Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, thực hiện chức năng bao quát và phản ánh toàn diện tình hình tài chính cũng như quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ và chính xác. Trong hệ thống Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng quát giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của đơn vị tại một thời điểm nhất định. Thông qua các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và hoạt động phân tích tài chính, các nhà quản lý doanh nghiệp và các đối tượng liên quan bên ngoài có thể nhận định rõ nét thực trạng hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh và tiềm lực của đơn vị trong kỳ kế toán.
Tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga, công tác hạch toán kế toán đã được ban lãnh đạo quan tâm tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động trong cơ chế thị trường. Tuy nhiên, qua quá trình tìm hiểu thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác phân tích Bảng cân đối kế toán chưa được tiến hành, đồng thời quá trình lập Bảng cân đối kế toán tại công ty còn gặp một số hạn chế nhất định. Do đó, công tác kế toán tại đơn vị chưa cung cấp được đầy đủ, kịp thời các thông tin chuyên sâu phục vụ hoạt động quản trị tài chính, gây khó khăn cho ban điều hành trong việc ra các quyết định kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP thương mại dịch vụ Mê Ga".
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Tìm hiểu lý luận về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị thực tập (Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga).
- Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận cơ bản và thực tế công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu phục vụ công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán năm 2020 (tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2020, đối chiếu với số liệu ngày 31 tháng 12 năm 2019). Đề tài được giao thực hiện từ ngày 30 tháng 3 năm 2021 và hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực và lý luận kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam:
- Văn bản pháp lý nền tảng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21) "Trình bày Báo cáo tài chính".
- Cơ sở nguyên tắc kế toán: Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ nghiêm ngặt 6 nguyên tắc cơ bản gồm: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ, và Có thể so sánh. Đồng thời, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán bắt buộc phải được phân loại riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn căn cứ theo chu kỳ kinh doanh bình thường (trong vòng 12 tháng hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường).
- Bản chất và kết cấu Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN) là bảng cân đối tổng hợp giữa Tài sản với Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm nhất định (thường là ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm). Các chỉ tiêu biểu hiện hoàn toàn dưới hình thái giá trị (tiền tệ), chia làm hai phần Tài sản và Nguồn vốn với nguyên tắc tổng cộng Tài sản luôn bằng tổng cộng Nguồn vốn.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm phương pháp kế toán và các phương pháp phân tích kinh tế:
- Phương pháp kế toán tổng hợp: Khóa sổ kế toán tạm thời và chính thức, lập Bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp và chứng từ kế toán.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối và tương đối giữa số liệu cuối năm 2020 và số liệu đầu năm (ngày 31/12/2019) nhằm đánh giá xu hướng và mức độ biến động của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn.
- Phương pháp tỷ lệ: Xác định cơ cấu phần trăm của từng nhóm tài sản, nguồn vốn trong tổng thể; tính toán hệ thống các chỉ số tài chính về khả năng thanh toán.
- Phương pháp cân đối: Khảo sát mối quan hệ cân đối giữa tài sản hiện có và nguồn tài trợ hình thành nên tài sản.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập trực tiếp tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga, bao gồm:
- Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy nộp tiền, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ.
- Sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết tài khoản (Sổ chi tiết TK 131 - Phải thu của khách hàng, Sổ chi tiết TK 331 - Phải trả cho người bán).
- Bảng biểu tổng hợp: Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng năm 2020, Bảng tổng hợp chi tiết phải trả người bán năm 2020, Bảng cân đối số phát sinh năm 2020, và Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2019 và ngày 31/12/2020 của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp
Trong chương này, tác giả hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về Báo cáo tài chính và Bảng cân đối kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC:
- Hệ thống Báo cáo tài chính doanh nghiệp: Gồm Báo cáo tài chính năm (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu B09-DN) và Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ hoặc tóm lược). Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm đối với công ty cổ phần, công ty TNHH là chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Kết cấu Bảng cân đối kế toán: Được chia làm hai phần rõ rệt:
- Phần Tài sản: Gồm Tài sản ngắn hạn (Mã số 100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150) và Tài sản dài hạn (Mã số 200 = 210 + 220 + 230 + 240 + 250 + 260). Tổng cộng Tài sản mang Mã số 270 (270 = 100 + 200).
- Phần Nguồn vốn: Gồm Nợ phải trả (Mã số 300 = 310 + 330, chia thành Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn) và Vốn chủ sở hữu (Mã số 400 = 410 + 430, gồm Vốn chủ sở hữu và Nguồn kinh phí, quỹ khác). Tổng cộng Nguồn vốn mang Mã số 440 (440 = 300 + 400). Luôn đảm bảo Mã 270 = Mã 440.
- Trình tự lập Bảng cân đối kế toán: Tác giả xác lập quy trình chuẩn gồm 6 bước:
- Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ;
- Bước 2: Khóa sổ kế toán tạm thời, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán liên quan;
- Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức;
- Bước 4: Lập Bảng cân đối số phát sinh;
- Bước 5: Lập Bảng cân đối kế toán;
- Bước 6: Kiểm tra, ký duyệt Báo cáo tài chính.
- Phương pháp lập các chỉ tiêu: Quy định số dư Nợ ghi vào phần Tài sản, số dư Có ghi vào phần Nguồn vốn. Đối với các tài khoản điều chỉnh giảm tài sản như TK 214 (Hao mòn TSCĐ) và các khoản dự phòng (TK 229) dù có số dư Có nhưng được trình bày bên phần Tài sản dưới dạng số âm (ghi trong ngoặc đơn). Đối với các tài khoản lưỡng tính (TK 131, TK 331), kế toán không được bù trừ số dư Nợ và Có giữa các đối tượng khác nhau mà phải căn cứ vào Bảng tổng hợp chi tiết: số dư Nợ TK 131 ghi vào Tài sản (Phải thu ngắn/dài hạn của khách hàng), số dư Có TK 131 ghi vào Nguồn vốn (Người mua trả tiền trước); số dư Có TK 331 ghi vào Nguồn vốn (Phải trả người bán), số dư Nợ TK 331 ghi vào Tài sản (Trả trước cho người bán).
- Lý luận về phân tích Bảng cân đối kế toán: Khái quát nội dung phân tích biến động và cơ cấu tài sản, biến động và cơ cấu nguồn vốn, cùng hệ thống các tỷ số khả năng thanh toán.
Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP Thương mại Dịch vụ Mê Ga
Nội dung chương 2 tập trung phản ánh hiện trạng tổ chức công tác kế toán và quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại doanh nghiệp thực tập:
- Đặc điểm tổ chức: Khái quát chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy quản lý và cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga. Đơn vị đang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.
- Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán:
- Căn cứ lập biểu: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2020 của công ty được lập dựa trên số liệu của Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2019 (để lấy số liệu cột "Số đầu năm"), Sổ Nhật ký chung năm 2020, Sổ Cái các tài khoản, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản phải thu khách hàng (TK 131), Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản phải trả người bán (TK 331), cùng Bảng cân đối số phát sinh năm 2020.
- Quy trình thực tế: Phòng kế toán thực hiện kiểm tra chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp tiền, chứng từ ngân hàng), phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh, khóa sổ kế toán, lập Bảng cân đối số phát sinh năm 2020 và tiến hành lên các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán.
- Thực trạng công tác phân tích Bảng cân đối kế toán:
- Tác giả ghi nhận một phát hiện thực tế: Tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga, công tác phân tích Bảng cân đối kế toán hầu như chưa được tiến hành. Bảng cân đối kế toán sau khi lập chỉ dừng lại ở việc hoàn tất thủ tục báo cáo theo quy định pháp luật và nộp cho cơ quan thuế, chưa được ban lãnh đạo và phòng kế toán khai thác, tính toán các chỉ tiêu phân tích nhằm phục vụ công tác quản trị, điều hành tài chính nội bộ.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mê Ga
Dựa trên những hạn chế được phát hiện tại Chương 2, tác giả đề xuất 3 nhóm ý kiến/biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị:
- Ý kiến thứ nhất: Công ty nên tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán định kỳ sau khi lập. Tác giả trực tiếp thiết lập các biểu mẫu phân tích mẫu áp dụng cho dữ liệu của đơn vị:
- Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản: Lập Bảng phân tích biến động và cơ cấu tài sản, tính tỷ trọng từng loại tài sản (ngắn hạn, dài hạn, tiền, hàng tồn kho, phải thu) và tỷ lệ tăng giảm giữa cuối năm và đầu năm.
- Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn: Lập Bảng phân tích biến động nguồn vốn, xác định sự chuyển dịch giữa Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu, đánh giá mức độ tự chủ tài chính của công ty.
- Phân tích khả năng thanh toán của công ty: Xây dựng Bảng phân tích khả năng thanh toán với các hệ số cơ bản (hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán hiện hành, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán tức thời).
- Ý kiến thứ hai: Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên kế toán của công ty thông qua việc tạo điều kiện cho cán bộ kế toán tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ, cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật kế toán, thuế và nâng cao kỹ năng phân tích báo cáo tài chính.
- Ý kiến thứ ba: Áp dụng phần mềm kế toán chuyên môn hóa để thay thế hoặc nâng cấp quy trình ghi sổ thủ công, giúp giảm thiểu sai sót và tự động hóa khâu lập, phân tích báo cáo. Tác giả giới thiệu giao diện làm việc và đặc tính của các phần mềm kế toán thông dụng gồm MISA SME, Bravo 7, và Fast Accounting.
Bảng tổng hợp các nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
| Nhóm ý kiến |
Nội dung giải pháp cụ thể |
Mục tiêu giải quyết |
| Ý kiến thứ nhất |
Tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán định kỳ (phân tích biến động, cơ cấu tài sản; cơ cấu nguồn vốn; tính toán các chỉ số khả năng thanh toán). |
Khắc phục tình trạng bỏ trống khâu phân tích tài chính; cung cấp thông tin quản trị cho ban giám đốc. |
| Ý kiến thứ hai |
Nâng cao chất lượng, năng lực chuyên môn và kỹ năng phân tích của đội ngũ nhân viên kế toán. |
Đảm bảo nhân sự nắm vững chuẩn mực, hạn chế sai sót trong hạch toán và nâng cao khả năng xử lý thông tin. |
| Ý kiến thứ ba |
Đưa phần mềm kế toán vào vận hành (giới thiệu các phần mềm MISA SME, Bravo 7, Fast Accounting). |
Tăng tốc độ ghi sổ, đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán và hỗ trợ trích xuất báo cáo tự động. |
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống số liệu và thực tiễn ghi nhận trong văn bản:
- Kết quả nghiên cứu thực trạng:
- Làm rõ việc Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức kế toán Nhật ký chung, hoàn thành việc lập Bảng cân đối kế toán tại thời điểm ngày 31/12/2020 dựa trên dữ liệu đối chiếu từ Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết công nợ TK 131, TK 331 và Bảng cân đối số phát sinh năm 2020.
- Xác định thực trạng công tác phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty chưa được thực hiện, chỉ dừng lại ở bước lập báo cáo nộp cho cơ quan chức năng.
- Các giải pháp đề xuất:
- Đưa ra quy trình phân tích Bảng cân đối kế toán cụ thể gồm 3 nội dung: đánh giá cơ cấu tài sản, đánh giá cơ cấu nguồn vốn, và tính toán hệ thống chỉ số khả năng thanh toán.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán và ứng dụng giải pháp công nghệ thông qua các phần mềm kế toán MISA SME, Bravo 7, Fast Accounting.
- Đóng góp của đề tài:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Báo cáo tài chính và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán theo quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, tổng hợp số liệu và phân tích báo cáo tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga.
- Đề xuất các giải pháp gắn liền với thực tế, có tính khả thi đối với mô hình hoạt động của công ty nhằm hỗ trợ công tác quản trị tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Theo thừa nhận của tác giả, do những hạn chế nhất định về mặt trình độ và quỹ thời gian nghiên cứu trong giai đoạn thực tập tốt nghiệp, khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình phân tích và đề xuất giải pháp.
- Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi số liệu kế toán năm 2020 tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga. Khóa luận tập trung chủ yếu vào Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN) mà chưa kết hợp phân tích sâu với các báo cáo khác trong hệ thống như Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích liên kết toàn diện hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp qua nhiều niên độ liên tiếp để đánh giá xu hướng tài chính dài hạn.
- Khảo sát việc triển khai thực tế của các giải pháp phần mềm kế toán (như MISA, Bravo, Fast) tại doanh nghiệp sau khi áp dụng để đánh giá hiệu quả thực tế đối với công tác kế toán và phân tích tài chính.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc đề tài tốt nghiệp nghiên cứu công tác lập và phân tích Báo cáo tài chính; hướng dẫn chi tiết phương pháp lập các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ vừa và nhỏ: Hữu ích trong việc áp dụng quy trình 6 bước lập Bảng cân đối kế toán từ hình thức sổ Nhật ký chung; nắm vững nguyên tắc xử lý các tài khoản đặc biệt (tài khoản điều chỉnh giảm giá trị, tài khoản lưỡng tính) và phương pháp xây dựng các bảng biểu phân tích tài chính cơ bản.
- Nhà quản lý doanh nghiệp: Tham khảo phương thức thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ số khả năng thanh toán để phục vụ công tác ra quyết định tài chính.
Nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận là phần hệ thống hóa phương pháp lập chi tiết từng mã số chỉ tiêu của phần Tài sản và Nguồn vốn từ các tài khoản tổng hợp, sổ kế toán chi tiết tại Chương 1, cùng hệ thống bảng phân tích mẫu ở Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận áp dụng hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực nào làm căn cứ lý thuyết chính?
Khóa luận sử dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21) "Trình bày Báo cáo tài chính" làm cơ sở lý luận và phương pháp lập biểu.
2. Hình thức sổ kế toán nào được Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga sử dụng trong thực tế?
Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trước khi khóa sổ và lập Báo cáo tài chính.
3. Khóa luận chỉ ra hạn chế trọng yếu nào trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập?
Hạn chế lớn nhất được tác giả chỉ ra là công ty chưa từng tiến hành công tác phân tích Bảng cân đối kế toán sau khi lập; số liệu báo cáo mới chỉ dùng để đáp ứng nghĩa vụ nộp cho cơ quan nhà nước mà chưa được khai thác phục vụ quản trị nội bộ.
4. Quy trình lập Bảng cân đối kế toán được tác giả hệ thống hóa gồm bao nhiêu bước?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ phát sinh; (2) Khóa sổ kế toán tạm thời, đối chiếu sổ liên quan; (3) Thực hiện bút toán kết chuyển và khóa sổ chính thức; (4) Lập Bảng cân đối số phát sinh; (5) Lập Bảng cân đối kế toán; (6) Kiểm tra, ký duyệt.
5. Những phần mềm kế toán cụ thể nào được tác giả giới thiệu để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả giới thiệu 3 phần mềm kế toán cụ thể gồm MISA SME, Bravo 7 và Fast Accounting nhằm hỗ trợ đơn vị tự động hóa quá trình ghi sổ, lập và phân tích Báo cáo tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Đức Tùng đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Mê Ga và chỉ ra hạn chế then chốt trong việc chưa triển khai phân tích tài chính tại đơn vị. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi gồm thiết lập quy trình phân tích tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, bồi dưỡng nhân lực và áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp thương mại dịch vụ.