ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM PHẠM VĂN MẠNH BÁO CÁO THỰC TẬP HOẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM” CÔNG TY TNHH MTV 732, BINH ĐOÀN 15 Kon Tum, tháng…năm 2018 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM BÁO CÁO THỰC TẬP HOẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM” CÔNG TY TNHH MTV 732, BINH ĐOÀN 15 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN : PGS.ĐẶNG VĂN MỸ SINH VIÊN THỰCHIỆN : PHẠM VĂN MẠNH LỚP : BH16KTV Kon Tum, tháng…năm… MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iii LỜI NÓI ĐẦU .1 PHẦN 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. CÁC KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC, QUY ĐỊNH: .1 Chi phí sản xuất:. Phân loại chi phí sản xuất: .Giá thành sản phẩm:.
MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:. PHƢƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:. Đối tƣợng, phƣơng pháp hoạch toán chi phí sản xuất:.
Đối tƣợng, phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm:. ĐÁNH GIÁ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ SẢN PHẨM DỞ DANG:. 15 PHẦN 2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY.
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ .TÌNH HÌNH NGUỒN LỰC. LĨNH VỰC KINH DOANH .Quy trình sản xuất. Giai đoạn khai thác: .Giai đoạn chế biến:.
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY .Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Đặc điểm tổ chức sổ kế toán.26 CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV 732. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY. Đối tƣợng và phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Kế toán chi phí sản xuất chung. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất. KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
Đối tƣợng và kỳ tính giá thành sản phẩm tại Công ty. Phƣơng pháp tính giá thành và kế toán giá thành sản phẩm. 64 NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV 732. Nhƣợc điểm.
NHỮNG KỸ NĂNG TÍCH LŨY TỪ THỰC TẬP. 66 ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ TNHH Trách nhiệm hữu hạn MTV Một thành viên TSCĐ Tài sản cố định TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam SXKD Sản xuất kinh doanh CBCNV Cán bộ công nhân viên XDCB Xây dựng cơ bản BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp KPCĐ Kinh phí công đoàn TL Tiền lƣơng GTGT Giá trị gia tăng NKC Nhật ký chung NVL Nguyên vật liệu CCDC Công cụ dụng cụ CP Chi phí NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp NCTT Nhân công trực tiếp SXC Sản xuất chung KH Kế hoạch QLSX Quản lý sản xuất CPDD Chi phí dở dang TK Tài khoản KC Kết chuyển VNĐ Việt Nam đồng iii LỜI NÓI ĐẦU *Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam có lực lƣợng lao động xấp x 50 triệu ngƣ i trên tổng dân số g n 95 triệu. Tuy nhiên trên thực tế, theo đánh giá c a Bộ ao động Thƣơng binh và Xã hội, lực lƣợng lao động c a Việt Nam d rất dồi dào song có t i 65,3 là lao động phổ thông, không qua bất kỳ trƣ ng l p đào tạo nào. Trong khi đó, Việt Nam đang hội nhập vào nền kinh tế thế gi i ngày càng sâu rộng, nhiều đối tác nƣ c ngoài đang tiếp tục đ u tƣ và mở rộng quy mô ở Việt Nam.
Vì vậy việc hoạch toán tính giá thành sản phẩm các mặt hàng trong nền kinh tế là yếu tố then chốt sự phát triển kinh tế. Và trong cơ chế hiện nay việc tồn tại và phát triển là vấn đề sống còn c a Doanh nghiệp. Trong đó động lực chính thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh c a Doanh Nghiệp. Vì vậy các Doanh nghiệp không ngừng cải tiến kỹ thuật công nghệ nâng cao chất lƣợng sản phẩm cũng nhƣ chất lƣợng phục vụ khách hàng.
Tuy nhiên cơ chế thị trƣ ng đặt ra cho Doanh nghiệp không những cạnh tranh về chất lƣợng sản phẩm, chất lƣợng phục vụ khách hàng mà còn cạnh tranh cả về giá cả sản phẩm. Để tăng khả năng cạnh tranh c a Doanh nghiệp trên thị trƣ ng, Doanh nghiệp đã không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm là ch tiêu là động lực, là đòn bẩy chiến lƣợc kinh tế quan trọng c a Doanh nghiệp. Điều đó có ý nghĩa là Doanh nghiệp phải tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đƣợc xem là mối quan tâm hàng đ u c a các Doanh nghiệp cũng nhƣ các cơ quan chức năng c a Nhà nƣ c trong việc thực hiện công tác quản lý Doanh nghiệp. Bên cạnh đó trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt nhƣ hiện nay, doanh nghiệp nào đảm bảo chặt chẽ công tác hoạch toán tính giá thành sản phẩm tốt chắc chắn sẽ dành ƣu thế l n trong cạnh tranh.
V i mong muốn tiếp cận thực tế, đi sâu nghiên cứu các khâu hoạch toán liên quan đến h u hết các yếu tố đ u vào và đ u ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng th i tìm hiểu sâu hơn vai trò c a các yếu tố chi phí, giá thành. Qua th i gian tìm hiểu tại Công ty em chọn đề tài “ Hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” Công ty TNHH MTV 732, Binh đoàn 15” làm khóa luận tốt nghiệp. * Mục tiêu nghiên cứu - Góp ph n hệ thống hóa cơ sở Hoạch toán chi phí tính giá thành sản phẩm - Đánh giá thực trạng hoạch toán chi phí tại Công ty TNHH MTV 732 từ đó xác định những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. - Đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch toán chi phí c a Công ty trong th i gian vừa qua, công tác hoạch toán c a Công ty TNHH MTV 732 trong th i gian t i.
1 NỘI DUNG ĐỀ TÀI GỒM 4 PHẦN Phần 1: Cơ sở lý luận việc hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Phần 2: Khái quát chung về Công ty. Phần 3: Tình hình thực tế kinh tế tại công ty. Phần4: Một số ý kiến đóng góp về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH MTV 732.
Trong quá trình thực tập tại công ty em đã đƣợc Công ty tạo điều kiện và đƣợc sự giúp đỡ c a anh chị Phòng kế toán. Nhƣng th i gian thực tập có hạn, kiến thức, kinh nghiệm còn hạn chế, vì vậy Báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi những sai sót. Mong quý th y cô, giáo viên hƣ ng dẫn góp ý để đề tài nghiên cứu đƣợc hoàn ch nh hơn. Cuối c ng xin chuyển l i cảm ơn chân thành đến th y giáo: PGS.TS Đặng Văn mỹ, và toàn thể các anh chị công nhân viên c a Công ty đã tận tình giúp đỡ ch bảo, hƣ ng dẫn em hoàn thành báo cáo thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn! Kon Tum, ngày 23 tháng 12 năm 2018 Sinh viên thực tập Phạm Văn Mạnh 2 PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. CÁC KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC, QUY ĐỊNH: 1.1 Chi phí sản xuất: a. Khái niệm về chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là tổng các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa đƣợc biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh c a doanh nghiệp ở một th i kỳ nhất định. Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tƣơng ứng.
Ví dụ: tƣơng ứng về sử dụng tài sản cố định là chi phí về khấu hao tài sản cố định; tƣơng ứng về việc sử dụng nguyên, nhiên vật liệu. là những chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu.; tƣơng ứng v i việc sử dụng lao động là chi phí về tiền công, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ. Trong đó chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ là biểu hiện bằng tiền c a hao phí về lao động sống, còn chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền c a hao phí về lao động vật hóa. Phân loại chi phí sản xuất: - Chi phí sản xuất kinh doanh có thể đƣợc phân theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu c u c a công tác quản lý.
Tuy nhiên, về mặt hoạch toán chi phí sản xuất thƣ ng đƣợc phân theo các tiêu thức sau: a. Phân theo yếu tố chi phí: Gồm các yếu tố sau: - Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ t ng thay thế, công cụ, dụng cụ. sử dụng vào sản xuất kinh doanh. -Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ.
-Yếu tố tiền lƣơng và các khoản phụ cấp lƣơng: Phản ánh tổng số tiền lƣơng và phụ cấp mang tính chất lƣơng phải trả cho công nhân viên. - Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lƣơng và phụ cấp lƣơng phải trả công nhân viên tính vào chi phí. - Yếu tố khấu hao Tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ c a tất cả Tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh. - Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài d ng cho sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Gồm các chi phí bằng tiền chƣa phản ánh các yếu tố trên d ng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ.