CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1. Khái niệm, mục tiêu của kế toán quản trị a. Khái niệm Việc nghiên cứu KTQT ñược xem xét từ nhiều quan ñiểm và góc ñộ khác nhau: Theo giáo sư Robert S.Kaplan, trường ðại học Harvard Business Shool(HBS), trường phái KTQT của Mỹ thì: “Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong các tổ chức mà các nhà quản trị dựa vào ñó ñể hoạch ñịnh và kiểm soát các hoạt ñộng của tổ chức”.Bouquin ðại học Paris – Dauphin, trường phái KTQT của Pháp thì cho rằng: “Kế toán quản trị là một hệ thống thông tin ñịnh lượng cung cấp cho các nhà quản trị ñưa ra quyết ñịnh ñiều hành các tổ chức nhằm ñạt hiệu quả cao”.
Theo Horngren (1996), “KTQT là quá trình xác ñịnh, ghi nhận, xử lý, tổng hợp, phân tích thông tin kế toán nhằm trợ giúp các nhà quản trị trong việc ra quyết ñịnh, nhằm ñạt ñược mục tiêu của tổ chức”. Trong khi ñó, Hiệp hội Kế toán viên hợp chủng quốc Hoa Kỳ nhận ñịnh: “Kế toán quản trị là quy trình ñịnh dạng, ño lường, tổng hợp, phân tích, truyền ñạt các thông tin tài chính và phi tài chính cho các nhà quản trị ñể ñiều hành các hoạt ñộng kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn”. Theo Luật kế toán Việt Nam: “Kế toán quản trị là việc thu thập xử lý phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết ñịnh kinh tế tài chính trong nội bộ ñơn vị kế toán”. 8 Như vậy, có rất nhiều quan ñiểm về KTQT, tuy nhiên có thể khái quát như sau: KTQT là một bộ phận của kế toán, có trách nhiệm ñáp ứng cả nhu cầu thông tin tài chính và phi tài chính của quản lý kinh doanh với mục ñích hỗ trợ tất cả các cấp quản trị trong việc lập kế hoạch, ra quyết ñịnh và kiểm soát các hoạt ñộng của một tổ chức, giúp họ ñưa ra quyết ñịnh tốt hơn (Drury, 2005) b.
Mục tiêu của KTQT ðể thực hiện các công việc trong quá trình quản lý hoạt ñộng của tổ chức, các nhà quản lý cần thông tin. Thông tin mà các nhà quản lý cần ñể thực hiện công việc ñược cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau: các nhà kinh tế, các chuyên gia tài chính, các chuyên viên tiếp thị, sản xuất và các nhân viên KTQT của tổ chức. Hệ thống thông tin KTQT trong tổ chức có nhiệm vụ cung cấp thông tin cho các nhà quản lý ñể thực hiện các hoạt ñộng quản lý. KTQT có những mục tiêu chủ yếu như sau: - Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết ñịnh và lập kế hoạch, tham gia một cách tích cực với vai trò là một phần của ñội ngũ quản lý, vào các quá trình ra quyết ñịnh và lập kế hoạch - Hỗ trợ các nhà quản trị trong việc ñịnh hướng và kiểm soát các mặt hoạt ñộng kinh doanh - Thúc ñẩy các nhà quản trị và nhân viên nhắm vào các mục ñích của tổ chức.
- ðo lường kết quả của các mặt hoạt ñộng, các ñơn vị, các nhà quản trị và nhân viên trong tổ chức. - ðánh giá vị trí cạnh tranh của tổ chức, làm việc cùng với các nhà quản trị ñể ñảm bảo tính cạnh tranh lâu dài của tổ chức trong ngành. Chức năng thông tin kế toán quản trị trong doanh nghiệp Thông tin KTQT có vai trò chủ ñạo và chi phối toàn bộ hoạt ñộng kinh doanh của các tổ chức hoạt ñộng. ðó là cơ sở quan trong ñể ñưa ra các quyết ñịnh ngắn hạn và dài hạn nhằm ñảm bảo cho sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Nhiệm vụ cơ bản của các nhà quản trị trong bất kỳ tổ chức hoạt ñộng nào cũng bao gồm những chức năng: Xây dựng kế hoạch; Tổ chức thực hiện; Kiểm soát & ðánh giá; Ra quyết ñịnh Kế hoạch Kế hoạch là phương hướng chỉ ñạo ñể các hoạt ñộng kinh doanh diễn ra một cách bình thường, ñồng thời cũng là căn cứ ñể ñánh giá các kết quả kinh doanh thu về. ðể xây dựng kế hoạch các nhà quản trị thường phải dự ñoán, phán ñoán kết quả của các chỉ tiêu kinh tế sẽ xảy ra dựa trên những cơ sở khoa học sẵn có. Nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hoạt ñộng ðây là chức năng cơ bản của các nhà quản trị. Chức năng này nhằm truyền ñạt các chỉ tiêu kế hoạch ñã xây dựng cho các bộ phận trong DN.
ðồng thời tổ chức hoạt ñộng tại các bộ phận theo như kế hoạch ñã phê duyệt. Tổ chức thực hiện còn là sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố trong quá trình sản xuất và vai trò của các nhà quản trị ñể thực hiện các khâu công việc theo như kế hoạch ñã ñề ra nhằm ñể ñạt ñược mục tiêu của quá trình kinh doanh. Kiểm tra và ñánh giá các kết quả thực hiện. Quá trình kiểm tra và ñánh giá thường là so sánh thấy ñược sự khác nhau giữa thực hiện với kế hoạch ñã xây dựng, từ ñó xác ñịnh các nguyên nhân ảnh hưởng ñể có thể ñiều chỉnh quá trình thực hiện của từng người, từng bộ phận nhằm cho các tổ chức hoạt ñộng ñạt ñược các mục tiêu tối ưu.
10 Ra quyết ñịnh ðây là chức năng cơ bản nhất của thông tin KTQT. Dựa vào nguồn thông tin thu nhập, thông qua phân tích chọn lọc thông tin ñể ñưa ra quyết ñịnh ñối với từng hoạt ñộng cụ thể của quá trình kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí. Ra quyết ñịnh là công việc thường xuyên của các nhà quản trị ảnh hưởng ñến kết quả cuối cùng của DN. Việc ra quyết ñịnh thường dựa trên cơ sở tổng hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau, nhưng trong ñó thông tin KTQT thường giữ vai trò có tính chất quyết ñịnh và ñộ tin cậy cao.
Các nhà quản trị thường ñứng trước nhiều phương án kinh doanh khác nhau. Mỗi phương án thường bao gồm nhiều hệ thống thông tin ña dạng như là số lượng, chủng loại, chi phí, lợi nhuận, vốn, thị trường… Do vậy ñòi hỏi KTQT phải tổng hợp, phân tích và chọn lọc hệ thống thông tin này ñể ñưa ra các quyết ñịnh chọn các phương án tối ưu. Tương ứng với các khâu công việc quản trị thì kế toán phải cung cấp thông tin phù hợp cho từng khâu công việc ñó: - Trước hết, KTQT phải thiết lập một hệ thống các chỉ tiêu, mở tài khoản, sổ sách ñể ghi chép một cách có hệ thống các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của DN. - Phản ánh các thông tin kế toán thực hiện vào các tài khoản, vào các sổ sách ñã thiết kế theo nhu cầu các cấp quản trị.
- Từ các thông tin trên, KTQT tiến hành tính toán các chỉ tiêu theo yêu cầu quản trị nội bộ và tổng hợp thành các báo cáo của các cấp quản trị khác nhau. - KTQT tiến hành kiểm tra các thông tin trên các báo cáo phân tích, ñánh giá hiệu quả của các hoạt ñộng và trợ giúp các nhà quản lý ñưa ra quyết ñịnh kinh doanh phù hợp. [3] 11 Chức năng quản trị Thông tin kế toán quản trị Xác ñịnh mục tiêu Chính thức hóa thành các chỉ tiêu kinh tế Lập kế hoạch Triển khai bản dự toán chung và các bản dự toán chi tiết Tổ chức thực hiện Thu nhập kết quả thực hiện Kiểm tra ñánh giá Soạn thảo báo cáo thực hiện Hình 1. Mối quan hệ giữa thông tin KTQT với chức năng quản trị DN (Nguồn: Nguyễn Ngọc Quang (2009), Giáo trình kế toán quản trị, NXB.Giáo dục Việt Nam) 1.
Kế toán quản trị truyền thống và kế toán quản trị hiện ñại Hệ thống KTQT luôn không ngừng ñược hoàn thiện, ñến nay có nhiều công cụ KTQT ñược vận dụng trong quản lý DN. Các nhà nghiên cứu ñã phân chia công cụ KTQT thành hai nhóm khác nhau là: KTQT truyền thống và KTQT hiện ñại, việc phân loại giữa 2 nhóm công cụ này tới thời ñiểm hiện tại thì chỉ mang tính tương ñối. KTQT truyền thống ñược hiểu như là một hệ thống các công cụ, kỹ thuật ñược thiết kế chủ yếu tập trung vào ño lường hiệu quả các các quy trình nội bộ về mặt tài chính thông qua các chức năng như phân tích hành vi của 12 chi phí, lập dự toán và truyền thông tin, kiểm tra, ñánh giá thành quả về mặt tài chính và hỗ trợ cho việc ra quyết ñịnh của DN (Chenhall và Langfiel, 1998; Sulaiman và cộng sự, 2004). (Xem bảng công cụ KTQT truyền thống – Phụ lục 1) KTQT hiện ñại là việc cung cấp và phân tích các thông tin tài chính và phi tài chính, cả quá khứ và ñịnh hướng tương lai, những thông tin có ñược từ bên trong và bên ngoài DN nhằm phát triển và ñiều tiết chiến lược của DN.
Một số công cụ KTQT hiện ñại thường ñược nhắc ñến trong các nghiên cứu trước ñây cũng như ñã và ñang ñược giới thiệu, sử dụng trong các DN ở Việt Nam như công cụ tính giá mục tiêu (Target Costing), thẻ cân bằng ñiểm (Balanced scorecard), quản trị dựa trên hoạt ñộng (Activity based Management),… Tính giá mục tiêu (Target Costing) là một quá trình xác ñịnh chi phí mục tiêu cho sản phẩm ngay từ những giai ñoạn nghiên cứu – phát triển sản phẩm ñầu tiên và quá trình nỗ lực ñạt ñược chi phí mục tiêu ñó trong suốt giai ñoạn thiết kế, sản xuất và phát triển sản phẩm ñể nhằm thu ñược lợi nhuận mục tiêu khi sản phẩm ñược sản xuất hàng loại và bán trên thị trường. Tính ưu việt của phương pháp này ñã ñược thừa nhận trên thế giới vì chi phí mục tiêu là một công cụ khích lệ và tạo thuận lợi cho việc liên kết giữa các bộ phận của công nghệ sản xuất. Phương pháp cho phép DN tạo ra các cơ sở kiểm soát ở giai ñoạn sản xuất và bảo ñảm các sản phẩm này ñạt ñược mục tiêu lợi nhuận ñã ñược xác ñịnh phù hợp với chu kỳ sống của sản phẩm. Như vậy, ñiểm khác biệt giữa phương pháp chi phí mục tiêu và phương pháp chi phí truyền thống là việc xác lập chi phí mục tiêu không chỉ quan tâm ñến ñiều kiện sản xuất mà còn chú ý ñến cả lợi nhuận mục tiêu.
Chi phí mục tiêu ñược xem là giới hạn chi phí ñể ñạt ñược hiệu quả sản xuất mong muốn.