Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán đóng vai trò trung tâm trong hệ thống quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu hạch toán phản ánh toàn diện tình hình tiêu thụ sản phẩm, các chi phí phát sinh trong quá trình vận hành, cũng như kết quả lãi, lỗ cuối cùng của đơn vị trong kỳ kế toán. Những dữ liệu tài chính này cung cấp căn cứ để ban quản trị đưa ra các quyết sách điều hành, hỗ trợ nhà đầu tư thẩm định hiệu quả vốn, giúp các tổ chức tín dụng đánh giá khả năng thanh toán, đồng thời phục vụ cơ quan thuế trong việc xác định nghĩa vụ ngân sách nhà nước.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Thương Huyền (lớp QT2201K, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo, lựa chọn nghiên cứu thực tiễn công tác này tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Giai Lạc. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng hạch toán và tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp.

Theo nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp được giao ngày 04/04/2022 và yêu cầu hoàn thành trước ngày 24/06/2022, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Tìm hiểu lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giai Lạc.
  3. Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giai Lạc nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Giai Lạc, có trụ sở tại số 316 Văn Cao, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực tế phục vụ cho việc phân tích, minh họa được thu thập trong năm tài chính 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm là:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) về “Doanh thu và thu nhập khác”.

Về mặt lý luận, khóa luận chuẩn hóa các khái niệm, tài khoản và nguyên tắc hạch toán tương ứng với từng phân hệ kế toán:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, cùng các loại thuế gián thu phải nộp (thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp).
  • Giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632, phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 2294), kết chuyển giá vốn vào Tài khoản 911 cuối kỳ theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Tài khoản 515 (phản ánh tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá...) và Tài khoản 635 (phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua...).
  • Thu nhập khác và chi phí khác: Tài khoản 711 (thu thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng...) và Tài khoản 811 (chi phí thanh lý, giá trị còn lại của tài sản cố định nhượng bán, tiền phạt vi phạm hợp đồng...).
  • Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản 642, chia thành hai tài khoản cấp hai theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản 911 đóng vai trò tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để kết chuyển sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) phản ánh lãi hoặc lỗ sau khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821).

Khóa luận cũng trình bày lý thuyết về 4 hình thức tổ chức sổ kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  1. Hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
  2. Hình thức ghi sổ Nhật ký – Sổ cái.
  3. Hình thức Chứng từ ghi sổ.
  4. Hình thức kế toán trên máy tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu thực tế từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, giấy báo có) tại Công ty TNHH Giai Lạc năm 2021.
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, sổ nhật ký, sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết.
  • Phương pháp hạch toán kế toán và mô hình hóa luồng chuyển dữ liệu qua các sơ đồ định khoản và sơ đồ luân chuyển chứng từ.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ, tài liệu kế toán năm 2021 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Giai Lạc trực tiếp cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này tập trung trình bày các vấn đề lý luận mang tính quy phạm:

  • Khẳng định sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng và các cơ quan quản lý vĩ mô của nền kinh tế.
  • Làm rõ bản chất kinh tế của các chỉ tiêu doanh thu, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp theo công thức: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập chịu thuế} \times \text{Thuế suất thuế TNDN}$$ $$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh} + (\text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí HĐTC})$$ $$\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận từ HĐSXKD} + \text{Lợi nhuận từ HĐTC} + \text{Lợi nhuận khác}$$
  • Xây dựng hệ thống các sơ đồ hạch toán chuẩn mực: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Sơ đồ 1.1), sơ đồ giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ (Sơ đồ 1.2, 1.3), sơ đồ doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (Sơ đồ 1.4), sơ đồ thu nhập và chi phí khác (Sơ đồ 1.5), sơ đồ chi phí quản lý kinh doanh (Sơ đồ 1.6), và sơ đồ xác định kết quả kinh doanh (Sơ đồ 1.7).
  • Trình bày đặc điểm, kết cấu hệ thống sổ và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy tính).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giai Lạc

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn vận dụng chế độ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Giai Lạc thành lập ngày 10/12/2005; người đại diện pháp luật là bà Bùi Thị Hồng Hạnh (Giám đốc); mã số thuế: 0200624911; vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng); quy mô nhân sự: 35 cán bộ công nhân viên. Ngành nghề kinh doanh gồm: sản xuất kinh doanh mặt hàng giấy, bao bì, nguyên liệu vật tư ngành giấy, in; sản xuất và kinh doanh hàng nhựa; kinh doanh thiết bị máy móc ngành giấy, xăng, dầu mỡ bôi trơn, chất đốt, nhà hàng khách sạn; dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật, Bộ phận Kế toán, Bộ phận kỹ thuật, Bộ phận hành chính - nhân sự, Bộ phận kinh doanh.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán được xử lý tập trung tại phòng kế toán, các bộ phận sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán riêng. Đội ngũ gồm: Kế toán trưởng; Kế toán thanh toán công nợ và bán hàng; Kế toán tiền lương kiêm thủ kho; Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 Dương lịch.
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Việt Nam đồng (VNĐ).
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ, thẻ chi tiết.
  • Thực tiễn hạch toán các phần hành:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Chứng từ sử dụng gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có. Minh họa qua nghiệp vụ ngày 31/12/2021 bán 650 hộp giấy sóng E cho Công ty Cổ phần Bao bì Công Hoan (đơn giá 24.500 đồng/hộp chưa thuế GTGT 10%), thanh toán bằng tiền mặt theo Hóa đơn GTGT số 0000467 và Phiếu thu số 098, ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu 03a-DNN) và Sổ Cái TK 511 (Mẫu S03b-DNN).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Đơn vị áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) để tính giá trị xuất kho. Ví dụ nghiệp vụ ngày 31/12/2021 xuất kho 650 hộp giấy sóng E cho Công ty CP Bao bì Công Hoan: tồn đầu kỳ 900 hộp (đơn giá 15.000 đồng/hộp), ngày 03/12/2021 nhập 1.100 hộp (đơn giá 14.500 đồng/hộp), ngày 19/12/2021 xuất 600 hộp, ngày 31/12/2021 xuất 650 hộp (lấy 300 hộp tồn đầu kỳ theo giá 15.000 đồng/hộp và 350 hộp thuộc đợt nhập ngày 03/12/2021). Căn cứ Phiếu xuất kho số 623 để ghi Nợ TK 632 / Có TK 1551.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 642, chứng từ gồm bảng lương, hóa đơn GTGT, phiếu chi. Nghiệp vụ ngày 28/12/2021 mua văn phòng phẩm từ Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Ánh Tuyết số tiền 2.500.000 đồng (bao gồm VAT 10%) thanh toán bằng tiền mặt, căn cứ Hóa đơn số 0000262 và Phiếu chi số 439 để hạch toán vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 642.
    • Kết chuyển cuối kỳ: Minh họa Phiếu kế toán PKT 055 ngày 31/12/2021 thực hiện kết chuyển doanh thu từ TK 511 sang TK 911 và kết chuyển giá vốn từ TK 632 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình được trích xuất trong khóa luận:

Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Nội dung nghiệp vụ kinh tế Tài khoản ghi Nợ Tài khoản ghi Có Số tiền (VNĐ)
10/12/2021 HĐ 0000443 Bán hàng cho Công ty TNHH VIDACO 131 511, 3331 12.000.000
25/12/2021 GBC 248 Lãi tiền gửi ngân hàng tháng 12/2021 1121 515 77.000
28/12/2021 HĐ 0000455 Xuất kho bán hàng cho Công ty CP Paishing Việt Nam 131 511, 3331 275.055.000
28/12/2021 PXK 606 Xuất kho giá vốn bán hàng cho Công ty CP Paishing Việt Nam 632 1551 308.264.000
28/12/2021 HĐ 0000262 / PC 439 Mua văn phòng phẩm từ Công ty TNHH ĐTTM Ánh Tuyết 642, 133 1111 2.500.000
31/12/2021 HĐ 0000467 / PT 098 Bán 650 hộp giấy sóng E cho Công ty CP Bao bì Công Hoan 1111 511, 3331 17.500.000
31/12/2021 PXK 623 Xuất kho giá vốn hàng bán cho Công ty CP Bao bì Công Hoan 632 1551 9.000.000
31/12/2021 PC 438 Chi phí vé cước đường bộ bằng tiền mặt 6418 (642) 1111 450.000
31/12/2021 PKT 055 Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng trong kỳ 511 911 85.056.000
31/12/2021 PKT 055 Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ 911 632 83.155.000

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty TNHH Giai Lạc

Theo kết cấu văn bản khóa luận, Chương 3 dành để đánh giá toàn diện công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đánh giá những ưu điểm đạt được trong việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sự phù hợp của mô hình kế toán tập trung đối với một doanh nghiệp quy mô nhỏ có 35 nhân sự, cũng như việc tuân thủ các quy trình lập chứng từ, ghi chép sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Phân tích những mặt còn hạn chế trong việc phân tách chi tiết các khoản chi phí quản lý kinh doanh, quy trình theo dõi luân chuyển chứng từ và mức độ ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa.
  • Luận giải tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với sự phát triển lâu dài của công ty.
  • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục những tồn tại, nâng cao độ chính xác và tính kịp thời của thông tin kế toán cung cấp cho ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu của tác giả đạt được các kết quả cụ thể phản ánh trong văn bản:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ theo đúng quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực quy trình thực hành kế toán thực tế tại Công ty TNHH Giai Lạc thông qua số liệu sổ sách năm 2021, từ khâu lập chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Phiếu chi) đến việc ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản chủ chốt (TK 511, TK 632, TK 642) và thực hiện các bút toán kết chuyển cuối niên độ vào Tài khoản 911.
  • Minh họa chi tiết thuật toán tính giá xuất kho thực tế theo phương pháp FIFO tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại bao bì giấy, làm rõ cơ chế tính giá vốn hàng xuất bán theo từng lô hàng nhập kho trước và sau.
  • Cung cấp các số liệu thực tế được ghi nhận trên sổ kế toán của đơn vị, như tổng số phát sinh trên sổ Nhật ký chung tháng 12/2021 đạt 551.198.000 đồng; số phát sinh kết chuyển doanh thu bán hàng cuối năm đạt 85.056.000 đồng; số phát sinh kết chuyển giá vốn hàng bán cuối năm đạt 83.155.000 đồng.
  • Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh đúng thực trạng tổ chức kế toán tại một doanh nghiệp địa phương với cơ cấu nhân sự tinh gọn (kế toán kiêm nhiệm nhiều khâu), đồng thời đề xuất các nhóm kiến nghị xuất phát từ chính thực tế hạch toán của đơn vị để hoàn thiện quy trình ghi sổ và quản lý tài chính. Đồ án được giảng viên hướng dẫn - ThS. Trần Thị Thanh Thảo - đánh giá có bố cục hợp lý, số liệu logic và đủ điều kiện bảo vệ tốt nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong tài liệu:

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn trong một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Giai Lạc) và khảo sát tập trung vào số liệu tài chính của năm 2021, chủ yếu trích xuất các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/2021.
    • Nghiên cứu tập trung phản ánh phương thức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung truyền thống dưới sự hỗ trợ của các biểu mẫu văn bản, chưa đi sâu phân tích việc ứng dụng các hệ thống phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn hoặc các hệ thống ERP tích hợp.
    • Các nghiệp vụ kinh tế được khảo sát chủ yếu xoay quanh hoạt động bán thành phẩm hộp giấy sóng và chi phí quản lý văn phòng, chưa bao quát toàn bộ các mảng kinh doanh khác của doanh nghiệp như kinh doanh thiết bị máy móc, xăng dầu, chất đốt hoặc dịch vụ xuất nhập khẩu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu dữ liệu qua nhiều năm tài chính liên tiếp nhằm đánh giá biến động doanh thu, cơ cấu chi phí và tỷ suất lợi nhuận qua các chu kỳ kinh doanh khác nhau.
    • Khảo sát và xây dựng phương án chuyển đổi từ hình thức ghi chép Nhật ký chung thông thường sang ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng đồng bộ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu - chi phí nhằm hỗ trợ ban giám đốc trong việc phân tích điểm hòa vốn và kiểm soát chi phí cho từng dòng sản phẩm giấy, bao bì và hạt nhựa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu cấu trúc chuẩn mực cho một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính tại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm nghiên cứu hoặc khóa luận về đề tài tương tự: Có thể tham khảo phương pháp thiết lập hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán (từ Chương 1) và kỹ thuật trình bày sổ sách minh họa thực tế (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, trích sổ Nhật ký chung và Sổ Cái trong Chương 2).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo trực tiếp quy trình xử lý luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) đối với mặt hàng sản xuất gia công bao bì.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu công tác kế toán tại doanh nghiệp nào và theo chế độ kế toán nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Giai Lạc (trụ sở tại số 316 Văn Cao, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, TP. Hải Phòng), áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Giai Lạc được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán được xử lý tại phòng kế toán trung tâm, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán công nợ và bán hàng, Kế toán tiền lương kiêm thủ kho, và Thủ quỹ. Mỗi nhân viên kiêm nhiệm nhiều phần hành công việc do đặc thù quy mô công ty nhỏ (35 người).

3. Công ty TNHH Giai Lạc áp dụng các phương pháp kế toán cơ bản nào?
Công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm Dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ là VNĐ, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho thành phẩm theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), và tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

4. Khóa luận minh họa nghiệp vụ bán hàng ngày 31/12/2021 cho Công ty Cổ phần Bao bì Công Hoan như thế nào?
Công ty bán 650 Hộp giấy sóng E đơn giá 24.500 đồng/hộp (chưa bao gồm thuế GTGT 10%), thanh toán bằng tiền mặt theo Hóa đơn GTGT số 0000467 và Phiếu thu số 098 (tổng thanh toán 17.500.000 đồng; ghi nhận Nợ TK 1111 / Có TK 511, Có TK 3331). Đồng thời, kế toán lập Phiếu xuất kho số 623 để xuất kho 650 hộp theo phương pháp FIFO (lấy từ lô tồn đầu kỳ và lô nhập ngày 03/12/2021) và ghi nhận giá vốn vào Nợ TK 632 / Có TK 1551.

5. Hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị bao gồm những mẫu sổ chủ yếu nào?
Hệ thống sổ kế toán tại đơn vị bao gồm: Sổ Nhật ký chung (Mẫu 03a-DNN ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC), Sổ Cái các tài khoản (Mẫu S03b-DNN), các sổ và thẻ kế toán chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính. Hằng ngày số liệu từ chứng từ gốc được ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái để cuối tháng đối chiếu lập Báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Thương Huyền đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Giai Lạc qua số liệu tài chính năm 2021. Đề tài làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và phương pháp xuất kho FIFO đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bao bì giấy. Các phân tích ưu nhược điểm và nhóm giải pháp hoàn thiện được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các đơn vị kinh doanh có quy mô tương đương.