Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng đóng vai trò là khâu cuối cùng trong chu chuyển vốn của doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Đây là giai đoạn chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa sang người mua để thu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền, qua đó hiện thực hóa giá trị và tạo ra lợi nhuận để doanh nghiệp duy trì hoạt động. Đối với các đơn vị kinh doanh sắt thép và sản phẩm kim loại, việc quản lý chặt chẽ khâu tiêu thụ, kiểm soát giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và xác định chính xác kết quả kinh doanh là yêu cầu quản trị bắt buộc nhằm hạn chế thất thoát hàng hóa, đẩy nhanh vòng quay vốn và hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và thương mại thép Tuyển Quế - Thạch Thất - Hà Nội" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại thép Tuyển Quế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phản ánh đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại thép Tuyển Quế giai đoạn 2019 - 2021.
    3. Phản ánh thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại thép Tuyển Quế trong năm 2021.
    4. Đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại thép Tuyển Quế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại thép Tuyển Quế, địa chỉ tại Thôn 2, Xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021; số liệu chi tiết về thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát sâu trong niên độ kế toán năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ hạch toán giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, cùng quy trình khóa sổ xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Văn bản pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017), chi phối danh mục tài khoản, kết cấu tài khoản, phương pháp định khoản và hệ thống sổ kế toán.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc ghi nhận hàng hóa xuất kho theo giá gốc và các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho (bình quân gia quyền; nhập trước, xuất trước; thực tế đích danh).
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện về chuyển giao rủi ro, quyền kiểm soát, khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định chắc chắn doanh thu và chi phí liên quan.
  • Hệ thống tài khoản và chỉ tiêu sử dụng trong khuôn khổ lý thuyết:
    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Tập hợp giá vốn xuất bán, chi phí vượt định mức và kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Phản ánh doanh thu bán hàng hóa (TK 5111), thành phẩm (TK 5112), dịch vụ (TK 5113) và doanh thu khác (TK 5118). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 mà không sử dụng các tài khoản giảm trừ riêng biệt (TK 521).
    • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Tài khoản tài chính và nghiệp vụ khác: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Dùng để tập hợp doanh thu thuần, thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập khác ở bên Có; tập hợp giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN ở bên Nợ để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.
    • Công thức xác định kết quả kinh doanh: $$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Lợi nhuận tài chính} + \text{Lợi nhuận khác} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu kế toán thực tế, chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết, sổ Cái và Báo cáo tài chính các năm 2019, 2020, 2021 trực tiếp từ phòng kế toán của Công ty TNHH sản xuất và thương mại thép Tuyển Quế.
    • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tiến hành đối chiếu, phân loại, thống kê số liệu trên hóa đơn, chứng từ phát sinh; sử dụng phần mềm bảng tính Excel để hỗ trợ hạch toán, tổng hợp số liệu lên Nhật ký chung và các sổ liên quan; sử dụng phương pháp so sánh (tốc độ tăng trưởng liên hoàn, tốc độ tăng trưởng bình quân) để phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các niên độ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn bộ hệ thống lý luận căn bản về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất. Tác giả làm rõ vai trò của công tác kế toán trong việc bảo vệ tài sản, ngăn chặn thất thoát vật tư, đánh giá tốc độ luân chuyển vốn và cung cấp thông tin cho ban giám đốc cũng như đối tác bên ngoài (ngân hàng, chủ nợ, nhà đầu tư).

Nội dung trọng tâm của chương đi sâu vào quy trình hạch toán từng phần hành kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  1. Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày căn cứ ghi nhận theo VAS 02, phân tích ưu nhược điểm của ba phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho (bình quân gia quyền, FIFO, thực tế đích danh), chứng từ sử dụng (phiếu xuất kho, thẻ quầy hàng) và sơ đồ hạch toán chữ T của TK 632 đối ứng với các TK 154, 155, 156, 157, 2294 và TK 911.
  2. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14; phân tích kết cấu TK 511; trình bày quy tắc theo Thông tư 133 khi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 thay vì mở tài khoản riêng.
  3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phân tích kết cấu TK 642, cách thức tập hợp chi phí nhân viên, khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) vào TK 6421 và TK 6422 trước khi kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
  4. Kế toán các hoạt động tài chính, hoạt động khác và thuế TNDN: Hệ thống hóa chứng từ, tài khoản và trình tự hạch toán TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821.
  5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày sơ đồ kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế sang TK 421.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại thép Tuyển Quế

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin đơn vị: Công ty TNHH sản xuất và thương mại thép Tuyển Quế được thành lập và hoạt động từ ngày 21/03/2019; Mã số thuế: 0108660523; trụ sở tại Thôn 2, Xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội; người đại diện pháp luật là ông Đào Duy Tuyển. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, thương mại tôn, thép, bản lề cửa, sản xuất kim loại, linh kiện điện tử và vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Quy trình kinh doanh: Bao gồm 7 bước liên kết: (1) Tìm kiếm khách hàng tiềm năng qua mạng xã hội và khách hàng cũ; (2) Tiếp cận khách hàng qua điện thoại, email, gặp trực tiếp; (3) Giới thiệu hàng hóa (tôn, thép, bản lề); (4) Báo giá và thương lượng; (5) Ký hợp đồng kinh tế; (6) Ra lệnh sản xuất tại phân xưởng theo đơn hàng; (7) Giao hàng, nghiệm thu và thu tiền.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Tổng Giám đốc; Phó Giám đốc phụ trách văn phòng - kinh doanh; Phó Giám đốc phụ trách vật tư; các phòng ban trực thuộc gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổng hợp, Quản đốc xưởng, Phòng Kỹ thuật, Phòng Vật tư, Phòng Hành chính, Phòng Kế hoạch.
  • Tình hình lao động (tính đến 31/12/2021): Tổng số lao động là 16 người. Trong đó: lao động nam chiếm 10 người (63%), nữ 6 người (38%); độ tuổi từ 18-30 có 9 người (56%), trên 30 tuổi có 7 người (44%); trình độ đại học có 1 người (6%), cao đẳng 3 người (19%), trung cấp 5 người (31%), phổ thông 7 người (44%).
  • Cơ sở vật chất, kỹ thuật năm 2021: Tổng nguyên giá TSCĐ là 4.000.000 đồng, giá trị còn lại bình quân đạt 62,19% so với nguyên giá. Tỷ trọng nguyên giá gồm: Nhà cửa vật kiến trúc chiếm 34,92% (giá trị còn lại đạt 75,9%); Máy móc thiết bị chiếm 44,16% (giá trị còn lại 53,5%); Phương tiện vận tải truyền dẫn chiếm 20,54% (giá trị còn lại 57,5%); TSCĐ khác chiếm 0,58% (giá trị còn lại 35%).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2019 - 2021):
    • Tài sản ngắn hạn có tốc độ phát triển bình quân đạt 105,02%; năm 2020 giảm 18,43% so với 2019, nhưng năm 2021 tăng 35,22% so với 2020.
    • Tài sản dài hạn có tốc độ phát triển bình quân tăng 306,77%; năm 2020 tăng đột biến 811,708% so với 2019 (từ 246.401 đồng lên 2.246.539 đồng), năm 2021 tăng tiếp 3,08% so với 2020.
    • Nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2020 giảm 18,05% so với 2019, năm 2021 tăng 40,52% so với 2020 (tốc độ phát triển bình quân đạt 107,31%). Vốn chủ sở hữu năm 2020 tăng 0,14% so với 2019, năm 2021 giảm 3,64% so với 2020.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tốc độ phát triển bình quân
Doanh thu bán hàng và CCDV Đạt chuẩn 264.302 đồng (+154,65%) Tăng 50,06% so với 2020 159,66%
Doanh thu thuần Đạt chuẩn Tăng 154,65% 103.808 đồng (+50,06%) 159,66%
Giá vốn hàng bán Đạt chuẩn 263.060 đồng (+255,02%) 396.856 đồng (+50,26%) 195,75%
Chi phí quản lý kinh doanh Đạt chuẩn 490.459 đồng (+52,83%) 445.977 đồng (-9,06%) 117,89%
Lợi nhuận trước thuế Đạt chuẩn 17.523 đồng (-16,46%) 231.531 đồng (+1257,98%) Biến động mạnh

Chương 3: Thực trạng và đề xuất ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và thương mại thép Tuyển Quế

Chương này phản ánh toàn diện thực tế tổ chức hạch toán kế toán tại công ty:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 4 vị trí nhân sự theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện qua bảng tính Excel. Trình tự luân chuyển: Từ chứng từ gốc ghi vào Nhật ký chung và Sổ, thẻ kế toán chi tiết; từ Nhật ký chung ghi vào Sổ Cái; cuối tháng lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Phương thức bán buôn: Gồm bán hàng qua kho (lập phiếu xuất kho giao trực tiếp hoặc chuyển hàng đến kho khách hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (không qua nhập kho công ty).
    • Phương thức thanh toán: Tiền mặt đối với giá trị dưới 20 triệu đồng; chuyển khoản qua ngân hàng đối với giao dịch trên 20 triệu đồng; bán chịu áp dụng cho khách hàng truyền thống lâu năm theo hợp đồng.
  • Thực tế hạch toán giá vốn hàng bán:
    • Áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Nghiệp vụ điển hình: Ngày 12/12/2021, xuất bán thép hình cho Công ty TNHH Thép Đ&T theo Hóa đơn GTGT số 0000122, lập Phiếu xuất kho số BH00088 (trên chứng từ ghi số 111) với đơn giá vốn cuối kỳ tính được là 13.850 đồng/kg (hoặc 1.230 đồng/kg tùy lô chi tiết). Số lượng tồn đầu kỳ 75.540 kg trị giá 1.000.000 đồng; số lượng nhập trong kỳ 393.900 kg trị giá 4.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 2.850.000 đồng.
  • Thực tế hạch toán doanh thu và chi phí: Sử dụng các tài khoản TK 5111, TK 6421, TK 6422, TK 515, TK 711, TK 811. Cuối niên độ, toàn bộ số dư được đối chiếu chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
  • Đánh giá và đề xuất: Tác giả chỉ ra các mặt đạt được về sự gọn nhẹ của bộ máy, việc tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; đồng thời chỉ ra nhược điểm về việc lạm dụng bảng tính Excel gây trùng lặp, áp dụng tính giá bình quân cuối kỳ dồn ứ công việc vào cuối tháng và đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát nợ phải thu, nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả xử lý số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
    • Làm rõ sự tăng trưởng về quy mô doanh thu: Doanh thu năm 2020 đạt 264.302 đồng (tăng 154,65% so với 2019); năm 2021 tiếp tục tăng 50,06% so với năm 2020.
    • Giá vốn hàng bán có mức tăng tương ứng: Năm 2020 tăng 255,02% so với 2019 (đạt 263.060 đồng); năm 2021 tăng 50,26% so với 2020 (đạt 396.856 đồng).
    • Chi phí quản lý kinh doanh năm 2020 tăng 52,83% so với 2019 (đạt 490.459 đồng), đến năm 2021 giảm 9,06% xuống mức 445.977 đồng.
    • Lợi nhuận kế toán có sự biến động lớn: Năm 2020 giảm 16,46% so với 2019 (đạt 17.523 đồng), nhưng đến năm 2021 ghi nhận mức tăng 1.257,98% (hoặc 1.357,95% trên bảng tổng hợp) đạt 231.531 đồng.
    • Tài sản dài hạn được đầu tư bổ sung mạnh trong năm 2020 với tỷ lệ tăng trưởng 811,708%, nâng tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá của toàn bộ TSCĐ đạt 62,19% vào cuối năm 2021.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán giá vốn: Khắc phục hạn chế của phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (vốn làm chậm tiến độ phản ánh giá vốn trong kỳ) bằng việc cải tiến quy trình tính toán trên máy tính.
    • Hoàn thiện hệ thống ghi chép sổ kế toán: Giảm thiểu thao tác ghi chép trùng lặp trong hình thức Nhật ký chung khi thực hiện thủ công trên bảng tính Excel; tiến tới áp dụng phần mềm kế toán đồng bộ.
    • Tăng cường quản lý nợ phải thu khách hàng trong phương thức bán buôn bán chịu nhằm tránh rủi ro phát sinh nợ khó đòi.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại thép quy mô nhỏ trên địa bàn huyện Thạch Thất.
    • Minh chứng thực tế việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn kinh doanh, cụ thể hóa mối quan hệ giữa các tài khoản giá vốn, doanh thu, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được chỉ ra từ nghiên cứu:
    • Khóa luận thực hiện trong điều kiện thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế của tác giả chưa nhiều nên một số phân tích chuyên sâu về quản trị chi phí chưa được mở rộng.
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp có quy mô nhỏ (16 lao động), quy trình kế toán chủ yếu dựa trên các bảng biểu Excel cơ bản và số liệu thứ cấp nội bộ.
    • Giai đoạn nghiên cứu (2019 - 2021) chịu tác động nặng nề bởi dịch bệnh COVID-19 và biến động giá nguyên vật liệu thép trên thị trường, dẫn đến các chỉ tiêu tài chính có sự biến động đột biến cơ học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị bán hàng, bao gồm việc lập dự toán tiêu thụ và phân tích điểm hòa vốn tại doanh nghiệp sản xuất và thương mại thép.
    • Nghiên cứu chuyển đổi hoàn toàn mô hình kế toán thủ công/Excel sang các phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện tử và quản lý kho chuyên sâu theo chuẩn mực mới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể:

  • Mô hình hạch toán chi phí quản lý kinh doanh gộp (TK 642) và xử lý giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511 theo đúng tinh thần Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Quy trình lập chứng từ, sổ chi tiết (TK 632, TK 5111, TK 6421, TK 6422) và trích xuất số liệu từ Nhật ký chung lên Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp thu thập và phân tích các chỉ tiêu biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm tại doanh nghiệp thương mại - sản xuất nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực nào trong công tác hạch toán?
Công ty TNHH sản xuất và thương mại thép Tuyển Quế áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho) cho kế toán giá vốn và Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác) cho kế toán doanh thu.

2. Công ty sử dụng phương pháp nào để tính trị giá hàng xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính đơn giá xuất kho cho các mặt hàng thép, tôn bán ra trong kỳ.

3. Hình thức sổ kế toán nào được triển khai tại công ty?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, kết hợp sử dụng bảng tính Excel để thực hiện ghi chép hàng ngày từ chứng từ gốc vào sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ Cái và lập bảng cân đối phát sinh cuối kỳ.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

5. Lợi nhuận của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021?
Năm 2020 lợi nhuận giảm nhẹ 16,46% so với năm 2019 (đạt 17.523 đồng), nhưng đến năm 2021 lợi nhuận tăng mạnh lên 231.531 đồng (tăng 1.257,98% so với năm 2020) nhờ sự phục hồi doanh thu và kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hoàng Long đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại thép Tuyển Quế trong năm 2021. Thông qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019 - 2021, công trình đã làm nổi bật các biến động về doanh thu, giá vốn, cơ cấu tài sản cũng như quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu xuất kho đến khâu lên sổ Nhật ký chung và sổ Cái. Các nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị là cơ sở thực tiễn để tác giả đề xuất những ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp.