Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng và thu hút mạnh mẽ các dòng vốn đầu tư, lực lượng lao động của cả nước đạt xấp xỉ 50 triệu người trên quy mô dân số gần 95 triệu người. Tuy nhiên, theo đánh giá của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có tới 65,3% lực lượng lao động là lao động phổ thông chưa qua đào tạo trường lớp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, sự cạnh tranh trên thị trường không chỉ diễn ra về mặt chất lượng sản phẩm hay dịch vụ khách hàng mà còn tập trung gay gắt vào yếu tố giá bán. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự tồn tại, phát triển bền vững, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành công cụ quản trị chiến lược then chốt.
Khóa luận tốt nghiệp (Báo cáo thực tập) của tác giả Phạm Văn Mạnh, sinh viên lớp BH16KTV thuộc Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Đặng Văn Mỹ, đi sâu khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH MTV 732 thuộc Binh đoàn 15 (Bộ Quốc phòng).
Văn bản xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV 732, từ đó nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Đề xuất một số ý kiến, biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV 732 trong thời gian tới.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mủ cao su (sản phẩm chính là mủ cốm SVR3L).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV 732 (trụ sở tại Thôn 2, xã Đắk Kan, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum; hoạt động sản xuất trên địa bàn 4 xã thuộc huyện Ngọc Hồi và huyện Sa Thầy).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 và thực tế hạch toán chi phí quý 4 năm 2015, hoàn thành báo cáo năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán chi phí sản xuất theo quy định hiện hành:
- Khái niệm chi phí và giá thành: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ở một thời kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí để hoàn thành một khối lượng sản phẩm nhất định. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành được biểu diễn qua công thức cân đối:
$$Z = D_1 + C - D_2$$
Trong đó: $Z$ là tổng giá thành sản xuất trong kỳ; $D_1$ là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ; $C$ là chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ; $D_2$ là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
- Phân loại chi phí sản xuất:
- Theo yếu tố chi phí: Nguyên liệu/vật liệu; nhiên liệu/động lực; tiền lương và phụ cấp; BHXH, BHYT, KPCĐ; khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
- Theo khoản mục trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Theo mối quan hệ với khối lượng hoàn thành: Biến phí và định phí.
- Theo cách thức kết chuyển: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Phân loại giá thành: Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC; giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo sản lượng ước tính tương đương, theo 50% chi phí chế biến, hoặc theo giá thành định mức (kế hoạch).
- Chế độ kế toán đơn vị áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Tỷ lệ các khoản trích theo lương: BHXH 25,5% (doanh nghiệp chịu 17,5%, người lao động 8%); BHYT 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động 1,5%); KPCĐ 2% (doanh nghiệp chịu tính vào chi phí); BHTN (trích theo quy định).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương, Bảng kê trích nộp theo lương, Phiếu báo nhập mủ), sổ sách kế toán chi tiết, sổ tổng hợp các tài khoản 621, 622, 627, 154 trên phần mềm máy tính.
- Phương pháp thống kê - so sánh: Đánh giá biến động nguồn vốn, lao động, doanh thu, lợi nhuận của Công ty 732 qua chuỗi số liệu 3 năm (2013 – 2015).
- Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, phương pháp ghi sổ kép, phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp và phương pháp tính giá thành trực tiếp theo từng giai đoạn công nghệ.
- Nguồn dữ liệu: Cung cấp bởi Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh tế - Kế hoạch, Phòng Tổ chức lao động và các đội sản xuất thuộc Công ty TNHH MTV 732.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Phần này trình bày hệ thống lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
- Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất (từng bộ phận, tổ/đội, phân xưởng, giai đoạn công nghệ, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng) và đối tượng tính giá thành (sản phẩm, bán thành phẩm, đơn đặt hàng hoàn thành).
- Trình tự tập hợp chi phí qua 4 bước: tập hợp chi phí trực tiếp; phân bổ lao vụ ngành phụ; tập hợp và phân bổ CPSXC; xác định chi phí dở dang cuối kỳ.
- Quy trình hạch toán các tài khoản chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 621, TK 622, TK 627 kết chuyển sang TK 154) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 631).
- Nguyên tắc xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và công thức tính giá thành đơn vị theo phương pháp trực tiếp:
$$\text{Giá thành đơn vị sản phẩm} = \frac{\text{Giá trị SP dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{Giá trị SP dở dang cuối kỳ}}{\text{Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ}}$$
Phần 2: Khái quát chung về Công ty TNHH MTV 732
Chương này trình bày toàn diện về lịch sử, chức năng, nguồn lực và tổ chức quản lý của đơn vị:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Trung đoàn 732 – Đoàn 733 – Quân khu 5 (thành lập ngày 20/11/1973 theo quyết định của Bộ Tư lệnh B3). Sau năm 1975 trực thuộc Sư đoàn 331. Năm 1985 bàn giao cho Binh đoàn 15 quản lý và đổi tên thành Nông trường 732. Tháng 4/1996 chuyển thành Công ty TNHH MTV 732 theo Quyết định số 549/QĐQP của Bộ Quốc phòng. Đến tháng 12/2011 chuyển thành đơn vị thành viên của Tổng Công ty 15/BQP.
- Thành tích: Được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (Quyết định số 282/QĐ-CTN ngày 13/03/2008), Huân chương Chiến công hạng Nhì, Huân chương Lao động hạng Ba (25/09/2013), hệ thống quản lý chất lượng đạt chứng nhận ISO 9001:2008 (ngày 25/02/2009).
- Chức năng và nhiệm vụ: Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng khu vực biên giới; quản lý khai thác trên 2.400 ha cao su và 100 ha lúa nước; giải quyết việc làm, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn; đảm bảo lương thực tại chỗ cho Quân đội khi có tình huống xảy ra.
Tình hình nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh (2013 – 2015)
Bảng 1: Biến động nguồn vốn của Công ty TNHH MTV 732 (2013 – 2015)
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (+/-) |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (+/-) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| A. Nợ phải trả |
57,571 |
55,215 |
88,113 |
-2,356 |
-4,092% |
+32,898 |
+59,582% |
| - Nợ ngắn hạn |
57,360 |
54,675 |
87,373 |
-2,685 |
-4,681% |
+32,698 |
+59,804% |
| + Vay ngắn hạn |
45,270 |
44,876 |
63,432 |
-0,394 |
-0,870% |
+18,556 |
+41,349% |
| + Phải trả người bán |
7,193 |
7,543 |
12,741 |
+0,350 |
+4,866% |
+5,198 |
+68,912% |
| + Thuế và các khoản nộp NN |
2,062 |
3,123 |
4,975 |
+1,061 |
+51,455% |
+1,852 |
+59,302% |
| + Phải trả người lao động |
1,598 |
1,956 |
2,587 |
+0,358 |
+22,403% |
+0,631 |
+32,260% |
| - Nợ dài hạn (Dự phòng trợ cấp) |
0,230 |
0,540 |
0,740 |
+0,310 |
+134,783% |
+0,200 |
+37,037% |
| B. Vốn chủ sở hữu |
71,349 |
83,323 |
95,184 |
+11,974 |
+16,782% |
+11,861 |
+14,235% |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
38,800 |
45,034 |
64,411 |
+6,234 |
+16,067% |
+19,377 |
+43,027% |
| - Thặng dư vốn cổ phần |
16,450 |
16,750 |
20,750 |
+0,300 |
+1,824% |
+4,000 |
+23,881% |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa PP |
8,028 |
8,632 |
12,657 |
+0,604 |
+7,524% |
+4,025 |
+46,629% |
| - Nguồn kinh phí và quỹ khác |
0,387 |
0,578 |
0,541 |
+0,191 |
+49,354% |
-0,037 |
-6,401% |
| Tổng cộng nguồn vốn |
128,921 |
171,436 |
183,297 |
+42,515 |
+32,978% |
+11,861 |
+6,919% |
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2013 – 2015)
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (+/-) |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (+/-) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| 1 |
Tổng doanh thu |
109,832 |
163,916 |
209,640 |
+54,084 |
+49,242% |
+45,724 |
+27,895% |
| 2 |
Doanh thu thuần |
109,832 |
163,916 |
209,640 |
+54,084 |
+49,242% |
+45,724 |
+27,895% |
| 3 |
Giá vốn hàng bán |
83,164 |
89,789 |
139,242 |
+6,625 |
+7,966% |
+49,453 |
+55,077% |
| 4 |
Lợi nhuận gộp |
26,688 |
74,126 |
70,397 |
+47,438 |
+177,750% |
-3,729 |
-5,031% |
| 5 |
Doanh thu HĐ tài chính |
0,205 |
1,092 |
1,300 |
+0,887 |
+432,473% |
+0,208 |
+19,048% |
| 6 |
Chi phí tài chính |
4,215 |
5,408 |
7,675 |
+1,193 |
+28,304% |
+2,267 |
+41,919% |
| 7 |
Chi phí bán hàng |
0,117 |
0,153 |
0,221 |
+0,036 |
+30,769% |
+0,068 |
+44,444% |
| 8 |
Chi phí quản lý DN |
8,926 |
12,650 |
0,323 |
+3,724 |
+41,721% |
-12,327 |
-97,447% |
| 9 |
Lợi nhuận thuần HĐKD |
14,007 |
57,007 |
21,700 |
+43,000 |
+306,989% |
-35,307 |
-61,934% |
| 10 |
Lợi nhuận khác |
-0,057 |
0,761 |
0,785 |
+0,818 |
- |
+0,024 |
+3,154% |
| 11 |
Lợi nhuận trước thuế |
13,950 |
57,768 |
22,485 |
+43,818 |
+314,108% |
-35,283 |
-61,077% |
| 12 |
Thuế TNDN |
0,697 |
2,888 |
1,654 |
+2,191 |
+314,347% |
-1,234 |
-42,729% |
| 13 |
Lợi nhuận sau thuế |
13,353 |
54,880 |
20,831 |
+41,527 |
+310,994% |
-34,049 |
-62,043% |
- Tình hình lao động và cơ sở vật chất: Lao động tăng từ 286 người (2013) lên 304 người (2014) và 308 người (2015). Cơ sở vật chất gồm trụ sở chính tại Đắk Kan, 1 nhà máy chế biến mủ diện tích 600m² tại Sa Loong. Năm 2015 đầu tư thêm nhà máy chế biến số 5 và trang bị máy lọc mủ, máy đánh đông, đưa giá trị TSCĐ tăng 49% so với năm 2014.
- Quy trình sản xuất: Chia thành 2 giai đoạn kế tiếp nhau:
- Giai đoạn khai thác mủ nước: Cạo mủ trên vườn cây cao su (sau thời gian kiến thiết cơ bản 7 năm), trút mủ vào thùng, tập kết cân đo và vận chuyển về nhà máy.
- Giai đoạn chế biến mủ cốm SVR3L: 4 công đoạn gồm: Xử lý nguyên liệu $\rightarrow$ Gia công cơ học $\rightarrow$ Gia công nhiệt (sấy mủ ở 100°C) $\rightarrow$ Hoàn chỉnh sản phẩm (ép bánh đóng gói tiêu chuẩn 33,33 – 35 kg).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và kế toán:
- Bộ máy quản lý: Giám đốc, Phó Giám đốc Kỹ thuật - Kinh doanh, Phó Giám đốc Chính trị - Quân sự, 7 phòng ban chức năng (Tài chính - Kế toán, Kinh tế - Kế hoạch, Khoa học công nghệ, Vật tư - Thiết bị, Chính trị, Hành chính, Tổ chức lao động), 9 đội sản xuất, Nhà máy chế biến và Bệnh xá.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế, Kế toán vật tư, Kế toán ngân sách/BHXH, Kế toán TSCĐ & XDCB, Thủ quỹ. Kế toán áp dụng phần mềm máy tính theo hình thức Nhật ký chung.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV 732
Chương 3 đi sâu vào các nghiệp vụ hạch toán cụ thể phát sinh trong chu trình sản xuất tại công ty:
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Chi phí được bóc tách riêng biệt cho 2 giai đoạn:
- Giai đoạn khai thác mủ nước (TK 6211): Gồm phân bón (Đạm, Lân, Kali, phân vi sinh, Ridomil, Sunphat bón 3 đợt/năm theo công thức: $\text{Khối lượng NVL} = \text{Diện tích} \times \text{Định mức tiêu hao/ha}$) và vật tư phụ (Vaseline, vôi bột, mỡ, máng mủ, bát hứng mủ, dây nilon). Minh họa Phiếu xuất kho số 01/12 ngày 01/12/2015 xuất vật tư cho Đội sản xuất 1 (30 kg dây nilon đơn giá 35.229 đ, 10.000 bát hứng mủ đơn giá 800 đ, 10.000 máng hứng mủ đơn giá 250 đ; tổng cộng 11.529.000 đ). Cuối quý 4/2015 kết chuyển TK 6211 sang TK 1541: 508.000.000 đ (chi tiết: TK 15212 là 80.520.000 đ, TK 15214 là 33.491.000 đ, TK 15215 là 246.036.000 đ).
- Giai đoạn chế biến mủ cốm (TK 6212): Gồm nguyên liệu chính nhận từ khâu khai thác (TK 1541) và phụ liệu: Dầu Diezel (sấy mủ), điện sản xuất, nhớt, axit axetic, mỡ chịu nhiệt, túi PE, nhãn sản phẩm. Minh họa Phiếu xuất kho số 08/12 ngày 01/12/2015 xuất cho Nhà máy chế biến (2.000 lít dầu Diezel đơn giá 12.500 đ, 10 kg mỡ chịu nhiệt đơn giá 32.000 đ, 30 kg dầu thực vật đơn giá 17.500 đ, 20 kg túi PE đơn giá 45.000 đ, 3.000 cái nhãn sản phẩm đơn giá 1.500 đ, 500 kg axit axetic đơn giá 19.000 đ; tổng giá trị 41.287.000 đ). Cuối quý 4/2015 kết chuyển TK 6212 sang TK 1542: 5.340.000.000 đ (chi tiết: TK 1541 là 4.829.000.000 đ, TK 15212 là 45.103.000 đ, TK 15228 là 3.897.000 đ).
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Hình thức trả lương: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm căn cứ vào khối lượng sản phẩm giao khoán theo lô và đơn giá mủ duyệt đầu năm.
- Chính sách giữ lại (Gác bảo lưu 10%): Công ty khấu trừ 10% tổng lương hàng tháng giữ lại; đến cuối năm nếu công nhân hoàn thành kế hoạch sản lượng được giao sẽ được nhận đủ khoản này. Trường hợp không hoàn thành sẽ bị trừ (xem như khoản tiền phạt và ghi giảm chi phí).
- Hạch toán chi tiết:
- TK 6221 (Khai thác mủ): Tổng hợp từ Bảng thanh toán lương của 9 đội sản xuất và Bảng trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. Kết chuyển quý 4/2015 từ TK 6221 sang TK 1541 là 1.817.000.000 đ (trong đó lương công nhân trực tiếp 1.162.000.000 đ, các khoản trích theo lương 252.655.000 đ).
- TK 6222 (Chế biến mủ): Tổng hợp lương công nhân trực tiếp tại nhà máy chế biến. Kết chuyển quý 4/2015 từ TK 6222 sang TK 1542 là 166.200.000 đ (lương trực tiếp 127.900.000 đ, các khoản trích 38.300.000 đ).
3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
- Đặc thù phân bổ: Do hai giai đoạn sản xuất diễn ra độc lập tại hai địa bàn (nông trường vườn cây và nhà máy chế biến), CPSXC phát sinh ở giai đoạn nào được hạch toán trực tiếp vào giai đoạn đó, mở chi tiết thành TK 6271 (Khai thác mủ) và TK 6272 (Chế biến mủ).
- Các tiểu khoản chi tiết:
- Chi phí nhân viên phân xưởng/đội (TK 62711, TK 62712): Bao gồm lương và trích theo lương của cán bộ đội, nhân viên kỹ thuật, lực lượng bảo vệ vườn cây và đặc biệt là bộ phận Nhà trẻ (trông nom con em nữ công nhân để người lao động an tâm sản xuất trên vườn cao su). Đối với khâu chế biến có thêm chi phí của Đội xe vận chuyển mủ.
- Chi phí vật liệu, CCDC (TK 62731, TK 62732).
- Chi phí khấu hao TSCĐ (TK 62741, TK 62742).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 62771, TK 62772: điện thoại, xăng xe, điện nước).
- Chi phí bằng tiền khác (TK 62781, TK 62782: bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị).
4. Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Toàn bộ chi phí của từng giai đoạn được kết chuyển về TK 1541 (Chi phí SXKD dở dang khai thác mủ) và TK 1542 (Chi phí SXKD dở dang chế biến mủ).
- Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp để xác định giá thành mủ nước hoàn thành chuyển giao nội bộ (từ TK 1541 sang TK 6212/TK 1542) và giá thành phẩm mủ cốm SVR3L hoàn thành nhập kho (từ TK 1542 ghi Nợ TK 155).
Phần 4: Nhận xét và ý kiến đề xuất về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV 732
- Tác giả tổng kết các ưu điểm trong việc quản lý chi phí chặt chẽ theo định mức giao khoán, phân công rõ ràng các phần hành kế toán và ứng dụng phần mềm máy tính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Trình bày một số nhược điểm còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ và đề xuất ý kiến hoàn thiện.
- Phần cuối đúc kết các kỹ năng chuyên môn và thực tiễn tích lũy được sau quá trình thực tập tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty 732.
Kết quả và đóng góp
- Minh chứng dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015: Khóa luận làm rõ bức tranh tăng trưởng quy mô và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
- Tổng doanh thu tăng liên tục từ 109,832 tỷ đồng (2013) lên 163,916 tỷ đồng (2014, +49,24%) và đạt 209,640 tỷ đồng (2015, +27,89%).
- Vốn chủ sở hữu tăng trưởng bền vững từ 71,349 tỷ đồng (2013) lên 95,184 tỷ đồng (2015).
- Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt đỉnh 54,880 tỷ đồng (tăng 310,99% so với năm 2013) trước khi điều chỉnh về mức 20,831 tỷ đồng năm 2015 do biến động chi phí bán hàng và giá vốn.
- Hệ thống hóa quy trình hạch toán chi phí 2 giai đoạn: Tài liệu mô tả tường tận kỹ thuật phân tách tài khoản chi phí theo 2 công đoạn độc lập (Khai thác mủ vườn cây và Chế biến mủ cốm SVR3L tại nhà máy), phản ánh cơ chế chuyển giao chi phí mủ nước (TK 1541) thành nguyên liệu đầu vào của khâu chế biến (TK 6212/TK 1542).
- Phản ánh các nét đặc thù quản trị chi phí thực tế:
- Cơ chế trích giữ "Gác bảo lưu 10%" trên quỹ lương công nhân trực tiếp nhằm ràng buộc trách nhiệm thực hiện định mức sản lượng được giao khoán.
- Cơ chế tính chi phí tiền lương của nhân viên Nhà trẻ và lực lượng bảo vệ nông trường vào Chi phí sản xuất chung (TK 6271) nhằm phản ánh đầy đủ đặc thù hoạt động của doanh nghiệp kinh tế - quốc phòng trên địa bàn biên giới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp kinh tế quốc phòng đặc thù (Công ty TNHH MTV 732 - Binh đoàn 15) với quy trình sản xuất đơn sản phẩm chủ lực (mủ cao su SVR3L). Chuỗi số liệu kế toán chi tiết tập trung trong giai đoạn 2013 – 2015.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu đối với các mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp chế biến quy mô lớn, nghiên cứu hoàn thiện hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu và nhân công trong điều kiện giá cao su thế giới biến động mạnh, đồng thời phân tích khả năng ứng dụng các hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) toàn diện hơn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp, Kinh tế nông lâm nghiệp làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Phần nội dung giá trị: Hệ thống sơ đồ tài khoản chi tiết (TK 621, 622, 627, 154), các mẫu biểu chứng từ thực tế (Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương, Bảng tổng hợp trích nộp theo lương, Trích sổ chi tiết và sổ tổng hợp phát sinh) và quy trình kế toán chi phí 2 giai đoạn công nghệ khép kín từ nông trường đến nhà máy chế biến.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình sản xuất mủ cao su SVR3L tại Công ty 732 được chia thành những giai đoạn nào và tiêu chuẩn đóng gói ra sao?
Quy trình sản xuất được chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (Khai thác): Cạo mủ nước tại vườn cây cao su thuộc các đội sản xuất, thu gom, cân đo và vận chuyển về nhà máy.
- Giai đoạn 2 (Chế biến mủ cốm tại nhà máy): Trải qua 4 công đoạn gồm xử lý nguyên liệu, gia công cơ học, gia công nhiệt (sấy mủ ở 100°C) và hoàn chỉnh sản phẩm. Mủ cốm thành phẩm được ép thành bánh mang tên SVR3L, đóng gói theo quy cách tiêu chuẩn 33,33 – 35 kg/bánh.
2. Công ty TNHH MTV 732 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; tổ chức sổ kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
3. Khoản "Gác bảo lưu 10%" trong chính sách tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất tại đơn vị được quy định như thế nào?
"Gác bảo lưu 10%" là khoản khấu trừ bằng 10% $\times$ Tổng lương sản phẩm hàng tháng của công nhân trực tiếp. Khoản tiền này được công ty giữ lại và sẽ chi trả đầy đủ vào cuối năm nếu công nhân hoàn thành kế hoạch sản lượng được giao. Trường hợp không hoàn thành kế hoạch sản xuất, công nhân sẽ không được nhận và khoản tiền này được hạch toán như một khoản tiền phạt ghi giảm chi phí.
4. Chi phí hoạt động của bộ phận Nhà trẻ tại công ty được hạch toán vào tài khoản nào?
Do lực lượng lao động khai thác mủ phần lớn là lao động nữ địa phương, Công ty duy trì bộ phận Nhà trẻ chuyên trông nom con em cán bộ công nhân viên. Tiền lương và chi phí hoạt động của bộ phận Nhà trẻ được hạch toán trực tiếp vào Chi phí sản xuất chung của giai đoạn khai thác (TK 6271 / TK 62711) và phân bổ theo các đội sản xuất.
5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty 732 được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, bao gồm các phần hành: Kế toán tổng hợp (phụ trách tập hợp chi phí, tính giá thành và lập báo cáo tài chính), Kế toán thanh toán, Kế toán thuế, Kế toán vật tư, Kế toán ngân sách/BHXH, Kế toán TSCĐ & XDCB và Thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Văn Mạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tài liệu phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tại Công ty TNHH MTV 732 (Binh đoàn 15), từ quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công có cơ chế "gác bảo lưu 10%", đến phân bổ chi phí sản xuất chung đặc thù qua hai giai đoạn khai thác và chế biến mủ cao su SVR3L. Đây là nguồn tài liệu thực tiễn hữu ích cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong việc tìm hiểu nghiệp vụ kế toán chi phí - giá thành ngành chế biến nông sản tại các đơn vị kinh tế kết hợp quốc phòng.