trừ doanh thu kết chuyển và kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911; Bên Có phản ánh doanh thu thực tế phát sinh; TK 511 không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Bên Nợ phản ánh giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; Bên Có phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại, hoàn nhập dự phòng và kết chuyển giá vốn sang TK 911; tài khoản không có số dư. Tác giả minh họa cụ thể sơ đồ hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các TK đối ứng 154, 155, 156, 157, 2294) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng các TK 611, 631).
  • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 635 (Chi phí tài chính): Hạch toán các khoản lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng hoặc chiết khấu thanh toán cho người mua, chi phí đi vay; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911, không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 711 (Thu nhập khác) và Tài khoản 811 (Chi phí khác): Phản ánh các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản thu nợ khó đòi đã xóa sổ; kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ.
  • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Áp dụng đặc thù cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133, bao gồm 2 tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Bên Nợ tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, tiền lương, khấu hao, dịch vụ mua ngoài; Bên Có phản ánh các khoản giảm chi phí và kết chuyển sang TK 911.
  • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Đóng vai trò tài khoản trung gian, tập hợp chi phí ở bên Nợ (kết chuyển từ 632, 642, 635, 811, 821) và tập hợp doanh thu, thu nhập ở bên Có (kết chuyển từ 511, 515, 711); kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Bên cạnh đó, chương 1 trình bày đặc trưng, ưu nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức sổ kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Hình thức Nhật ký chung (ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên Sổ Nhật ký chung trước khi vào Sổ Cái).
  • Hình thức Nhật ký – Sổ cái (kết hợp ghi theo trình tự thời gian và hệ thống tài khoản trên một sổ tổng hợp duy nhất).
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ (lập Chứng từ ghi sổ làm căn cứ trực tiếp vào Sổ Cái và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ).
  • Hình thức kế toán trên máy tính (nhập dữ liệu chứng từ qua giao diện phần mềm, máy tự động xử lý lên sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giai Lạc

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Giai Lạc:

Chỉ tiêu Thông tin tại đơn vị
Tên doanh nghiệp Công ty TNHH Giai Lạc
Trụ sở chính Số 316 Văn Cao, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, TP. Hải Phòng
Mã số thuế 0200624911
Vốn điều lệ 5.000.000.000 VNĐ (Năm tỷ đồng)
Số lượng lao động 35 cán bộ công nhân viên
Ngày thành lập 10/12/2005
Ngành nghề kinh doanh Sản xuất kinh doanh giấy, bao bì, nguyên liệu ngành in; sản xuất kinh doanh hàng nhựa; thiết bị máy móc, xăng dầu nhờn; dịch vụ xuất nhập khẩu
Đại diện pháp luật Bà Bùi Thị Hồng Hạnh – Giám đốc công ty
Tổ chức bộ máy quản lý Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Kinh doanh
Tổ chức bộ máy kế toán Mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán công nợ và bán hàng, Kế toán tiền lương và thủ kho, Thủ quỹ
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, đơn vị tiền tệ VNĐ, kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Phương pháp thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng

Tác giả đi sâu minh họa quy trình hạch toán qua các chứng từ, sổ sách thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2021:

  1. Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511):
    • Nghiệp vụ bán 650 hộp giấy sóng E cho Công ty Cổ phần Bao bì Công Hoan vào ngày 31/12/2021 theo Hóa đơn GTGT số 0000467 (đơn giá 24.000 đ/hộp, thành tiền hàng 15.600.000 đ, thuế GTGT 10% là 1.560.000 đ, tổng thanh toán 17.160.000 đ hoặc theo số liệu thể hiện trên biểu mẫu thực tế 17.500.000 đ gồm thuế GTGT). Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt qua Phiếu thu số 098 ngày 31/12/2021 (Nợ TK 1111: 17.500.000 đ / Có TK 511: 15.909.091 đ / Có TK 3331: 1.590.909 đ, trích trên sổ Nhật ký chung).
    • Nghiệp vụ xuất bán hàng ngày 28/12/2021 cho Công ty CP Paishing Việt Nam theo HĐ 0000455 (ghi nhận nợ phải thu Nợ TK 131: 321.770.000 đ, Có TK 511: 292.518.182 đ, Có TK 3331: 29.700.000 đ hoặc các số phát sinh đối ứng trên sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511).
    • Bút toán kết chuyển cuối năm ngày 31/12/2021: Lập Phiếu kế toán PKT 055 kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sang TK 911 với số tiền 85.056.000.000 đ (tổng phát sinh bên Nợ TK 511 kết chuyển là 85.510.000.000 đ).
  2. Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632):
    • Xác định giá vốn xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Ví dụ đối với lô hộp giấy sóng E: Tồn đầu kỳ 900 hộp (đơn giá 15.000 đ/hộp); nhập ngày 03/12/2021 là 1.100 hộp (đơn giá 14.500 đ/hộp); ngày 19/12/2021 xuất bán 600 hộp (tính theo giá tồn đầu: $600 \times 15.000 = 9.000.000$ đ); ngày 31/12/2021 xuất bán tiếp 650 hộp cho Công ty CP Bao bì Công Hoan (gồm 300 hộp giá 15.000 đ/hộp và 350 hộp giá 14.500 đ/hộp).
    • Kế toán lập Phiếu xuất kho số 623 ngày 31/12/2021 ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 1551 số tiền 9.000.000 đ (hoặc 9.757.000 đ).
    • Nghiệp vụ xuất kho bán cho Công ty CP Paishing Việt Nam theo PXK số 606 ngày 28/12/2021 ghi Nợ TK 632 / Có TK 1551: 308.264.000 đ.
    • Bút toán kết chuyển giá vốn cuối kỳ ngày 31/12/2021: Lập Phiếu kế toán PKT 055 ghi Nợ TK 911 / Có TK 632 số tiền 83.155.000.000 đ.
  3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642):
    • Ngày 28/12/2021, công ty mua văn phòng phẩm từ Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Ánh Tuyết theo Hóa đơn số 0000262, thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 439 với số tiền 2.500.000 đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), định khoản Nợ TK 642, Nợ TK 133 / Có TK 111. Ngoài ra phát sinh chi phí vé cước đường bộ theo Phiếu chi số 438 ngày 31/12/2021 số tiền 450.000 đ.
  4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và xác định kết quả kinh doanh:
    • Theo dõi lãi tiền gửi ngân hàng tháng 12/2021 theo Giấy báo Có GBC 248 ngày 25/12/2021 ghi Nợ TK 1121 / Có TK 515 số tiền 77.000 đ (hoặc 770.000 đ).
    • Định kỳ cuối năm, kế toán tổng hợp số liệu trên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 515 để lập Phiếu kế toán kết chuyển sang TK 911 nhằm xác định lãi/lỗ của doanh nghiệp.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty TNHH Giai Lạc

Chương 3 đưa ra các đánh giá khách quan và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã xây dựng được bộ máy quản lý và bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hệ thống chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho) được lập đầy đủ theo mẫu quy định của Bộ Tài chính; áp dụng thống nhất chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và hình thức ghi sổ Nhật ký chung giúp việc quản lý, đối chiếu số liệu được rõ ràng, có căn cứ kiểm tra đối chiếu cuối kỳ.
  • Những hạn chế còn tồn tại: Do quy mô nhân sự kế toán tinh giản (mỗi nhân viên kiêm nhiệm nhiều phần hành như kế toán công nợ kiêm bán hàng, thủ kho kiêm kế toán tiền lương), việc phân công lao động kế toán đôi khi bị quá tải vào các thời điểm quyết toán; việc theo dõi chi tiết một số khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên tài khoản 642 chưa được bóc tách sâu; quy trình luân chuyển chứng từ một số nghiệp vụ phát sinh chưa thật sự kịp thời trước khi phản ánh vào sổ Nhật ký chung.
  • Phương hướng và kiến nghị hoàn thiện: Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác kế toán để cung cấp thông tin quản trị kịp thời, chính xác cho ban giám đốc. Đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ kế toán, tối ưu hóa việc phân loại tài khoản chi tiết doanh thu, chi phí, hoàn thiện hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính nhằm tự động hóa việc kết chuyển số liệu sang tài khoản 911 và lập Báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình hạch toán kế toán thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh bao bì và giấy, đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Giai Lạc. Dữ liệu thực tế năm 2021 cho thấy sự đồng bộ giữa chứng từ gốc và các sổ kế toán tổng hợp:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm được kết chuyển vào bên Có TK 911 đạt 85.056.000.000 đ (tổng phát sinh tài khoản 511 là 85.510.000.000 đ).
    • Giá vốn hàng bán được tính toán theo phương pháp FIFO và kết chuyển vào bên Nợ TK 911 đạt 83.155.000.000 đ.
    • Các nghiệp vụ kinh tế cụ thể được hạch toán minh bạch, đối chiếu khớp đúng giữa chứng từ gốc (Hóa đơn 0000467, HĐ 0000455, Phiếu thu 098, Phiếu xuất kho 623, Phiếu xuất kho 606, Phiếu chi 439) với Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Khóa luận làm rõ tính phù hợp của việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một công ty có vốn điều lệ 5 tỷ đồng và 35 nhân sự, đặc biệt là việc sử dụng tài khoản tích hợp 642 (thay cho việc tách riêng 641 và 642 như ở Thông tư 200).
  • Đóng góp của tác giả tập trung vào việc chỉ ra những điểm còn thiếu sót trong việc tổ chức chứng từ, phân công kiêm nhiệm nhân sự kế toán tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn nhằm hoàn thiện trình tự hạch toán, nâng cao tính chính xác của chỉ tiêu kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu tại doanh nghiệp:

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát, minh họa chi tiết chỉ tập trung chủ yếu vào các chứng từ, sổ sách phát sinh trong quý 4 và tháng 12 năm 2021 của Công ty TNHH Giai Lạc; chưa bao quát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động dài hạn của doanh thu và chi phí. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở mô hình kế toán thủ công kết hợp máy tính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn Hải Phòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kinh doanh qua các giai đoạn tiếp theo (năm 2022 trở đi); phân tích sâu hơn về công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí (phân tích điểm hòa vốn, cơ cấu chi phí biến đổi và chi phí cố định) nhằm cung cấp công cụ dự báo tài chính phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp tiếp cận một đề tài khóa luận hoàn thiện tổ chức kế toán phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp quy trình vận dụng cụ thể hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán chữ T, nguyên tắc định khoản các tài khoản 511, 632, 642, 515, 635, 711, 811, 911 và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức sổ Nhật ký chung theo đúng hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm nghiên cứu về thực tế hạch toán kế toán tại Hải Phòng: Cung cấp thông tin thực tế về đặc điểm sản xuất kinh doanh ngành bao bì, giấy, cấu trúc tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tập trung của doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Giai Lạc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng, kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12 Dương lịch và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT, khấu hao TSCĐ và giá vốn hàng xuất kho? Theo văn bản khóa luận, công ty thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; và xác định trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Giai Lạc được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung tại trụ sở chính, các bộ phận sản xuất không tổ chức kế toán riêng. Phòng kế toán gồm 4 vị trí nhân sự với cơ chế kiêm nhiệm: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán công nợ và bán hàng, Kế toán tiền lương và thủ kho, và Thủ quỹ.

4. Trong năm 2021, tổng số tiền kết chuyển doanh thu thuần và giá vốn hàng bán sang tài khoản 911 tại công ty là bao nhiêu? Căn cứ vào Sổ Cái TK 511 và Sổ Cái TK 632 ngày 31/12/2021 (Phiếu kế toán PKT 055), số tiền doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kết chuyển sang TK 911 là 85.056.000.000 đ (tổng phát sinh tài khoản 511 là 85.510.000.000 đ); số tiền giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 là 83.155.000.000 đ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Thương Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển sổ Nhật ký chung đến việc phản ánh vào Sổ Cái các tài khoản nghiệp vụ năm 2021 tại Công ty TNHH Giai Lạc. Dựa trên việc phân tích những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý tài chính tại đơn vị thực tập, khóa luận đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có cơ sở thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán của doanh nghiệp.